ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ
Chapter 21
Coptic New Testament

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ 21

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲉⲧⲁϥⲥⲟⲙⲥ ⲇⲉ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⲁϥⲛⲁⲩ ⲉϩⲁⲛⲣⲁⲙⲁ⳿ⲟ ⲉⲩϩⲓⲟⲩⲓ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲇⲱⲣⲟⲛ ⳿ⲉⲛⲓⲅⲁⲍⲟⲫⲩⲗⲁⲕⲓⲟⲛ.
1Đức Chúa Jêsus vừa ngó lên, thấy những kẻ giàu bỏ tiền lễ vào rương,
2ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲭⲏⲣⲁ ϩⲱⲥ ⳿ⲛϩⲏⲕⲓ ⲉⲥϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲙⲁⲩ ⳿ⲛⲗⲉⲡⲧⲟⲛ ⲃ̅.
2lại thấy một mụ góa nghèo bỏ vào hai đồng tiền.
3ⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲁⲗⲏⲑⲱⲥ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲧⲁⲓⲭⲏⲣⲁ ⳿ⲛϩⲏⲕⲓ ⲁⲥϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉϩⲟⲧⲉ ⲛⲁⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ.
3Ngài phán rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, mụ góa nghèo nầy đã bỏ vào nhiều hơn hết mọi người khác.
4ⲉⲧⲁ ⲛⲁⲓ ⲅⲁⲣ ϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲇⲱⲣⲟⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲧⲉⲣϩⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲑⲁⲓ ⳿ⲛⲑⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲧⲉⲥⲉⲣϧⲁ⳿ⲉ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲡⲉⲥⲱⲛϧ ⲧⲏⲣϥ ⲉⲛⲁϥ⳿ⲛⲧⲁⲥ ⲁⲥϩⲓⲧϥ.
4Vì mọi người kia đều lấy của dư mình mà làm của dâng; nhưng mụ nầy thiếu thốn, mà đã dâng hết của mình có để nuôi mình.
5ⲟⲩⲟϩ ⲉⲣⲉ ⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ϫⲉ ⲁⲩⲥⲉⲗⲥⲱⲗϥ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲱⲛⲓ ⲉⲛⲁⲛⲉⲩ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲁⲛⲁⲑⲏⲙⲁ ⲡⲉϫⲁϥ.
5Có mấy người nói về đền thờ, về đá đẹp và đồ dâng làm rực rỡ trong đền thờ. Đức Chúa Jêsus phán rằng:
6ϫⲉ ⲛⲁⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲥⲉⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲥⲉⲛⲁⲭⲁ ⲟⲩⲱⲛⲓ ⲁⲛ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩⲱⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲙⲁ ⳿ⲛⲥⲉⲛⲁⲃⲟⲗϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲛ.
6Những ngày sẽ đến, mọi điều các ngươi ngó thấy đây, sẽ không còn một hòn đá nào chồng trên hòn khác mà không đổ xuống.
7ⲁⲩϣⲉⲛϥ ⲇⲉ ϫⲉ ⲓⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲁⲣⲉ ⲛⲁⲓ ⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛ⳿ⲑⲛⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩ ⲡⲉ ⲡⲓⲙⲏⲓⲛⲓ ⲁⲣⲉϣⲁⲛ ⲛⲁⲓ ⲛⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ.
7Họ bèn hỏi Ngài rằng: Lạy thầy, vậy việc đó chừng nào sẽ xảy đến, và có điềm gì cho người ta biết rằng việc gần xảy đến không?
8⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲥⲱⲣⲉⲙ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲙⲏϣ ⲅⲁⲣ ⲛⲁⲓ ⳿ⲉⲡⲁⲣⲁⲛ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲁ ⳿ⲡⲥⲏⲟⲩ ϧⲱⲛⲧ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲙⲟϣⲓ ⲥⲁⲫⲁϩⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ.
8Ngài đáp rằng: Các ngươi hãy giữ, kẻo bị cám dỗ; vì có nhiều người sẽ mạo danh ta mà đến, và nói rằng: Aáy chính ta là Đấng Christ, thì giờ đã đến gần. Các ngươi đừng theo họ.
9ϩⲟⲧⲁⲛ ⲇⲉ ⲣⲉⲧⲉⲛϣⲁⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉϩⲁⲛⲡⲟⲗⲉⲙⲟⲥ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲛⲟⲩϣⲡ ⲁⲗⲗⲁ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲡⲓϫⲱⲕ.
9Lại khi các ngươi nghe nói về giặc giã loạn lạc, thì đừng kinh khiếp, vì các điều đó phải đến trước; nhưng chưa phải cuối cùng liền đâu.
10ⲧⲟⲧⲉ ⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲱⲟⲩ ⲡⲉ ϫⲉ ⲉϥ⳿ⲉⲧⲱⲛϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲉⲑⲛⲟⲥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩⲉⲑⲛⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ.
10Ngài cũng phán cùng họ rằng: Dân nầy sẽ dấy lên nghịch cùng dân khác, nước nó nghịch cùng nước kia;
11ϩⲁⲛⲛⲓϣϯ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛⲙⲉⲛ ⲩ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛ⳿ϩⲃⲱⲛ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲙⲟⲩ ⲕⲁⲧⲁ ⲙⲁ ϩⲁⲛϩⲟϯ ⲇⲉ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲙⲏⲓⲛⲓ ⲉⲩ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ.
11sẽ có sự động đất lớn, có đói kém và dịch lệ trong nhiều nơi, có những điềm lạ kinh khiếp và dấu lớn ở trên trời.
12ⲁϫⲉⲛ ⲛⲁⲓ ⲇⲉ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲉⲩ⳿ⲉ⳿ⲉⲛ ⲛⲟⲩϫⲓϫ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉⲛⲁϭⲟϫⲓ ⳿ⲛⲥⲁ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲉⲩϯ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉϩⲁⲛⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⲛⲉⲙ ⲁⲛ⳿ϣⲧⲉⲕⲱⲟⲩ ⲉⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲛⲓⲟⲩⲣⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲓϩⲏⲅⲉⲙⲱⲛ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲁⲣⲁⲛ.
12Song trước những điều đó thiên hạ sẽ vì cớ danh ta mà tra tay bắt bớ các ngươi, nộp tại các nhà hội, bỏ vào ngục, kéo đến trước mặt các vua và các quan tổng đốc.
13ⲉϥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲉⲩⲙⲉⲧⲙⲉⲑⲣⲉ.
13Điều ấy xảy ra cho các ngươi để làm chứng cớ.
14ⲁⲥ ⲩⲛ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲧⲉⲛϩⲏⲧ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛⲉⲣⲙⲉⲗⲉⲧⲁⲛ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲉⲣⲁⲡⲟⲗⲟⲅⲓⲥⲑⲉ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
14Vậy các ngươi hãy nhớ kỹ trong trí, đừng lo trước về sự binh vực mình thể nào.
15⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲅⲁⲣ ϯⲛⲁϯ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲟ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲥⲟⲫⲓ⳿ⲁ ⲑⲏ ⲉⲧⲉ⳿ⲛⲥⲉⲛⲁϣϯ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲁⲥ ⲁⲛ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲛⲥⲉⲛⲁ⳿ϣⲟⲩⲱϩⲉⲙ ⲟⲩⲃⲏⲥ ⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧϯ ⲟⲩⲃⲉ ⲑⲏⲛⲟⲩ.
15Vì ta sẽ ban cho các ngươi lời lẽ và sự khôn ngoan, mà kẻ nghịch không chống cự và bẻ bác được.
16ⲥⲉⲛⲁϯ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ϩⲁⲛⲓⲟϯ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲥⲩⲅⲅⲉⲛⲏⲥ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛ⳿ϣⲫⲏⲣ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉⲛⲁϧⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ.
16Các ngươi cũng sẽ bị cha, mẹ, anh, em, bà con, bạn hữu mình nộp mình; và họ sẽ làm cho nhiều người trong các ngươi phải chết.
17ⲟⲩⲟϩ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲉⲩⲙⲟⲥϯ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲁⲣⲁⲛ.
17Các ngươi sẽ vì cớ danh ta bị mọi người ghen ghét.
18ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩϥⲱⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲁⲫⲉ ⳿ⲛⲛⲉϥⲧⲁⲕⲟ.
18Nhưng một sợi tóc trên đầu các ngươi cũng không mất đâu.
19⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛϩⲩⲡⲟⲙⲟⲛⲏ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ϫⲫⲟ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛⲯⲩⲭⲏ.
19Nhờ sự nhịn nhục của các ngươi mà giữ được linh hồn mình.
20ϩⲟⲧⲁⲛ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϣⲁⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲉⲣⲉ ϩⲁⲛⲙⲁⲧⲟⲓ ⲱϯ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⲧⲟⲧⲉ ⲁⲣⲓ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲁϥϧⲱⲛⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲥϣⲱϥ.
20Vả, khi các ngươi sẽ thấy quân lính vây thành Giê-ru-sa-lem, hãy biết sự tàn phá thành ấy gần đến.
21ⲧⲟⲧⲉ ⲛⲏⲉⲧⲭⲏ ϧⲉⲛ ϯⲓⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ ⲙⲁⲣⲟⲩⲫⲱⲧ ϩⲓϫⲉⲛ ⲛⲓⲧⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏ ⲧϧⲉⲛ ⲧⲉⲥⲙⲏϯ ⲙⲁⲣⲟⲩⲫⲱⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏⲉⲧϧⲉⲛ ⲛⲓⲭⲱⲣⲁ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ⲑⲣⲟⲩϣⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲟⲥ.
21Lúc đó, ai ở trong xứ Giu-đê hãy trốn lên núi; ai ở trong thành phải đi ra ngoài, ai ở ngoài đồng đừng trở vào thành.
22ϫⲉ ⲛⲁⲓ ⲛⲉ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡϭⲓ⳿ⲙϣⲓϣ ⲉⲑⲣⲟⲩϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧ⳿ⲥϧⲏ ⲟⲩⲧ.
22Vì những ngày đó là ngày báo thù, hầu cho mọi lời đã chép được ứng nghiệm.
23ⲟⲩⲟⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧ⳿ⲙⲃⲟⲕⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲧϭⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲉⲥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲅⲁⲣ ⲛϫⲉ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲁⲛⲁⲅⲕⲏ ϩⲓϫⲉⲛ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⲛⲉⲙ ⲟⲩϫⲱⲛⲧ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲗⲁⲟⲥ.
23Trong những ngày ấy, khốn cho đàn bà có thai, và đàn bà cho con bú! Vì sẽ có tai nạn lớn trong xứ, và cơn thạnh nộ nghịch cùng dân nầy.
24ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉϩⲉⲓ ϧⲉⲛ ⲣⲱϥ ⳿ⲛ⳿ⲧⲥⲏϥⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲩ⳿ⲉⲉⲣⲉⲭⲙⲁⲗⲱⲧⲉⲩⲓⲛ ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲉⲩϩⲱⲙⲓ ⳿ⲉϫⲱⲥ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲉⲑⲛⲟⲥ ϣⲁⲧⲟⲩϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲥⲏⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲩ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲥⲏⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ϩⲁⲛⲉⲑⲛⲟⲥ.
24Họ sẽ bị ngã dưới lưỡi gươm, sẽ bị đem đi làm phu tù giữa các dân ngoại, thành Giê-ru-sa-lem sẽ bị dân ngoại giày đạp, cho đến chừng nào các k” dân ngoại được trọn.
25ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲙⲏⲓⲛⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲣⲏ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲓⲟϩ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲥⲓⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩϩⲟϫϩⲉϫ ⳿ⲛⲧⲉ ϩⲁⲛⲉⲑⲛⲟⲥ ⲉϥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲁⲡⲟⲣⲓⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲧ⳿ⲥⲙⲏ ⳿ⲙ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⲛⲉⲙ ⳿ⲫⲙⲟⲛⲙⲉⲛ.
25Sẽ có các điềm lạ trong mặt trời, mặt trăng, cùng các ngôi sao; còn dưới đất, dân các nước sầu não rối loạn vì biển nổi tiếng om sòm và sóng đào.
26ϩⲁⲛⲣⲱⲙⲓ ⲉⲣⲉ ⲧⲟⲩⲯⲩⲭⲏ ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁ ⳿ⲧϩⲟϯ ⲛⲉⲙ ⳿ⲡⲥⲟⲙⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲁϫⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉϫⲉⲛ ϯⲟⲓⲕⲟⲩⲙⲉⲛⲏ ⲛⲓϫⲟⲙ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲥⲉⲛⲁⲕⲓⲙ.
26Người ta nhân trong khi đợi việc hung dữ xảy ra cho thế gian, thì thất kinh mất vía, vì các thế lực trên trời sẽ rúng động.
27ⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ⲉϥⲛⲏⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩϭⲏⲡⲓ ⲛⲉⲙ ⲟⲩϫⲟⲙ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲱⲟⲩ.
27Bấy giờ thiên hạ sẽ thấy Con người dùng đại quyền đại vinh mà ngự đến trên đám mây.
28ⲉⲣⲉ ⲛⲁⲓ ⲇⲉ ⲛⲁⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛϣⲱⲡⲓ ϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛ⳿ⲁⲫⲏ ⲟⲩ⳿ⲓ ϫⲉ ⳿ϥϧⲉⲛⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛⲥⲱϯ.
28Chừng nào các việc đó khởi xảy đến, hãy đứng thẳng lên, ngước đầu lên, vì sự giải cứu của các ngươi gần tới.
29ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϫⲉ ⲟⲩⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲁⲩ ⲉϯⲃⲱ ⳿ⲛⲕⲉⲛⲧⲉ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ϣϣⲏⲛ ⲧⲏⲣⲟⲩ.
29Đoạn, Ngài phán cùng họ một lời ví dụ rằng: Hãy xem cây vả và các cây khác;
30ⲉϣⲱⲡ ϩⲏⲇⲏ ⲉⲩⲛⲁϯⲟⲩⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧⲟⲩ ϣⲁⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ϥϧⲱⲛⲧ ⲛϫⲉ ⲡⲓϣⲱⲙ.
30khi nó mới nứt lộc, các ngươi thấy thì tự biết rằng mùa hạ đã gần đến.
31ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ϩⲱⲧⲉⲛ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϣⲁⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲛⲁⲓ ⲉⲩⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⲁⲣⲓ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲁⲥϧⲱⲛⲧ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
31Cũng vậy, khi các ngươi thấy những điều ấy xảy ra, hãy biết nước Đức Chúa Trời gần đến.
32ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲉ ⲧⲁⲓⲅⲉⲛⲉ⳿ⲁ ⲥⲓⲛⲓ ϣⲁⲧⲉ ⲛⲁⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ϣⲱⲡⲓ.
32Quả thật, ta nói cùng các ngươi, dòng dõi nầy chẳng qua trước khi mọi sự kia chưa xảy đến.
33⳿ⲧⲫⲉ ⲛⲉⲙ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⲥⲉⲛⲁⲥⲓⲛⲓ ⲛⲁⲥⲁϫⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲥⲓⲛⲓ.
33Trời đất sẽ qua, song lời ta nói sẽ không qua đâu.
34ⲙⲁϩⲑⲏⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⲙⲏⲡⲟⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ϩⲣⲟϣ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉⲧⲉⲛϩⲏⲧ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛϭⲓⲙⲉ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲑⲓϧⲓ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲣⲱⲟⲩϣ ⲙⲃⲓⲱⲧⲓⲕⲟⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲟⲩϩⲟϯ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲟϯ ⲉⲧⲉϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
34Vậy, hãy tự giữ lấy mình, e rằng vì sự ăn uống quá độ, sự say sưa và sự lo lắng đời nầy làm cho lòng các ngươi mê mẩn chăng, và e ngày ấy đến thình lình trên các ngươi như lưới bủa;
35⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩⲫⲁϣ ⲉϥ⳿ⲉ⳿ⲓ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧϩⲉⲙⲥⲓ ϩⲓϫⲉⲛ ⳿ⲡϩⲟ ⳿ⲙ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⲧⲏⲣϥ.
35vì ngày đó sẽ đến cho mọi người ở khắp trên mặt đất cũng vậy.
36ⲣⲱⲓⲥ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲥⲏⲟⲩ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲧⲱⲃϩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ ⳿ⲛⲉⲣ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉⲛⲁⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲉⲑⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ.
36Vậy, hãy tỉnh thức luôn và cầu nguyện, để các ngươi được tránh khỏi các tai nạn sẽ xảy ra, và đứng trước mặt Con người.
37ⲛⲁϥ⳿ⲓⲣⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲛⲓ⳿ⲉϫⲱⲣϩ ⲇⲉ ⲛⲁϥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉϥⲙⲟⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲧⲱⲟⲩ ⲫⲏⲉⲧⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲫⲁ ⲛⲓϫⲱⲓⲧ.
37Vả, ban ngày, Đức Chúa Jêsus dạy dỗ trong đền thờ; còn đến chiều, Ngài đi lên núi, gọi là núi Ô-li-ve, mà ở đêm tại đó.
38ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲏⲣϥ ⲛⲁϥϣⲱⲣⲡ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϩⲁⲣⲟϥ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⳿ⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲟϥ
38Vừa tảng sáng, cả dân sự đến cùng Ngài trong đền thờ, đặng nghe Ngài dạy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.