ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ
Chapter 4
Coptic New Testament

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ 4

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲉϥⲙⲉϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲑⲟⲩⲁⲃ ⲁϥⲧⲁⲥⲑⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓ ⲡⲓⲓⲟⲣⲇⲁⲛⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲗϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲁϥⲉ.
1Đức Chúa Jêsus đầy dẫy Đức Thánh Linh, ở bờ sông Giô-đanh về, thì được Đức Thánh Linh đưa đến trong đồng vắng,
2ⲁⲩϫⲓⲙⲓ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲓⲱⲛⲓ ⳿ⲉⲁⲩ⳿ⲥⲕⲉⲣⲕⲱⲣϥ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ.
2tại đó, Ngài bị ma quỉ cám dỗ trong bốn mươi ngày. Trong những ngày ấy, Ngài không ăn chi hết, k” đã mãn thì Ngài đói.
3ⲡⲉϫⲁϥ ⲇⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲇⲓ⳿ⲁⲃⲟⲗⲟⲥ ϫⲉ ⲓⲥϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲫϯ ⳿ⲁϫⲟⲥ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲱⲛⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥⲉⲣⲱⲓⲕ.
3Ma quỉ bèn nói với Ngài rằng: Nếu ngươi là Con Đức Chúa Trời, thì hãy khiến đá nầy trở nên bánh đi.
4ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⳿ⲥ⳿ⲥϧⲏ ⲟⲩⲧ ϫⲉ ⲛⲁⲣⲉ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲁⲱⲛϧ ⳿ⲉⲱⲓⲕ ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲁⲛ.
4Đức Chúa Jêsus đáp: Có chép rằng: Loài người được sống chẳng phải chỉ nhờ bánh mà thôi.
5ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥⲟⲗϥ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⲁϥⲧⲁⲙⲟϥ ⳿ⲉⲛⲓⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲱⲟⲩ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲟⲓⲕⲟⲩⲙⲉⲛⲏ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲥⲧⲓⲅⲙⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩ⳿ⲭⲣⲟⲛⲟⲥ.
5Ma quỉ đem Ngài lên, cho xem mọi nước thế gian trong giây phút;
6ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲇⲓ⳿ⲁⲃⲟⲗⲟⲥ ϫⲉ ϯⲛⲁϯ ⲛⲁⲕ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲉⲣϣⲓϣⲓ ⲧⲏⲣϥ ⲛⲉⲙ ⲡⲟⲩⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ⲉⲧⲉϥⲧⲟⲓ ⳿ⲉⲧⲟⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏ ⲉϯⲟⲩⲁϣϥ ϣⲁⲓⲧⲏⲓϥ ⲛⲁϥ.
6và nói rằng: Ta sẽ cho ngươi hết thảy quyền phép và sự vinh hiển của các nước đó; vì đã giao cho ta hết, ta muốn cho ai tùy ý ta.
7⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲟⲩⲛ ⲁⲕϣⲁⲛⲟⲩⲱϣⲧ ⳿ⲙⲡⲁ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉϥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲛⲁⲕ ⲧⲏⲣϥ.
7Vậy, nếu ngươi sấp mình xuống trước mặt ta, mọi sự đó sẽ thuộc về ngươi cả.
8ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲥ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⲡⲉⲕⲛⲟⲩϯ ⲡⲉ ⲉⲧⲉⲕ⳿ⲉⲟⲩⲱϣⲧ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲡⲉⲧⲉⲕ⳿ⲉϣⲉⲙϣⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
8Đức Chúa Jêsus đáp: Có chép rằng: Ngươi phải thờ phượng Chúa, là Đức Chúa Trời ngươi, và chỉ hầu việc một mình Ngài mà thôi.
9ⲁϥ⳿ⲉⲛϥ ⲇⲉ ⲛ ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲧⲁϩⲟϥ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⳿ⲡⲧⲉⲛϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲓⲥϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲫϯ ϩⲓⲧⲕ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⲉⲃⲟⲗ ⲧⲁⲓ.
9Ma quỉ cũng đem Ngài đến thành Giê-ru-sa-lem, để Ngài trên nóc đền thờ, mà nói rằng: Nếu ngươi là Con Đức Chúa Trời, hãy gieo mình xuống đi;
10⳿ⲥ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ⲅⲁⲣ ϫⲉ ⲉϥ⳿ⲉϩⲟⲛϩⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲉϥⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲉⲑⲃⲏⲧⲕ ϫⲉ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲣⲟⲕ.
10vì có chép rằng: Chúa sẽ truyền cho thiên sứ gìn giữ ngươi,
11ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲟⲩϥⲓⲧⲕ ⲉϫⲉⲛ ⲛⲟⲩϭⲛⲁⲩϩ ⲙⲏⲡⲟⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲉⲕϭⲓϭⲣⲟⲡ ⳿ⲉⲟⲩⲱⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲕϭⲁⲗⲟϫ.
11Các đấng ấy sẽ nâng ngươi trong tay, Kẻo ngươi vấp chân nhằm đá nào chăng.
12ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲁⲩϫⲟⲥ ϫⲉ ⲛⲛⲉⲕⲉⲣⲡⲓⲣⲁⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲠ⳪ ⲡⲉⲕⲛⲟⲩϯ.
12Đức Chúa Jêsus đáp: Có phán rằng: Ngươi đừng thử Chúa, là Đức Chúa Trời ngươi.
13ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥϫⲉⲕ ⲡⲓⲣⲁⲥⲙⲟⲥ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲇⲓ⳿ⲁⲃⲟⲗⲟⲥ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁⲣⲟϥ ϣⲁ ⲩⲥⲏⲟⲩ.
13Ma quỉ dùng hết cách cám dỗ Ngài rồi, bèn tạm lìa Ngài.
14ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲧⲁⲥⲑⲟ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ ϯⲅⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ ϧⲉⲛ ϯϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩ⳿ⲥⲙⲏ ⲁⲥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ϯⲡⲉⲣⲓⲭⲱⲣⲟⲥ ⲧⲏⲣⲥ ⲉⲑⲃⲏⲧϥ.
14Đức Chúa Jêsus được quyền phép Đức Thánh Linh, trở về xứ Ga-li-lê, và danh tiếng Ngài đồn khắp các xứ chung quanh.
15ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲛⲁϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ϧⲉⲛ ⲛⲟⲩⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⲉⲩϯⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ.
15Ngài dạy dỗ trong các nhà hội, ai nấy đều khen ngợi Ngài.
16ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲛⲁⲍⲁⲣⲉⲑ ⲡⲓⲙⲁ ⲧⲁⲩϣⲁⲛⲟⲩϣϥ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉϯⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⲕⲁⲧⲁ ϯⲕⲁϩⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲧⲱⲛϥ ⳿ⲉⲱϣ.
16Đức Chúa Jêsus đến thành Na-xa-rét, là nơi dưỡng dục Ngài. Theo thói quen, nhằm ngày Sa-bát, Ngài vào nhà hội, đứng dậy và đọc.
17ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϯ ⲛⲁϥ ⳿ⲙ⳿ⲡϫⲱⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲏⲥⲁ̅ⲁⲥ ⲡⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥⲟⲩⲱⲛ ⳿ⲉⲡⲓϫⲱⲙ ⲁϥϫⲓⲙⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲛⲁϥ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
17Có người trao sách tiên tri Ê-sai cho Ngài, Ngài dở ra, gặp chỗ có chép rằng:
18ⲉ ⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪ ⲡⲉⲧⲭⲏ ϩⲓϫⲱⲓ ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ⲁϥⲑⲁϩⲥⲧ ⲁϥⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⳿ⲉϩⲓϣⲉⲛⲛⲟⲩϥⲓ ⳿ⲛⲛⲓϩⲏⲕⲓ ⳿ⲉϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲛⲛⲓⲉⲭⲙⲁⲗⲱⲧⲟⲥ ⳿ⲛⲟⲩⲭⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲙ ⲟⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲛⲓⲃⲉⲗⲗⲉⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲥⲟⲛϩ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲭⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
18Thần của Chúa ngự trên ta: Vì Ngài đã xức dầu cho ta đặng truyền Tin Lành cho kẻ nghèo;
19⳿ⲉϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲟⲙⲡⲓ ⲉⲥϣⲏⲡ ⳿ⲙⲠ⳪.
19Ngài đã sai ta để rao cho kẻ bị cầm được tha, Kẻ mù được sáng, Kẻ bị hà hiếp được tự do; Và để đồn ra năm lành của Chúa.
20ⲟⲩⲟϩ ⲧⲁϥⲕⲉⲗ ⲡⲓϫⲱⲙ ⲁϥⲧⲏⲓϥ ⳿ⲙⲡⲓϩⲩⲡⲏ ⲣⲉⲧⲏⲥ ⲁϥϩⲉⲙⲥⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧϧⲉⲛ ϯⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⲛⲁⲣⲉ ⲛⲟⲩⲃⲁⲗ ϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ϩⲱⲓⲧϥ ⲡⲉ.
20Đoạn, Ngài xếp sách, trả lại cho kẻ giúp việc, rồi ngồi xuống; mọi người trong nhà hội đều chăm chỉ ngó Ngài.
21ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛϫⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲁⲥϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲫⲟⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲧⲁⲓ⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲧⲉⲛⲙⲁϣϫ.
21Ngài bèn phán rằng: Hôm nay đã được ứng nghiệm lời Kinh Thánh mà các ngươi mới vừa nghe đó.
22ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⲛⲁϥ ⲏⲣⲟⲩ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲛⲏ ⳿ⲉⲛⲁⲩⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲣⲱϥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲙⲏ ⲫⲁⲓ ⲁⲛ ⲡⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲓⲱⲥⲏⲫ.
22Ai nấy đều làm chứng về Ngài, lấy làm lạ về các lời đầy ơn lành từ miệng Ngài ra, và nói rằng: Có phải con Giô-sép chăng?
23ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲡⲁⲛⲧⲱⲥ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϫⲉ ⲧⲁⲓⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⲛⲏⲓ ϫⲉ ⲡⲓⲥⲏⲓⲛⲓ ⲁⲣⲓⲫⲁϧⲣⲓ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧⲕ ⲛⲏ ⲧⲁⲛⲥⲟⲑⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲁⲩϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲕⲁⲫⲁⲣⲛⲁⲟⲩⲙ ⳿ⲁⲣⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲙⲁ ϩⲱϥ ϧⲉⲛ ⲧⲉⲕⲃⲁⲕⲓ.
23Ngài phán rằng: Chắc các ngươi lấy lời tục ngữ nầy mà nói cùng ta rằng: Hỡi thầy thuốc, hãy tự chữa lấy mình; mọi điều chúng ta nghe ngươi đã làm tại Ca-bê-na-um, thì cũng hãy làm tại đây, là quê hương ngươi.
24ⲡⲉϫⲁϥ ⲇⲉ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲙ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲉϥϣⲏⲡ ϧⲉⲛ ⲧⲉϥⲃⲁⲕⲓ.
24Ngài lại phán rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, không có một đấng tiên tri nào được trọng đãi trong quê hương mình.
25ⲧⲁ⳿ⲫⲙⲏⲓ ⲇⲉ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲭⲏⲣⲁ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ⲓⲥ̅ⲗ̅ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲏⲗⲓⲁⲥ ϩⲟⲧⲉ ⲉⲧⲁⲥ⳿ϣⲑⲁⲙ ⲛϫⲉ ⳿ⲧⲫⲉ ⳿ⲛⲅ̅ ⳿ⲛⲣⲟⲙⲡⲓ ⲛⲉⲙ ⲋ̅ ⳿ⲛ⳿ⲁⲃⲟⲧ ϩⲱⲥⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲉϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ϩⲃⲱⲛ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲕⲁϩⲓ ⲧⲏⲣϥ.
25Ta nói thật cùng các ngươi, về đời Ê-li, khi trời đóng chặt trong ba năm sáu tháng, cả xứ bị đói kém, trong dân Y-sơ-ra-ên có nhiều đàn bà góa;
26ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲛⲏⲗⲓⲁⲥ ϩⲁ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ϩⲁ ⲟⲩ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲛⲭⲏⲣⲁ ⲑⲏ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲥⲁⲣⲉⲡⲧⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲥⲓⲇⲱⲛⲓⲁ.
26dầu vậy, Ê-li chẳng được sai đến cùng một người nào trong đám họ, nhưng được sai đến cùng một đàn bà góa ở Sa-rép-ta, xứ Si-đôn.
27ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲕⲁⲕⲥⲉϩⲧ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲥ̅ⲗ̅ ⲛⲁϩⲣⲁϥ ⳿ⲛ⳿ⲉⲗⲓⲥⲉⲟⲥ ⲡⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏ ⲧⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲧⲟⲩⲃⲟ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⲉⲛⲉⲙⲁⲛ ⲡⲓⲥⲩⲣⲟⲥ.
27Trong đời đấng tiên tri Ê-li-sê, dân Y-sơ-ra-ên cũng có nhiều kẻ mắc tật phung; song không có ai lành sạch được, chỉ Na-a-man, người xứ Sy-ri mà thôi.
28ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲙⲟϩ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲛϫⲱⲛⲧ ⲉⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲛⲁⲓ.
28Ai nấy ở trong nhà hội nghe những điều đó, thì tức giận lắm.
29ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲧⲱⲟⲩⲛⲟⲩ ⲁⲩϩⲓⲧϥ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲛϯⲃⲁⲕⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲩ⳿ⲉⲛϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⳿ⲡϭⲓⲥⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲧⲱⲟⲩ ⲫⲏ ⳿ⲉⲛⲁⲣⲉ ⲧⲟⲩⲃⲁⲕⲓ ⲭⲏ ϩⲓϫⲱϥ ϩⲱⲥⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲟⲩϫⲟⲗⲕϥ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ.
29Họ đứng dậy kéo Ngài ra ngoài thành, đưa Ngài lên đến chót núi, là nơi họ xây thành ở trên, để quăng Ngài xuống;
30⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲉⲧⲁϥⲥⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲧⲟⲩⲙⲏϯ ⲛⲁϥⲙⲟϣⲓ ⲡⲉ.
30song Ngài qua giữa bọn họ và đi khỏi.
31ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲕⲁⲫⲁⲣⲛⲁⲟⲩⲙ ⲟⲩⲃⲁⲕⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲅⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲛⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ.
31Ngài xuống thành Ca-bê-na-um, thuộc xứ Ga-li-lê, dạy dỗ trong ngày Sa- bát.
32ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲧⲱⲙⲧ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲧⲉϥ⳿ⲥⲃⲱ ϫⲉ ⲛⲁⲣⲉ ⲡⲉϥⲥⲁϫⲓ ⲭⲏ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲉⲣϣⲓϣⲓ.
32Mọi người đều cảm động về sự dạy dỗ của Ngài; vì Ngài dùng quyền phép mà phán.
33ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ϧⲉⲛ ϯ ⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⲉⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲛⲁⲕⲁⲑⲁⲣⲧⲟⲛ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲱϣ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲱⲟⲩ.
33Vả, trong nhà hội có một người bị tà ma ám, cất tiếng kêu lớn lên rằng: Hỡi Jêsus Na-xa-rét!
34ϫⲉ ⳿ⲁϧⲟⲕ ⲛⲉⲙⲁⲛ ϩⲱⲕ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲓⲣⲉⲙⲛⲁⲍⲁⲣⲉⲑ ⲉⲧⲁⲕ⳿ⲓ ⳿ⲉⲧⲁⲕⲟⲛ ϯⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲛⲓⲙ ⲡⲓⲁⲅⲓⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
34Chúng tôi với Ngài có sự gì chăng? Ngài đến để diệt chúng tôi sao? Tôi biết Ngài là ai: là Đấng Thánh của Đức Chúa Trời!
35ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣ⳿ⲉⲡⲓⲧⲓⲙⲁⲛ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲑⲱⲙ ⲛⲣⲱⲕ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁ ⲡⲓⲇⲉⲙⲱⲛ ⲥⲁⲧϥ ⳿ⲉ⳿ⲑⲙⲏϯ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⳿ⲙⲡⲉϥϯ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛⲉⲙⲕⲁϩ ⲛⲁϥ.
35Song Đức Chúa Jêsus quở nặng nó, mà rằng: Hãy nín đi, và ra khỏi người nầy. Quỉ bèn vật ngã người giữa đám đông, rồi ra khỏi không làm hại chi đến người.
36ⲟⲩⲟϩ ⲁ ⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛϩⲟϯ ϣⲱⲡⲓ ϩⲓϫⲱⲟⲩ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲟⲩⲉⲣⲏ ⲟⲩ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ⲡⲁⲓⲥⲁϫⲓ ϫⲉ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲉⲣϣⲓϣⲓ ⲛⲉⲙ ⲟⲩϫⲟⲙ ϥⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲛⲁⲕⲁⲑⲁⲣⲧⲟⲛ ⲥⲉⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
36Mọi người đều sững sờ, nói cùng nhau rằng: Aáy là đạo gì đó? Người lấy phép và quyền đuổi tà ma, và chúng nó liền ra!
37ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩ⳿ⲥⲙⲏ ⲥⲏⲣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲑⲃⲏⲧϥ ϧⲉⲛ ⲙⲁⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲣⲓⲭⲱⲣⲟⲥ.
37Vậy danh tiếng Ngài đồn khắp các nơi xung quanh.
38ⲁϥⲧⲱⲛϥ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ϯⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲛⲥⲓⲙⲱⲛ ⳿ⲧϣⲱⲙⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲥⲓⲙⲱⲛ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ϧⲙⲟⲙ ⲛⲉⲙⲁⲥ ⲉ ⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱⲥ.
38Đức Chúa Jêsus ra khỏi nhà hội, vào nhà Si-môn. Bà gia Si-môn đang đau rét nặng lắm. Người ta xin Ngài chữa cho,
39ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⲥⲁ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲁϥⲉⲣ⳿ⲉⲡⲓⲧⲓⲙⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ϧⲙⲟⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲭⲁⲥ ⲥⲁⲧⲟⲧⲥ ⲇⲉ ⲥⲧⲱⲛⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲉⲙϣⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ.
39Ngài bèn nghiêng mình trên người, truyền cho cơn rét, rét liền lìa khỏi. Tức thì người chờ dậy hầu việc.
40ⲉⲧⲁ ⳿ⲫⲣⲏ ⲇⲉ ϩⲱⲧⲡ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛⲧⲟⲩ ⲣⲉϥϣⲱⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛϣⲱⲛⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲏϣ ⲛⲣⲏϯ ⲉⲩ⳿ⲉⲛⲟⲩ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲉⲧⲁϥⲭⲁ ϫⲓϫ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲁϥⲉⲣⲫⲁϧⲣⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ.
40Khi mặt trời lặn rồi, ai nấy có người đau, bất k” bịnh gì, đều đem đến cùng Ngài; Ngài đặt tay lên từng người mà chữa cho họ.
41ⲛⲁⲩⲛⲏⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲁⲛⲕⲉⲇⲉⲙⲱⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲙⲏϣ ⲉⲩⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲫϯ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲉⲣ⳿ⲉⲡⲓⲧⲓⲙⲁⲛ ⲛⲱⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ⲛ⳿ϥⲭⲱ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲁⲛ ⳿ⲉⲥⲁϫⲓ ϫⲉ ⲛⲁⲩⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲡⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
41Cũng có các quỉ ra khỏi nhiều kẻ, mà kêu lên rằng: Ngài là Đấng Christ, Con Đức Chúa Trời! Nhưng Ngài quở nặng chúng nó, cấm không cho nói mình biết Ngài là Đấng Christ.
42ⲉⲧⲁ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲇⲉ ϣⲱⲡⲓ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲟⲩⲙⲁ ⳿ⲛϣⲁϥⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲙⲏϣ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲡⲉ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙⲉⲑⲣⲉϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁⲣⲱⲟⲩ.
42Vừa rạng ngày, Ngài ra đi đến nơi vắng vẻ, một đoàn dân đông kéo đi tìm Ngài. Họ theo kịp, giữ Ngài ở lại, không muốn để Ngài đi.
43⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲱⲟⲩ ϫⲉ ϩⲱϯ ⲡⲉ ⳿ⲛⲧⲁϩⲓϣⲉⲛⲛⲟⲩϥⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲕⲉⲃⲁⲕⲓ ⳿ⲛϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ϫⲉ ⲟⲩⲏⲓ ⲉⲧⲁⲩⲧⲁⲟⲩⲟⲓ ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ.
43Nhưng Ngài phán cùng họ rằng: Ta cũng phải rao Tin Lành của nước Đức Chúa Trời nơi các thành khác; vì cốt tại việc đó mà ta được sai đến.
44ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϩⲓⲱⲓϣ ⲡⲉ ⲉⲛ ⲛⲓⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲓⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ
44Vậy Ngài giảng dạy trong các nhà hội xứ Ga-li-lê.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.