Лука 14
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ынтр-о зи де Сабат, Исус а интрат ын каса унуя дин фрунташий фарисеилор ка сэ прынзяскэ. Фарисеий Ыл пындяу де апроапе.
1Một ngày Sa-bát, Đức Chúa Jêsus vào nhà một người kẻ cả dòng Pha-ri-si để dùng bữa, những người ở đó dòm hành Ngài.
2Ши ынаинтя Луй ера ун ом болнав де дропикэ.
2Số là có một người mắc bịnh thủy thũng ở trước mặt Ngài.
3Исус а луат кувынтул ши а зис ынвэцэторилор Леӂий ши фарисеилор: „Оареесте ынгэдуит а виндека ын зиуа Сабатулуй сау ну?”
3Đức Chúa Jêsus cất tiếng hỏi thầy dạy luật và người Pha-ri-si rằng: Trong ngày Sa-bát, có nên chữa bịnh hay không?
4Ей тэчяу. Атунч, Исус а луат де мынэ пе омул ачела, л-а виндекат ши й-а дат друмул.
4Họ đều làm thinh. Ngài bèn đem người bịnh chữa lành, rồi cho về.
5Пе урмэ, ле-а зис: „Чинединтре вой, дакэ-й каде копилул сау боул ын фынтынэ, ну-л ва скоате ындатэ афарэ, ын зиуа Сабатулуй?”
5Đoạn, Ngài phán cùng họ rằng: Nào có ai trong các ngươi, đang ngày Sa- bát, nếu có con trai hay là bò mình té xuống giếng mà không kéo liền lên sao?
6Ши н-ау путут сэ-Й рэспундэ нимик ла ачесте ворбе.
6Họ không đối đáp gì về điều đó được.
7Апой, кынд а вэзут кэ чей пофтиць ла масэ алеӂяу локуриле динтый, ле-а спус о пилдэ. Ши ле-а зис:
7Ngài thấy những kẻ được mời đều lựa chỗ ngồi trên, nên phán cùng họ thí dụ nầy:
8„Кынд ешть пофтит де чинева ла нунтэ, сэ ну те ашезь ла масэ ын локул динтый, ка ну кумва, принтре чей пофтиць де ел, сэ фие алтул май ку вазэ декыт тине,
8Khi người ta mời ngươi dự tiệc cưới, chớ ngồi chỗ cao nhất, vì e rằng trong những khách mời có ai tôn trọng hơn ngươi,
9ши чел че те-а пофтит ши пе тине ши пе ел сэ винэ сэ-ць зикэ: ‘Дэ локул тэу омулуй ачестуя.’ Атунч, ку рушине, ва требуи сэ ей локул де пе урмэ.
9người đứng mời sẽ đến nói cùng ngươi rằng: Hãy nhường chỗ cho người nầy ngồi, mà ngươi xấu hổ vì phải xuống chỗ chót chăng.
10Чи, кынд ешть пофтит, ду-те ши ашазэ-те ын локул чел май де пе урмэ, пентру ка, атунч кынд ва вени чел че те-а пофтит, сэ-ць зикэ: ‘Приетене, мутэ-те май сус.’ Лукрул ачеста ыць ва фаче чинсте ынаинтя тутурор челор че вор фи ла масэ ымпреунэ ку тине.
10Nhưng khi ngươi được mời, hãy ngồi chỗ chót, người đứng mời sẽ đến nói cùng ngươi rằng: Hỡi bạn, xin ngồi lên cao hơn. Vậy thì điều đó sẽ làm cho ngươi được kính trọng trước mặt những người đồng bàn mình.
11Кэчорьчине се ыналцэ ва фи смерит ши чине се смереште ва фи ынэлцат.”
11Bởi vì ai tự nhắc mình lên, sẽ phải hạ xuống, còn ai tự hạ mình xuống, sẽ được nhắc lên.
12А зис ши челуй че-Л пофтисе: „Кынд дай ун прынз сау о чинэ, сэ ну кемь пе приетений тэй, нич пе фраций тэй, нич пе нямуриле тале, нич пе вечиний богаць, ка ну кумва сэ те кеме ши ей ла рындул лор пе тине ши сэ ей астфел о рэсплатэ пентру че ай фэкут.
12Ngài cũng phán với người mời Ngài rằng: Khi ngươi đãi bữa trưa hoặc bữa tối, đừng mời bạn hữu, anh em, bà con và láng giềng giàu, e rằng họ cũng mời lại mà trả cho ngươi chăng.
13Чи, кынд дай о масэ, кямэ пе сэрачь, пе скилозь, пе шкьопь, пе орбь.
13Song khi ngươi đãi tiệc, hãy mời những kẻ nghèo khó, tàn tật, què, đui,
14Ши ва фи фериче де тине, пентру кэ ей н-ау ку че сэ-ць рэсплэтяскэ, дар ци се ва рэсплэти ла ынвиеря челор неприхэниць.”
14thì ngươi sẽ được phước, vì họ không có thể trả lại cho ngươi; đến k” kẻ công bình sống lại, ngươi sẽ được trả.
15Унул дин чей че шедяу ла масэ ку Ел, кынд а аузит ачесте ворбе, Й-а зис: „Фериче де ачела каре ва прынзи ын Ымпэрэция луй Думнезеу!”
15Một người đồng tiệc nghe lời đó, thì thưa Ngài rằng: Phước cho kẻ sẽ được ăn bánh trong nước Đức Chúa Trời!
16Ши Исус й-а рэспунс: „Ун ом а дат о чинэ маре ши а пофтит пе мулць.
16Nhưng Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Có người kia dọn tiệc lớn, mời nhiều người ăn.
17Ла часул чиней, атримис пе робул сэу сэ спунэ челор пофтиць: ‘Вениць, кэч ятэ кэ тоате сунт гата.’
17Khi đến giờ ăn, sai đầy tớ mình đi nói với những kẻ được mời rằng: Hãy đến, mọi sự đã sẵn rồi.
18Дар тоць, паркэ фусесерэ ворбиць, ау ынчепут сэ се дезвиновэцяскэ. Чел динтый й-а зис: ‘Ам кумпэрат ун огор ши требуе сэ мэ дук сэ-л вэд; рогу-те сэ мэ ерць.’
18Song họ đồng tình xin kiếu hết. Người thứ nhất nói rằng: Tôi có mua một đám ruộng, cần phải đi coi; xin cho tôi kiếu.
19Ун алтул а зис: ‘Ам кумпэрат чинч перекь де бой ши мэ дук сэ-й ынчерк: яртэ-мэ, те рог.’
19Kẻ khác rằng: Tôi có mua năm cặp bò, phải đi xem thử; xin cho tôi kiếu.
20Ун алтул а зис: ‘Токмай акум м-ам ынсурат ши де ачея ну пот вени.’
20Kẻ khác nữa rằng: Tôi mới cưới vợ, vậy tôi đi không được.
21Кынд с-а ынторс робул, а спус стэпынулуй сэу ачесте лукрурь. Атунч, стэпынул касей с-а мыният ши а зис робулуй сэу: ‘Ду-те деграбэ ын пецеле ши улицеле четэций ши аду аич пе чей сэрачь, чунӂь, орбь ши шкьопь.’
21Đầy tớ trở về, trình việc đó cho chủ mình. Chủ bèn nổi giận, biểu đầy tớ rằng: Hãy đi mau ra ngoài chợ, và các đường phố, đem những kẻ nghèo khó, tàn tật, đui, què vào đây.
22Ла урмэ, робул а зис: ‘Стэпыне, с-а фэкут кум ай порунчит ши тот май есте лок.’
22Sau lại đầy tớ trình rằng: Thưa chủ, điều chủ dạy, đã làm rồi, mà hãy còn thừa chỗ.
23Ши стэпынул а зис робулуй: ‘Ешь ла друмурь ши ла гардурь ши, пе чей че-й вей гэси, силеште-й сэ интре, ка сэ ми се умпле каса.
23Chủ nhà lại biểu rằng: Hãy ra ngoài đường và dọc hàng rào, gặp ai thì ép mời vào, cho được đầy nhà ta.
24Кэч вэ спун кэ ничунулдин чей пофтиць ну ва густа дин чина мя.’”
24Vì, ta nói cùng các ngươi, trong những kẻ đã mời trước, không có ai được nếm bữa tiệc của ta đâu.
25Ымпреунэ ку Исус мерӂяу мулте нороаде. Ел С-а ынторс ши ле-а зис:
25Có đoàn dân đông cùng đi với Đức Chúa Jêsus; Ngài xây lại cùng họ mà phán rằng:
26„Дакэвине чинева ла Мине шину урэште пе татэл сэу, пе мама са, пе невастэ-са, пе копиий сэй, пе фраций сэй, пе сурориле сале, бакяр ынсэшь вяца са, ну поате фи ученикул Меу.
26Nếu có ai đến theo ta mà không ghét cha mẹ, vợ con, anh em, chị em mình, và chính sự sống mình nữa, thì không được làm môn đồ ta.
27Ши орьчинену-шь поартэ кручя ши ну вине дупэ Мине ну поате фи ученикул Меу.
27Còn ai không vác thập tự giá mình mà theo ta, cũng không được làm môn đồ ta.
28Кэч чинединтре вой, дакэ вря сэ зидяскэ ун турн, ну стэ май ынтый сэ-шь факэ сокотяла келтуйелилор, ка сэ вадэ дакэ аре ку че сэ-л сфыршяскэ?
28Vả, trong các ngươi có ai là người muốn xây một cái tháp, mà trước không ngồi tính phí tổn cho biết mình có đủ của đặng làm xong việc cùng chăng sao?
29Пентру ка ну кумва, дупэ че й-а пус темелия, сэ ну-л поатэ сфырши, ши тоць чей че-л вор ведя сэ ынчапэ сэ рыдэ де ел
29e khi đã xây nền rồi, không làm xong được, thì mọi người thấy liền chê cười,
30ши сэ зикэ: ‘Омул ачеста а ынчепут сэ зидяскэ ши н-а путут испрэви.’
30và rằng: Người nầy khởi công xây, mà không thể làm xong được!
31Сау каре ымпэрат, кынд мерӂе сэ се батэ ын рэзбой ку ун алт ымпэрат, ну стэ май ынтый сэ се сфэтуяскэ дакэ ва путя мерӂе ку зече мий де оамень ынаинтя челуй че вине ымпотрива луй ку доуэзечь де мий?
31Hay là có vua nào đi đánh trận cùng vua khác, mà trước không ngồi bàn luận xem mình đem đi một muôn lính có thể địch nổi vua kia đem hai muôn cùng chăng sao?
32Алтфел, пе кынд челэлалт ымпэрат есте ынкэ департе, ый тримите о солие сэ чарэ паче.
32Bằng chẳng nổi, khi vua kia còn ở xa, sai sứ đi xin hòa.
33Тот аша, орьчине динтре вой, каре ну се ляпэдэ де тот че аре, ну поате фи ученикул Меу.
33Như vậy, nếu ai trong các ngươi không bỏ mọi sự mình có, thì không được làm môn đồ ta.
34Саря есте бунэ, дар, дакэ саря ышь перде густул ей де саре, прин че и се ва да ынапой густул ачеста?
34Muối là giống tốt; nhưng nếu muối mất mặn, thì lấy chi làm cho nó mặn lại được?
35Атунч ну май есте бунэ нич пентру пэмынт, нич пентру гуной, чи есте арункатэ афарэ. Чине аре урекь де аузит сэ аудэ.”
35Không dùng chi được cho ruộng hoặc cho phân; người ta phải bỏ nó ra ngoài. Ai có tai mà nghe, hãy nghe.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.