Lucas 14
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Quando ele entrou na casa de um dos líderes dos fariseus num sábado para comer pão, eles o observavam.
1Một ngày Sa-bát, Đức Chúa Jêsus vào nhà một người kẻ cả dòng Pha-ri-si để dùng bữa, những người ở đó dòm hành Ngài.
2Eis que um certo homem que tinha hidropisia estava diante dele.
2Số là có một người mắc bịnh thủy thũng ở trước mặt Ngài.
3Jesus, respondendo, falou aos intérpretes da lei e aos fariseus, dizendo: “É lícito curar no sábado?”
3Đức Chúa Jêsus cất tiếng hỏi thầy dạy luật và người Pha-ri-si rằng: Trong ngày Sa-bát, có nên chữa bịnh hay không?
4Mas eles ficaram calados. Então ele o tomou, o curou e o despediu.
4Họ đều làm thinh. Ngài bèn đem người bịnh chữa lành, rồi cho về.
5Ele lhes respondeu: “Qual de vocês, se o seu filho ou um boi cair num poço, não o tirará imediatamente no dia de sábado?”
5Đoạn, Ngài phán cùng họ rằng: Nào có ai trong các ngươi, đang ngày Sa- bát, nếu có con trai hay là bò mình té xuống giếng mà không kéo liền lên sao?
6Eles não puderam lhe responder a respeito dessas coisas.
6Họ không đối đáp gì về điều đó được.
7Ele contou uma parábola aos convidados, ao notar como escolhiam os melhores lugares, dizendo-lhes:
7Ngài thấy những kẻ được mời đều lựa chỗ ngồi trên, nên phán cùng họ thí dụ nầy:
8“Quando você for convidado por alguém para um banquete de casamento, não se sente no lugar de honra, pois talvez alguém mais honrado do que você tenha sido convidado,
8Khi người ta mời ngươi dự tiệc cưới, chớ ngồi chỗ cao nhất, vì e rằng trong những khách mời có ai tôn trọng hơn ngươi,
9e aquele que convidou a ambos venha e lhe diga: 'Ceda o lugar a este homem'. Então você começará, com vergonha, a ocupar o último lugar.
9người đứng mời sẽ đến nói cùng ngươi rằng: Hãy nhường chỗ cho người nầy ngồi, mà ngươi xấu hổ vì phải xuống chỗ chót chăng.
10Mas, quando você for convidado, vá e sente-se no último lugar, para que, quando vier aquele que o convidou, ele lhe diga: 'Amigo, venha para um lugar mais alto'. Então você será honrado na presença de todos os que se sentam à mesa com você.
10Nhưng khi ngươi được mời, hãy ngồi chỗ chót, người đứng mời sẽ đến nói cùng ngươi rằng: Hỡi bạn, xin ngồi lên cao hơn. Vậy thì điều đó sẽ làm cho ngươi được kính trọng trước mặt những người đồng bàn mình.
11Pois todo o que a si mesmo se exaltar será humilhado, e quem a si mesmo se humilhar será exaltado.”
11Bởi vì ai tự nhắc mình lên, sẽ phải hạ xuống, còn ai tự hạ mình xuống, sẽ được nhắc lên.
12Ele também disse àquele que o havia convidado: “Quando você der um jantar ou uma ceia, não chame os seus amigos, nem os seus irmãos, nem os seus parentes, nem os vizinhos ricos, para que não aconteça que eles também o convidem em retribuição, e isso lhe seja pago.
12Ngài cũng phán với người mời Ngài rằng: Khi ngươi đãi bữa trưa hoặc bữa tối, đừng mời bạn hữu, anh em, bà con và láng giềng giàu, e rằng họ cũng mời lại mà trả cho ngươi chăng.
13Mas, quando você der um banquete, convide os pobres, os aleijados, os mancos e os cegos;
13Song khi ngươi đãi tiệc, hãy mời những kẻ nghèo khó, tàn tật, què, đui,
14e você será abençoado, porque eles não têm como lhe retribuir. Pois isso lhe será recompensado na ressurreição dos justos.”
14thì ngươi sẽ được phước, vì họ không có thể trả lại cho ngươi; đến k” kẻ công bình sống lại, ngươi sẽ được trả.
15Ao ouvir essas coisas, um dos que estavam sentados à mesa com ele lhe disse: “Bem-aventurado aquele que participar do banquete no Reino de Deus!”
15Một người đồng tiệc nghe lời đó, thì thưa Ngài rằng: Phước cho kẻ sẽ được ăn bánh trong nước Đức Chúa Trời!
16Mas ele lhe disse: “Um certo homem deu uma grande ceia e convidou muitas pessoas.
16Nhưng Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Có người kia dọn tiệc lớn, mời nhiều người ăn.
17Na hora da ceia, ele enviou o seu servo para dizer aos convidados: 'Venham, pois tudo já está pronto'.
17Khi đến giờ ăn, sai đầy tớ mình đi nói với những kẻ được mời rằng: Hãy đến, mọi sự đã sẵn rồi.
18Mas todos, sem exceção, começaram a dar desculpas. “O primeiro lhe disse: 'Comprei um campo e preciso ir vê-lo. Peço-lhe que me desculpe.'
18Song họ đồng tình xin kiếu hết. Người thứ nhất nói rằng: Tôi có mua một đám ruộng, cần phải đi coi; xin cho tôi kiếu.
19“Outro disse: 'Comprei cinco juntas de bois e vou experimentá-las. Peço-lhe que me desculpe.'
19Kẻ khác rằng: Tôi có mua năm cặp bò, phải đi xem thử; xin cho tôi kiếu.
20“Ainda outro disse: 'Casei-me e, por isso, não posso ir.'
20Kẻ khác nữa rằng: Tôi mới cưới vợ, vậy tôi đi không được.
21“Aquele servo voltou e relatou essas coisas ao seu senhor. Então o dono da casa, irado, disse ao seu servo: 'Saia depressa pelas ruas e becos da cidade e traga para cá os pobres, os aleijados, os cegos e os mancos.'
21Đầy tớ trở về, trình việc đó cho chủ mình. Chủ bèn nổi giận, biểu đầy tớ rằng: Hãy đi mau ra ngoài chợ, và các đường phố, đem những kẻ nghèo khó, tàn tật, đui, què vào đây.
22“O servo disse: 'Senhor, o que ordenaste foi feito, e ainda há lugar.'
22Sau lại đầy tớ trình rằng: Thưa chủ, điều chủ dạy, đã làm rồi, mà hãy còn thừa chỗ.
23“O senhor disse ao servo: 'Saia pelos caminhos e cercas e obrigue-os a entrar, para que a minha casa fique cheia.
23Chủ nhà lại biểu rằng: Hãy ra ngoài đường và dọc hàng rào, gặp ai thì ép mời vào, cho được đầy nhà ta.
24Pois eu lhes digo que nenhum daqueles homens que foram convidados provará da minha ceia. Pois muitos são chamados, mas poucos são escolhidos. '“
24Vì, ta nói cùng các ngươi, trong những kẻ đã mời trước, không có ai được nếm bữa tiệc của ta đâu.
25Ora, grandes multidões o acompanhavam. Ele se virou e lhes disse:
25Có đoàn dân đông cùng đi với Đức Chúa Jêsus; Ngài xây lại cùng họ mà phán rằng:
26“Se alguém vem a mim e não despreza o seu próprio pai, mãe, esposa, filhos, irmãos e irmãs, e até mesmo a sua própria vida, não pode ser meu discípulo.
26Nếu có ai đến theo ta mà không ghét cha mẹ, vợ con, anh em, chị em mình, và chính sự sống mình nữa, thì không được làm môn đồ ta.
27Quem não carrega a sua própria cruz e não me segue não pode ser meu discípulo.
27Còn ai không vác thập tự giá mình mà theo ta, cũng không được làm môn đồ ta.
28Pois qual de vocês, querendo construir uma torre, não se assenta primeiro e calcula o custo, para ver se tem o suficiente para terminá-la?
28Vả, trong các ngươi có ai là người muốn xây một cái tháp, mà trước không ngồi tính phí tổn cho biết mình có đủ của đặng làm xong việc cùng chăng sao?
29Caso contrário, depois de lançar o alicerce e não conseguir terminar, todos os que virem começarão a zombar dele,
29e khi đã xây nền rồi, không làm xong được, thì mọi người thấy liền chê cười,
30dizendo: 'Este homem começou a construir e não conseguiu terminar.'
30và rằng: Người nầy khởi công xây, mà không thể làm xong được!
31Ou qual é o rei que, indo para a guerra contra outro rei, não se assenta primeiro e considera se com dez mil homens pode enfrentar o que vem contra ele com vinte mil?
31Hay là có vua nào đi đánh trận cùng vua khác, mà trước không ngồi bàn luận xem mình đem đi một muôn lính có thể địch nổi vua kia đem hai muôn cùng chăng sao?
32Caso contrário, estando o outro ainda longe, ele envia uma embaixada e pede condições de paz.
32Bằng chẳng nổi, khi vua kia còn ở xa, sai sứ đi xin hòa.
33Assim, pois, qualquer de vocês que não renuncia a tudo o que tem, não pode ser meu discípulo.
33Như vậy, nếu ai trong các ngươi không bỏ mọi sự mình có, thì không được làm môn đồ ta.
34“O sal é bom, mas se o sal perder o sabor, com que será temperado?
34Muối là giống tốt; nhưng nếu muối mất mặn, thì lấy chi làm cho nó mặn lại được?
35Não serve nem para a terra nem para o monte de esterco. É jogado fora. Quem tem ouvidos para ouvir, ouça.”
35Không dùng chi được cho ruộng hoặc cho phân; người ta phải bỏ nó ra ngoài. Ai có tai mà nghe, hãy nghe.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.