Lucas
Chapter 21
Bíblia Portuguesa Mundia…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ele olhou para cima e viu os ricos que estavam colocando suas ofertas no tesouro.
1Đức Chúa Jêsus vừa ngó lên, thấy những kẻ giàu bỏ tiền lễ vào rương,
2Ele viu uma certa viúva pobre lançando ali duas pequenas moedas de cobre.
2lại thấy một mụ góa nghèo bỏ vào hai đồng tiền.
3Ele disse: “Em verdade lhes digo que esta viúva pobre colocou mais do que todos eles,
3Ngài phán rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, mụ góa nghèo nầy đã bỏ vào nhiều hơn hết mọi người khác.
4pois todos estes colocaram ofertas para Deus da sua abundância, mas ela, da sua pobreza, colocou tudo o que tinha para o seu sustento.”
4Vì mọi người kia đều lấy của dư mình mà làm của dâng; nhưng mụ nầy thiếu thốn, mà đã dâng hết của mình có để nuôi mình.
5Como alguns estavam falando sobre o templo e como ele estava adornado com belas pedras e ofertas dedicadas, ele disse:
5Có mấy người nói về đền thờ, về đá đẹp và đồ dâng làm rực rỡ trong đền thờ. Đức Chúa Jêsus phán rằng:
6“Quanto a estas coisas que vocês veem, virão dias em que não ficará aqui pedra sobre pedra que não seja derrubada.”
6Những ngày sẽ đến, mọi điều các ngươi ngó thấy đây, sẽ không còn một hòn đá nào chồng trên hòn khác mà không đổ xuống.
7Eles lhe perguntaram: “Mestre, então quando acontecerão estas coisas? Qual é o sinal de que estas coisas estão prestes a acontecer?”
7Họ bèn hỏi Ngài rằng: Lạy thầy, vậy việc đó chừng nào sẽ xảy đến, và có điềm gì cho người ta biết rằng việc gần xảy đến không?
8Ele disse: “Cuidado para não serem enganados, pois muitos virão em meu nome, dizendo: ‘Sou eu ’, e, ‘O tempo está próximo.’ Portanto, não os sigam.
8Ngài đáp rằng: Các ngươi hãy giữ, kẻo bị cám dỗ; vì có nhiều người sẽ mạo danh ta mà đến, và nói rằng: Aáy chính ta là Đấng Christ, thì giờ đã đến gần. Các ngươi đừng theo họ.
9Quando ouvirem falar de guerras e tumultos, não fiquem aterrorizados, pois estas coisas devem acontecer primeiro, mas o fim não virá imediatamente.”
9Lại khi các ngươi nghe nói về giặc giã loạn lạc, thì đừng kinh khiếp, vì các điều đó phải đến trước; nhưng chưa phải cuối cùng liền đâu.
10Então ele lhes disse: “Nação se levantará contra nação, e reino contra reino.
10Ngài cũng phán cùng họ rằng: Dân nầy sẽ dấy lên nghịch cùng dân khác, nước nó nghịch cùng nước kia;
11Haverá grandes terremotos, fomes e pestes em vários lugares. Haverá terrores e grandes sinais do céu.
11sẽ có sự động đất lớn, có đói kém và dịch lệ trong nhiều nơi, có những điềm lạ kinh khiếp và dấu lớn ở trên trời.
12Mas antes de todas estas coisas, eles lançarão as mãos sobre vocês e os perseguirão, entregando-os às sinagogas e prisões, levando-os perante reis e governadores por causa do meu nome.
12Song trước những điều đó thiên hạ sẽ vì cớ danh ta mà tra tay bắt bớ các ngươi, nộp tại các nhà hội, bỏ vào ngục, kéo đến trước mặt các vua và các quan tổng đốc.
13Isso resultará em testemunho para vocês.
13Điều ấy xảy ra cho các ngươi để làm chứng cớ.
14Portanto, decidam não preparar de antemão como responder,
14Vậy các ngươi hãy nhớ kỹ trong trí, đừng lo trước về sự binh vực mình thể nào.
15pois eu lhes darei palavras e sabedoria às quais todos os seus adversários não poderão resistir ou contradizer.
15Vì ta sẽ ban cho các ngươi lời lẽ và sự khôn ngoan, mà kẻ nghịch không chống cự và bẻ bác được.
16Vocês serão entregues até mesmo por pais, irmãos, parentes e amigos. Eles farão com que alguns de vocês sejam mortos.
16Các ngươi cũng sẽ bị cha, mẹ, anh, em, bà con, bạn hữu mình nộp mình; và họ sẽ làm cho nhiều người trong các ngươi phải chết.
17Vocês serão odiados por todos por causa do meu nome.
17Các ngươi sẽ vì cớ danh ta bị mọi người ghen ghét.
18E não perecerá nem um fio de cabelo da cabeça de vocês.
18Nhưng một sợi tóc trên đầu các ngươi cũng không mất đâu.
19“Pela sua perseverança vocês ganharão as suas vidas.
19Nhờ sự nhịn nhục của các ngươi mà giữ được linh hồn mình.
20“Mas quando vocês virem Jerusalém cercada por exércitos, então saibam que a sua desolação está próxima.
20Vả, khi các ngươi sẽ thấy quân lính vây thành Giê-ru-sa-lem, hãy biết sự tàn phá thành ấy gần đến.
21Então, os que estiverem na Judeia fujam para os montes. Os que estiverem no meio dela, saiam. Os que estiverem no campo, não entrem nela.
21Lúc đó, ai ở trong xứ Giu-đê hãy trốn lên núi; ai ở trong thành phải đi ra ngoài, ai ở ngoài đồng đừng trở vào thành.
22Pois estes são dias de vingança, para que se cumpram todas as coisas que estão escritas.
22Vì những ngày đó là ngày báo thù, hầu cho mọi lời đã chép được ứng nghiệm.
23Ai das que estiverem grávidas e das que amamentarem naqueles dias! Pois haverá grande aflição na terra e ira contra este povo.
23Trong những ngày ấy, khốn cho đàn bà có thai, và đàn bà cho con bú! Vì sẽ có tai nạn lớn trong xứ, và cơn thạnh nộ nghịch cùng dân nầy.
24Eles cairão ao fio da espada e serão levados cativos para todas as nações. Jerusalém será pisada pelos gentios, até que os tempos dos gentios se cumpram.
24Họ sẽ bị ngã dưới lưỡi gươm, sẽ bị đem đi làm phu tù giữa các dân ngoại, thành Giê-ru-sa-lem sẽ bị dân ngoại giày đạp, cho đến chừng nào các k” dân ngoại được trọn.
25“Haverá sinais no sol, na lua e nas estrelas; e, na terra, as nações ficarão angustiadas e perplexas com o bramido do mar e das ondas;
25Sẽ có các điềm lạ trong mặt trời, mặt trăng, cùng các ngôi sao; còn dưới đất, dân các nước sầu não rối loạn vì biển nổi tiếng om sòm và sóng đào.
26as pessoas desmaiarão de medo diante da expectativa das coisas que sobrevirão ao mundo, pois os poderes dos céus serão abalados.
26Người ta nhân trong khi đợi việc hung dữ xảy ra cho thế gian, thì thất kinh mất vía, vì các thế lực trên trời sẽ rúng động.
27Então eles verão o Filho do Homem vindo numa nuvem com poder e grande glória.
27Bấy giờ thiên hạ sẽ thấy Con người dùng đại quyền đại vinh mà ngự đến trên đám mây.
28Mas quando estas coisas começarem a acontecer, olhem para cima e levantem as suas cabeças, porque a sua redenção está próxima.”
28Chừng nào các việc đó khởi xảy đến, hãy đứng thẳng lên, ngước đầu lên, vì sự giải cứu của các ngươi gần tới.
29Ele lhes contou uma parábola: “Vejam a figueira e todas as árvores.
29Đoạn, Ngài phán cùng họ một lời ví dụ rằng: Hãy xem cây vả và các cây khác;
30Quando elas já estão brotando, vocês veem e sabem por si mesmos que o verão já está próximo.
30khi nó mới nứt lộc, các ngươi thấy thì tự biết rằng mùa hạ đã gần đến.
31Da mesma forma vocês também, quando virem estas coisas acontecendo, saibam que o Reino de Deus está próximo.
31Cũng vậy, khi các ngươi thấy những điều ấy xảy ra, hãy biết nước Đức Chúa Trời gần đến.
32Em verdade lhes digo: esta geração não passará até que todas as coisas se cumpram.
32Quả thật, ta nói cùng các ngươi, dòng dõi nầy chẳng qua trước khi mọi sự kia chưa xảy đến.
33O céu e a terra passarão, mas as minhas palavras de modo nenhum passarão.
33Trời đất sẽ qua, song lời ta nói sẽ không qua đâu.
34“Portanto, tenham cuidado, para que os seus corações não fiquem sobrecarregados com dissipação, bebedeiras e as preocupações desta vida, e aquele dia venha sobre vocês repentinamente.
34Vậy, hãy tự giữ lấy mình, e rằng vì sự ăn uống quá độ, sự say sưa và sự lo lắng đời nầy làm cho lòng các ngươi mê mẩn chăng, và e ngày ấy đến thình lình trên các ngươi như lưới bủa;
35Pois ele virá como um laço sobre todos os que habitam na superfície de toda a terra.
35vì ngày đó sẽ đến cho mọi người ở khắp trên mặt đất cũng vậy.
36Portanto, vigiem o tempo todo, orando para que possam ser considerados dignos de escapar de todas estas coisas que acontecerão, e de estar em pé diante do Filho do Homem.”
36Vậy, hãy tỉnh thức luôn và cầu nguyện, để các ngươi được tránh khỏi các tai nạn sẽ xảy ra, và đứng trước mặt Con người.
37Todos os dias Jesus ensinava no templo, e todas as noites ele saía e passava a noite no monte que é chamado das Oliveiras.
37Vả, ban ngày, Đức Chúa Jêsus dạy dỗ trong đền thờ; còn đến chiều, Ngài đi lên núi, gọi là núi Ô-li-ve, mà ở đêm tại đó.
38Todo o povo vinha de manhã cedo a ele no templo para ouvi-lo.
38Vừa tảng sáng, cả dân sự đến cùng Ngài trong đền thờ, đặng nghe Ngài dạy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.