ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ
Chapter 19
Coptic New Testament

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ 19

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥϣⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲛⲁϥⲙⲟϣⲓ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ⲓⲉⲣⲓⲭⲱ.
1Đức Chúa Jêsus vào thành Giê-ri-cô, đi ngang qua phố.
2ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⲉⲩⲙⲟⲩϯ ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲛ ϫⲉ ⲍⲁⲕⲭⲉⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲁⲓ ⲛⲉ ⲟⲩⲁⲣⲭⲓⲧⲉⲗⲱⲛⲏ ⲥ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉ ⲟⲩⲣⲁⲙⲁ⳿ⲟ ⲡⲉ.
2Tại đó, có một người tên là Xa-chê, làm đầu bọn thâu thuế, và giàu có.
3ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲕⲱϯ ⲡⲉ ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲒⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⲡⲉ ⲩⲟϩ ⲛⲁϥ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲓⲙⲏϣ ϫⲉ ⲛⲉ ⲟⲩⲕⲟⲩϫⲓ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ⲧⲉϥⲙⲁⲓⲏ.
3Người đó tìm xem Đức Chúa Jêsus là ai, nhưng không thấy được, vì đoàn dân đông lắm, mà mình lại thấp.
4ⲉⲧⲁϥϭⲟϫⲓ ⳿ⲉ⳿ⲧϩⲏ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲩⲥⲩⲕⲟⲙⲟⲣⲉ⳿ⲁ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲥⲓⲛⲓ ⲡⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧⲥ.
4Vậy, Xa-chê chạy trước, trèo lên cây sung, để ngó thấy Đức Chúa Jêsus, vì Ngài phải đi qua đó.
5ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲙⲁ ⲁϥⲥⲟⲙⲥ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ⲁϥ ϫⲉ ⲍⲁⲕⲭⲉⲟⲥ ⲭⲱⲗⲉⲙ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⳿ⲁⲙⲟⲩ ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲙⲫⲟⲟⲩ ⲅⲁⲣ ϩⲱϯ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⳿ⲛⲧⲁϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲕⲏⲓ.
5Đức Chúa Jêsus đến chỗ ấy, ngước mắt lên mà phán rằng: Hỡi Xa-chê, hãy xuống cho mau, vì hôm nay ta phải ở nhà ngươi.
6ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲭⲱⲗⲉⲙ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁϥ⳿ⲓ ⲉⲡⲉⲥⲏ ⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲟⲡϥ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲉϥⲣⲁϣⲓ.
6Xa-chê vội vàng xuống và mừng rước Ngài.
7ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⲁⲩⲉⲣ⳿ⲭ ⲣⲉⲙⲣⲉⲙ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ⲡⲏⲓ ⲛⲟⲩⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉ⳿ⲙⲧⲟⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
7Ai nấy thấy vậy, đều lằm bằm rằng: Người nầy vào nhà kẻ có tội mà trọ!
8ⲁϥⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲍⲁⲕⲭⲉⲟⲥ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲙⲠ⳪ ϫⲉ Ⲡ⳪ ϩⲏⲡⲡⲉ ϯϯ ⳿ⲛ⳿ⲧⲫⲁϣⲓ ⳿ⲛⲛⲁϩⲩⲡⲁⲣⲭ ⲟⲛⲧⲁ ⳿ⲛⲛⲓϩⲏⲕⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲧⲁⲓϭⲓⲧϥ ⳿ⲛϫⲟⲛⲥ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ϯⲛⲁⲕⲟⲃⲟⲩ ⲛⲁϥ ⳿ⲛⲇ̅ ⳿ⲛⲕⲱⲃ.
8Song Xa-chê đứng trước mặt Chúa, thưa rằng: Lạy Chúa, nầy, tôi lấy nửa gia tài mình mà cho kẻ nghèo, và nếu có làm thiệt hại ai, bất k” việc gì, tôi sẽ đền gấp tư.
9ⲡⲉϫⲁϥ ⲇⲉ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲙⲫⲟⲟⲩ ⳿ⲡⲟⲩϫⲁⲓ ϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲁⲓⲏⲓ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟϥ ϩⲱϥ ⲟⲩϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ⲡⲉ.
9Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Hôm nay sự cứu đã vào nhà nầy, vì người nầy cũng là con cháu Aùp-ra-ham.
10ⲁϥ⳿ⲓ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲕⲱϯ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲛⲟϩⲉⲙ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧⲁϥⲧⲁⲕⲟ.
10Bởi Con người đã đến tìm và cứu kẻ bị mất.
11ⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⲇⲉ ⳿ⲉⲛⲁⲓ ⲁϥⲟⲩⲁϩⲧⲟⲧϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⲉⲑⲃⲉϫⲉ ⲛⲁϥϧⲉⲛⲧ ⲡⲉ ⳿ⲉ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲙⲉⲩⲓ ϫⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲛⲁⲟⲩⲱⲛϩ ⲉⲃⲟⲗ ⲥⲁⲧⲟⲧⲥ ⲡⲉ.
11Họ nghe những lời ấy, thì Đức Chúa Jêsus thêm một thí dụ nữa, vì Ngài gần đến thành Giê-ru-sa-lem, và người ta tưởng rằng nước Đức Chúa Trời sẽ hiện ra ngay.
12ⲡⲉϫⲁϥ ⲟⲩⲛ ϫⲉ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲉⲩⲅⲉⲛⲏⲥ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲟⲩⲭⲱⲣⲁ ⲉⲥⲟⲩⲏⲟⲩ ⳿ⲉϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁⲥⲑⲟ.
12Vậy, Ngài phán rằng: Có một vị thế tử đi phương xa, đặng chịu phong chức làm vua rồi trở về;
13ⲉⲧⲁϥⲙⲟⲩϯ ⲇⲉ ⳿ⲉⲓ̅ ⳿ⲙⲃⲱⲕ ⳿ⲛⲧⲁϥ ⲁϥϯ ⳿ⲙⲓ̅ ⳿ⲛⲉⲙⲛⲁ ⲛⲱⲟⲩ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲣⲓⲓⲉⲃϣⲱⲧ ϧⲉⲛ ⲛⲁⲓ ϣⲁϯ⳿ⲓ.
13bèn gọi mười người trong đám đầy tớ mình, giao cho mười nén bạc, và dạy rằng: Hãy dùng bạc nầy sanh lợi cho đến khi ta trở về.
14ⲉϥⲡⲟⲗⲓⲧⲏⲥ ⲇⲉ ⲛⲁⲩⲙⲟⲥϯ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲓ⳿ⲁ ⲥⲁⲫⲁϩⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲧⲉⲛⲟⲩⲉϣ ⲫⲁⲓ ⲁⲛ ⲉⲑⲣⲉϥⲉⲣⲟⲩⲣⲟ ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱⲛ.
14Song dân xứ ấy ghét người, thì sai sứ theo đặng nói rằng: Chúng tôi không muốn người nầy cai trị chúng tôi!
15ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲉⲧⲁϥⲧⲁⲥⲑⲟ ⳿ⲉⲁϥϭⲓ ⳿ⲛϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⲁϥϫⲟⲥ ⲉⲑⲣⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲛⲓ⳿ⲉⲃⲓⲁⲓⲕ ⲛⲁⲓ ⲉⲧⲁϥϯ ⳿ⲙⲡⲓϩⲁⲧ ⲛⲱⲟⲩ ⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲉⲧⲓⲉⲃϣⲱⲧ ⲉⲧⲁⲩⲁⲓⲥ.
15Khi người đã chịu phong chức làm vua rồi, trở về, đòi các đầy tớ đã lãnh bạc đến, đặng cho biết mỗi người làm lợi được bao nhiêu.
16ⲁϥ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓϩⲟⲩⲓⲧ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲁϫ̅ⲥ̅ ⲁ ⲡⲉⲕⲉⲙⲛⲁ ⲁϥⲉⲣ ⲓ̅ ⳿ⲛⲉⲙⲛⲁ.
16Đầy tớ thứ nhất đến trình rằng: Lạy Chúa, nén bạn của chúa sanh lợi được mười nén.
17ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲕⲁⲗⲱⲥ ⲡⲓⲃⲱⲕ ⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ⲉⲑⲃⲉϫⲉ ⲁⲕϣⲱⲡⲓ ⲉⲕⲉⲛϩⲟⲧ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲕⲟⲩϫⲓ ϣⲱⲡⲓ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛⲧⲉⲕ ⲉⲣϣⲓϣⲓ ⲙⲙⲁⲩ ⲉϫⲉⲛ ⲓ̅ ⳿ⲙⲃⲁⲕⲓ.
17Chủ rằng: Hỡi đầy tớ ngay lành kia, được lắm; vì ngươi trung tín trong sự nhỏ mọn, ngươi sẽ được cai trị mười thành.
18ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲙⲁϩⲃ̅ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲁϫ̅ⲥ̅ ⲁ ⲡⲉⲕ⳿ⲙⲛⲁ ⲁϥⲉⲣ ⲉ̅ ⳿ⲛ⳿ⲙⲛⲁ.
18Người thứ hai đến thưa rằng: Lạy chúa, nén bạc của Chúa sanh lợi ra được năm nén.
19ⲡⲉϫⲁϥ ⲇⲉ ⲟⲛ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲭⲉⲧ ⲉ ⲱⲡⲓ ϩⲱⲕ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲉ̅ ⳿ⲙⲃⲁⲕⲓ.
19Chủ rằng: Ngươi được cai trị năm thành.
20ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲁϫ̅ⲥ̅ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲡⲉⲕ⳿ⲙⲛⲁ ⳿ϥⲭⲏ ⳿ⲛⲧⲟⲧ ⲁⲓⲕⲟⲩⲗⲱⲗϥ ϧⲉⲛ ⲩⲥⲟⲩⲇⲁⲣⲓⲟⲛ.
20Người khác đến thưa rằng: Lạy chúa, đây nầy, nén bạc của chúa tôi đã gói giữ trong khăn;
21ⲛⲁⲓⲉⲣϩⲟϯ ϧⲁⲧⲉⲕϩⲏ ⲡⲉ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⲉϥⲛⲁϣⲧ ⳿ⲕⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧⲉ⳿ⲙⲡⲉⲕⲭⲁϥ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲕⲱⲥϧ ⳿ⲙⲫⲏ ⲧⲉ⳿ⲙⲡⲉⲕⲥⲁⲧϥ.
21bởi tôi sợ chúa, vì chúa là người nghiêm nhặt, hay lấy trong nơi không để, gặt trong chỗ không gieo.
22ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲣⲱⲕ ϯⲛⲁϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ⲡⲓⲃⲱⲕ ⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⲓⲥϫⲉ ⳿ⲕⲥⲱⲟⲩⲛ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⲉϥⲛⲁϣⲧ ⲓⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧⲉ⳿ⲙⲡⲓⲭⲁϥ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲓⲱⲥϧ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧⲉ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁⲧϥ.
22Chủ rằng: Hỡi đầy tớ gian ác kia, ta cứ lời ngươi nói ra mà xét ngươi. Ngươi biết ta là người nghiêm nhặt, hay lấy trong chỗ không để, gặt trong chỗ không gieo;
23ⲉⲑⲃⲉⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲉⲕϯ ⳿ⲙⲡⲁϩⲁⲧ ⳿ⲉϯ⳿ⲧⲣⲁⲡⲉⲍⲁ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁⲓϣⲁⲛ⳿ⲓ ⲁⲓⲛⲁⲉⲣ⳿ⲡⲣⲁⲥⲥⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲛⲉⲙ ⲧⲉϥⲙⲏⲥⲓ.
23cớ sao ngươi không giao bạc ta cho hàng bạc? Khi ta về, sẽ lấy lại vốn và lời.
24ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁⲗⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲙⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲫⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲏⲓϥ ⳿ⲙⲫⲏ ⲧⲉ ⲡⲓⲓ̅ ⳿ⲛ⳿ⲙⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ.
24Chủ lại nói cùng các người đứng đó rằng: Hãy lấy nén bạc nó đi, cho người có mười nén.
25ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⲟⲩⲟⲛ ⲓ̅ ⳿ⲛⲉⲙⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ.
25Họ bèn thưa rằng: Lạy chúa, người ấy có mười nén rồi.
26ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲉ ⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲁϥ ⲉⲩ⳿ⲉϯⲛⲁϥ ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲁϥ ⲡⲉⲧⲉ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⲥⲉⲛⲁⲟⲗϥ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ.
26Ta nói cùng các ngươi, ai có, thì sẽ cho thêm; song ai không có, thì sẽ cất luôn của họ đã có nữa.
27⳿ⲡⲗⲏⲛ ⲛⲁϫⲁϫⲓ ⲛⲁⲓ ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲡⲟⲩⲟⲩⲱϣ ⲉⲑⲣⲓⲉⲣⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⲉϫⲱⲟⲩ ⳿ⲁⲛⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲙⲁ ⲟⲩⲟϩ ϧⲉⲗϧⲱⲗⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲁ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
27Còn như những kẻ nghịch cùng ta, không muốn ta cai trị họ, hãy kéo họ đến đây, và chém đi trước mặt ta.
28ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥϫⲉ ⲛⲁⲓ ⲛⲁϥⲙⲟϣⲓ ⲡⲉ ϩⲓ⳿ⲧϩⲏ ϥⲛⲁ ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅.
28Sau khi Đức Chúa Jêsus phán điều đó, thì đi trước mặt dân chúng lên thành Giê-ru-sa-lem.
29ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲉⲧⲁϥϧⲱⲛⲧ ⳿ⲉⲃⲏⲑⲫⲁⲅⲏ ⲛⲉⲙ ⲃⲏⲑⲁⲛⲓ⳿ⲁ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲡⲓⲧⲱⲟⲩ ⳿ⲉϣⲁⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲫⲁⲛⲓϫⲱⲓⲧ ϥⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲙⲃ̅ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ.
29Đức Chúa Jêsus gần đến thành Bê-pha-giê và Bê-tha-ni, ngang núi gọi là ô-li-ve, sai hai môn đồ đi,
30ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲙⲁϣⲉ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲡⲁⲓϯⲙⲓ ⲉⲧⲭⲏ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛ⳿ⲙⲑⲟ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϫⲓⲙⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲏϫ ϥⲥⲟⲛϩ ⲫⲏⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲁⲗⲏⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲉⲛⲉϩ ⲃⲟⲗϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲁⲛⲓⲧϥ.
30và dặn rằng: Hãy đi đến làng trước mặt các ngươi; khi vào làng, sẽ thấy một lừa con buộc đó, chưa hề có ai cỡi; hãy mở và dắt về cho ta.
31ⲟⲩⲟϩ ⲉϣⲱⲡ ⲁⲣⲉϣⲁⲛ ⲟⲩⲁⲓ ϣⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉⲟⲩ ⲉⲧⲉⲛⲃⲱⲗ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲁϫⲟⲥ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⲡⲉⲧⲉⲣ⳿ⲭⲣⲓⲁ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
31Hoặc có ai hỏi sao các ngươi mở nó ra, hãy trả lời rằng: Chúa cần dùng lừa nầy.
32ⲉⲧⲁⲩϣⲉ ⲛⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲏⲉⲧⲁⲩⲟⲩⲟⲣⲡⲟⲩ ⲁⲩϫⲓⲙⲓ ⲕⲁⲧⲁ ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲁϥϫⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ.
32Hai người được sai ra đi, quả gặp mọi điều y như Đức Chúa Jêsus đã phán.
33ⲉⲩⲃⲱⲗ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲏϫ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲡⲉϫⲉ ⲛⲉϥϭⲓⲥⲉⲩ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉⲟⲩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲃⲱⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲏϫ.
33Đang mở lừa con, các chủ lừa hỏi rằng: Sao mở lừa con nầy ra:
34ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⲡⲉⲧⲉⲣ⳿ⲭⲣⲓⲁ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
34Hai người trả lời rằng: Chúa cần dùng nó.
35ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲉⲛϥ ϩⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁⲩⲃⲟⲣⲃⲉⲣ ⳿ⲛⲛⲟⲩ⳿ϩⲃⲱⲥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲥⲏϫ ⲁⲩⲧⲁⲗⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
35Hai người bèn dắt lừa về cho Đức Chúa Jêsus; rồi lấy áo mình trải trên con lừa, nâng Ngài lên cỡi.
36ⲉⲩⲙⲟϣⲓ ⲇⲉ ⲛⲁⲩⲫⲱⲣϣ ⳿ⲛⲛⲟⲩ⳿ϩⲃⲱⲥ ϩⲓ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ.
36Khi Đức Chúa Jêsus đang đi tới, có nhiều kẻ trải áo trên đường.
37ⲉϥⲛⲁϧⲱⲛⲧ ⲇⲉ ϩⲏⲇⲏ ⳿ⲉⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲛ⳿ⲓ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲧⲱⲟⲩ ⲛⲧⲉ ⲛⲓϫⲱⲓⲧ ⲁϥⲉⲣϩⲏ ⲧⲥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲙⲏϣ ⲧⲏⲣϥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲉⲩⲣⲁϣⲓ ⲉⲩ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲫϯ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ⲥⲙⲏ ⲉⲑⲃⲉ ⲛⲓϫⲟⲙ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⲉⲣⲱⲟⲩ.
37Lúc đến gần dốc núi ô-li-ve, cả đám môn đồ lấy làm mừng rỡ, và cả tiếng ngợi khen Đức Chúa Trời về những phép lạ mình đã thấy,
38ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ϥ⳿ⲥⲙⲁⲣⲱⲟⲩⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲟⲩⲣⲟ ⲫⲏⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⳿ⲙⲠ⳪ ⲟⲩϩⲓⲣⲏⲛⲏ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲧϭⲟⲥⲓ.
38mà nói rằng: Đáng ngợi khen Vua nhân danh Chúa mà đến! Bình an ở trên trời, và vinh hiển trên các nơi rất cao!
39ⲟⲩⲟϩ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲏϣ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲡⲓⲣⲉϥϯ ⳿ⲥⲃⲱ ⲁⲣⲓⲉⲡⲓⲧⲓⲙⲁⲛ ⳿ⲛⲛⲉⲕⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ.
39Bấy giờ, có mấy người Pha-ri-si ở trong đám dân đông nói cùng Ngài rằng: Thưa thầy, xin quở trách môn đồ thầy!
40ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲁⲣⲉϣⲁⲛ ⲛⲁⲓ ⲭⲁⲣⲱⲟⲩ ⲥⲉⲛⲁⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲁⲓⲱⲛⲓ.
40Ngài đáp rằng: Ta phán cùng các ngươi, nếu họ nín lặng thì đá sẽ kêu lên.
41ⲟⲩⲟϩ ϩⲱⲥ ⲧⲁϥϧⲱⲛⲧ ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉϯⲃⲁⲕⲓ ⲁϥⲣⲓⲙⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱⲥ.
41Khi Đức Chúa Jêsus gần đến thành, thấy thì khóc về thành, và phán rằng:
42ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲉⲛⲁⲣⲉ⳿ⲉⲙⲓ ϩⲱⲓ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲛⲁ ⲧⲉϩⲓⲣⲏⲛⲏ ϯⲛⲟⲩ ⲉ ⲁⲩϩⲱⲡ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁ ⲛⲉⲃⲁⲗ.
42Ước gì, ít nữa là ngày nay, mầy đã hiểu biết sự làm cho mầy được bình an! Song hiện nay những sự ấy kín giấu nơi mắt mầy.
43ϫⲉ ⲥⲉⲛⲁ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉⲛⲁⲧⲁⲕⲧⲉ ⲕⲁϣ ⳿ⲉⲣⲟ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϫⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲛⲁⲕⲱϯ ⲉⲣⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉⲛⲁϩⲉϫϩⲱϫⲓ ⲥⲁⲥⲁ ⲛⲓⲃⲉⲛ.
43Vì sẽ có ngày xảy đến cho mầy, khi quân nghịch đào hố xung quanh mầy, vây mầy chặt bốn bề.
44ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉⲣⲱϧⲧ ⳿ⲙⲙⲟ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛϧⲏϯ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲭⲁ ⲟⲩⲱⲛⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩⲱⲛⲓ ⲛϧⲏϯ ⳿ⲉ⳿ⲫⲙⲁ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉ⳿ⲡⲥⲏⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉϫⲉⲙ⳿ⲡϣⲓⲛⲓ.
44Họ sẽ hủy hết thảy, mầy và con cái ở giữa mầy nữa. Không để cho mầy hòn đá nầy trên hòn đá kia, vì mầy không biết lúc mình đã được thăm viếng.
45ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥϣⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧϯ ⲉⲃⲟⲗ.
45Đức Chúa Jêsus vào đền thờ rồi, bèn đuổi những kẻ bán ở đó ra,
46ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲥ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϫⲉ ⲡⲁⲏⲓ ⲉϥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲏⲓ ⳿ⲙ⳿ⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲏ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲁⲓϥ ⳿ⲙⲃⲏⲃ ⳿ⲛⲥⲟⲛⲓ.
46mà phán rằng: Có lời chép rằng: Nhà ta sẽ là nhà cầu nguyện; song các ngươi làm thành ra một cái hang trộm cướp.
47ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲙⲙⲏⲛⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲛⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲇⲉ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲥⲁϧ ⲛⲉⲙ ⲛⲓϩⲟⲩ⳿ⲁϯ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲛⲁⲩⲕⲱϯ ⲡⲉ ⳿ⲛⲥⲁ ⲧⲁⲕⲟϥ.
47Hằng ngày Ngài giảng dạy trong đền thờ. Các thầy tế lễ cả, các thầy thông giáo, cùng người tôn trưởng trong dân tìm phương giết Ngài;
48ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϫⲓⲙⲓ ⲁⲛ ⲡⲉ ⳿ⲙⲫⲏ⳿ⲉⲧⲟⲩⲛⲁⲁⲓϥ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲅⲁⲣ ⲧⲏⲣϥ ⲛⲁⲩ⳿ⲁϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⲉⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲟϥ
48nhưng họ không biết dùng chước chi, vì dân sự đều chăm chỉ mà nghe Ngài nói.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.