ลูกา 4
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1พระเยซูเต็มเปี่ยมด้วยพระวิญญาณบริสุทธิ์ กลับจากแม่น้ำจอร์แดน และพระวิญญาณนำพระองค์เข้าไปในถิ่นทุรกันดาร
1Đức Chúa Jêsus đầy dẫy Đức Thánh Linh, ở bờ sông Giô-đanh về, thì được Đức Thánh Linh đưa đến trong đồng vắng,
2เป็นเวลาสี่สิบวัน พระองค์ถูกมารทดลอง ในช่วงวันเหล่านั้น พระองค์ไม่ได้กินอะไรเลย และเมื่อครบสี่สิบวัน พระองค์ก็หิว
2tại đó, Ngài bị ma quỉ cám dỗ trong bốn mươi ngày. Trong những ngày ấy, Ngài không ăn chi hết, k” đã mãn thì Ngài đói.
3มารกล่าวกับพระองค์ว่า “ถ้าท่านเป็นพระบุตรของพระเจ้า จงสั่งก้อนหินก้อนนี้ให้กลายเป็นขนมปัง”
3Ma quỉ bèn nói với Ngài rằng: Nếu ngươi là Con Đức Chúa Trời, thì hãy khiến đá nầy trở nên bánh đi.
4พระเยซูตอบเขาว่า “มีเขียนไว้ว่า ‘มนุษย์จะดำรงชีวิตด้วยขนมปังเพียงอย่างเดียวไม่ได้ แต่ด้วยทุกถ้อยคำของพระเจ้า’”
4Đức Chúa Jêsus đáp: Có chép rằng: Loài người được sống chẳng phải chỉ nhờ bánh mà thôi.
5มารนำพระองค์ขึ้นไปบนภูเขาสูง และในชั่วขณะเดียวก็แสดงอาณาจักรทั้งปวงของโลกให้พระองค์เห็น
5Ma quỉ đem Ngài lên, cho xem mọi nước thế gian trong giây phút;
6มารกล่าวกับพระองค์ว่า “เราจะให้อำนาจทั้งหมดนี้แก่ท่าน รวมทั้งความรุ่งเรืองของอาณาจักรเหล่านั้น เพราะสิ่งเหล่านี้ถูกมอบไว้แก่เรา และเราจะมอบให้ใครก็ได้ตามที่เราต้องการ
6và nói rằng: Ta sẽ cho ngươi hết thảy quyền phép và sự vinh hiển của các nước đó; vì đã giao cho ta hết, ta muốn cho ai tùy ý ta.
7เพราะฉะนั้น ถ้าท่านกราบนมัสการต่อหน้าเรา ทุกสิ่งนี้จะเป็นของท่าน”
7Vậy, nếu ngươi sấp mình xuống trước mặt ta, mọi sự đó sẽ thuộc về ngươi cả.
8พระเยซูตอบเขาว่า “ถอยไปอยู่ข้างหลังเรา ซาตาน! เพราะมีเขียนไว้ว่า ‘เจ้าจงนมัสการองค์พระผู้เป็นเจ้า พระเจ้าของเจ้า และรับใช้พระองค์แต่ผู้เดียว’”
8Đức Chúa Jêsus đáp: Có chép rằng: Ngươi phải thờ phượng Chúa, là Đức Chúa Trời ngươi, và chỉ hầu việc một mình Ngài mà thôi.
9มารนำพระองค์ไปกรุงเยรูซาเล็ม ให้พระองค์ยืนอยู่บนยอดพระวิหาร และกล่าวกับพระองค์ว่า “ถ้าท่านเป็นพระบุตรของพระเจ้า จงกระโดดลงจากที่นี่
9Ma quỉ cũng đem Ngài đến thành Giê-ru-sa-lem, để Ngài trên nóc đền thờ, mà nói rằng: Nếu ngươi là Con Đức Chúa Trời, hãy gieo mình xuống đi;
10เพราะมีเขียนไว้ว่า ‘พระองค์จะสั่งเหล่าทูตสวรรค์ของพระองค์ให้ดูแลท่าน เพื่อปกป้องท่าน’
10vì có chép rằng: Chúa sẽ truyền cho thiên sứ gìn giữ ngươi,
11และว่า ‘พวกเขาจะประคองท่านไว้ด้วยมือ เพื่อเท้าของท่านจะไม่กระแทกก้อนหิน’”
11Các đấng ấy sẽ nâng ngươi trong tay, Kẻo ngươi vấp chân nhằm đá nào chăng.
12พระเยซูตอบเขาว่า “มีคำกล่าวไว้ว่า ‘เจ้าอย่าทดลององค์พระผู้เป็นเจ้า พระเจ้าของเจ้า’”
12Đức Chúa Jêsus đáp: Có phán rằng: Ngươi đừng thử Chúa, là Đức Chúa Trời ngươi.
13เมื่อมารทดลองพระองค์ครบทุกอย่างแล้ว ก็จากพระองค์ไปจนกว่าจะถึงโอกาสต่อไป
13Ma quỉ dùng hết cách cám dỗ Ngài rồi, bèn tạm lìa Ngài.
14พระเยซูกลับไปยังแคว้นกาลิลีด้วยพลังของพระวิญญาณ และข่าวเรื่องพระองค์ก็แพร่ไปทั่วบริเวณโดยรอบ
14Đức Chúa Jêsus được quyền phép Đức Thánh Linh, trở về xứ Ga-li-lê, và danh tiếng Ngài đồn khắp các xứ chung quanh.
15พระองค์สอนในธรรมศาลา และทุกคนต่างยกย่องพระองค์
15Ngài dạy dỗ trong các nhà hội, ai nấy đều khen ngợi Ngài.
16พระองค์มาถึงเมืองนาซาเร็ธ เมืองที่พระองค์เติบโตมา ในวันสะบาโต พระองค์เข้าไปในธรรมศาลาตามธรรมเนียมของพระองค์ และยืนขึ้นเพื่ออ่าน
16Đức Chúa Jêsus đến thành Na-xa-rét, là nơi dưỡng dục Ngài. Theo thói quen, nhằm ngày Sa-bát, Ngài vào nhà hội, đứng dậy và đọc.
17มีคนส่งหนังสือของอิสยาห์ผู้เผยพระวจนะให้พระองค์ พระองค์เปิดหนังสือ และพบตอนที่เขียนไว้ว่า
17Có người trao sách tiên tri Ê-sai cho Ngài, Ngài dở ra, gặp chỗ có chép rằng:
18“พระวิญญาณขององค์พระผู้เป็นเจ้าอยู่เหนือเรา เพราะพระองค์เจิมเราให้ประกาศข่าวดีแก่คนยากจน พระองค์ส่งเรามารักษาคนใจแตกสลาย เพื่อประกาศอิสรภาพแก่เชลย และประกาศให้คนตาบอดมองเห็นอีกครั้ง เพื่อปล่อยผู้ที่ถูกบดขยี้ให้เป็นอิสระ
18Thần của Chúa ngự trên ta: Vì Ngài đã xức dầu cho ta đặng truyền Tin Lành cho kẻ nghèo;
19และประกาศปีที่องค์พระผู้เป็นเจ้าโปรดปราน”
19Ngài đã sai ta để rao cho kẻ bị cầm được tha, Kẻ mù được sáng, Kẻ bị hà hiếp được tự do; Và để đồn ra năm lành của Chúa.
20พระองค์ปิดหนังสือ ส่งคืนให้เจ้าหน้าที่ แล้วนั่งลง ทุกคนในธรรมศาลาต่างจับจ้องพระองค์
20Đoạn, Ngài xếp sách, trả lại cho kẻ giúp việc, rồi ngồi xuống; mọi người trong nhà hội đều chăm chỉ ngó Ngài.
21พระองค์เริ่มกล่าวกับพวกเขาว่า “วันนี้ สิ่งที่พระคัมภีร์ตอนนี้กล่าวไว้ได้สำเร็จเป็นจริงแล้ว ขณะที่พวกคุณกำลังฟังอยู่”
21Ngài bèn phán rằng: Hôm nay đã được ứng nghiệm lời Kinh Thánh mà các ngươi mới vừa nghe đó.
22ทุกคนต่างกล่าวถึงพระองค์ในทางดี และประหลาดใจกับถ้อยคำเปี่ยมด้วยพระคุณที่ออกจากปากของพระองค์ พวกเขาพูดกันว่า “คนนี้ไม่ใช่ลูกของโยเซฟหรือ?”
22Ai nấy đều làm chứng về Ngài, lấy làm lạ về các lời đầy ơn lành từ miệng Ngài ra, và nói rằng: Có phải con Giô-sép chăng?
23พระองค์กล่าวกับพวกเขาว่า “พวกคุณคงจะยกสุภาษิตนี้มาพูดกับเราแน่ ๆ ว่า ‘หมอเอ๋ย รักษาตัวเองเถิด! สิ่งใดที่พวกเราได้ยินว่าท่านทำที่คาเปอรนาอุม ก็จงทำที่บ้านเกิดของท่านที่นี่ด้วย’”
23Ngài phán rằng: Chắc các ngươi lấy lời tục ngữ nầy mà nói cùng ta rằng: Hỡi thầy thuốc, hãy tự chữa lấy mình; mọi điều chúng ta nghe ngươi đã làm tại Ca-bê-na-um, thì cũng hãy làm tại đây, là quê hương ngươi.
24พระองค์กล่าวว่า “เราบอกความจริงแก่พวกคุณว่า ไม่มีผู้เผยพระวจนะคนใดเป็นที่ยอมรับในบ้านเกิดของตน
24Ngài lại phán rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, không có một đấng tiên tri nào được trọng đãi trong quê hương mình.
25แต่เราบอกพวกคุณตามความจริงว่า ในสมัยของเอลียาห์ มีหญิงม่ายหลายคนในอิสราเอล เมื่อท้องฟ้าปิดอยู่สามปีหกเดือน และเกิดการกันดารอาหารครั้งใหญ่ทั่วแผ่นดิน
25Ta nói thật cùng các ngươi, về đời Ê-li, khi trời đóng chặt trong ba năm sáu tháng, cả xứ bị đói kém, trong dân Y-sơ-ra-ên có nhiều đàn bà góa;
26แต่เอลียาห์ไม่ได้ถูกส่งไปหาหญิงม่ายคนใดในพวกเขา นอกจากหญิงม่ายคนหนึ่งที่ศาเรฟัท ในแผ่นดินไซดอน
26dầu vậy, Ê-li chẳng được sai đến cùng một người nào trong đám họ, nhưng được sai đến cùng một đàn bà góa ở Sa-rép-ta, xứ Si-đôn.
27และในสมัยของเอลีชาผู้เผยพระวจนะ มีคนเป็นโรคเรื้อนหลายคนในอิสราเอล แต่ไม่มีใครได้รับการชำระให้สะอาด นอกจากนาอามานชาวซีเรีย”
27Trong đời đấng tiên tri Ê-li-sê, dân Y-sơ-ra-ên cũng có nhiều kẻ mắc tật phung; song không có ai lành sạch được, chỉ Na-a-man, người xứ Sy-ri mà thôi.
28เมื่อทุกคนในธรรมศาลาได้ยินเรื่องเหล่านี้ ก็เต็มไปด้วยความโกรธ
28Ai nấy ở trong nhà hội nghe những điều đó, thì tức giận lắm.
29พวกเขาลุกขึ้นผลักพระองค์ออกจากเมือง และพาพระองค์ไปยังขอบหน้าผาบนเนินที่เมืองของพวกเขาตั้งอยู่ เพื่อจะผลักพระองค์ตกลงไป
29Họ đứng dậy kéo Ngài ra ngoài thành, đưa Ngài lên đến chót núi, là nơi họ xây thành ở trên, để quăng Ngài xuống;
30แต่พระองค์เดินผ่านกลางพวกเขา แล้วจากไป
30song Ngài qua giữa bọn họ và đi khỏi.
31พระองค์ลงไปยังเมืองคาเปอรนาอุมในแคว้นกาลิลี และสอนพวกเขาในวันสะบาโต
31Ngài xuống thành Ca-bê-na-um, thuộc xứ Ga-li-lê, dạy dỗ trong ngày Sa- bát.
32พวกเขาประหลาดใจในคำสอนของพระองค์ เพราะคำของพระองค์มีอำนาจ
32Mọi người đều cảm động về sự dạy dỗ của Ngài; vì Ngài dùng quyền phép mà phán.
33ในธรรมศาลามีชายคนหนึ่งซึ่งมีวิญญาณของปีศาจที่ไม่บริสุทธิ์อยู่ในตัว เขาร้องเสียงดังว่า
33Vả, trong nhà hội có một người bị tà ma ám, cất tiếng kêu lớn lên rằng: Hỡi Jêsus Na-xa-rét!
34“อา! ท่านมายุ่งอะไรกับพวกเรา เยซูชาวนาซาเร็ธ? ท่านมาเพื่อทำลายพวกเราหรือ? ข้ารู้ว่าท่านเป็นใคร ท่านคือผู้บริสุทธิ์ของพระเจ้า!”
34Chúng tôi với Ngài có sự gì chăng? Ngài đến để diệt chúng tôi sao? Tôi biết Ngài là ai: là Đấng Thánh của Đức Chúa Trời!
35พระเยซูตำหนิมันว่า “เงียบ! ออกมาจากเขา!” เมื่อปีศาจเหวี่ยงชายคนนั้นลงกลางฝูงชน มันก็ออกมาจากเขา โดยไม่ทำอันตรายเขา
35Song Đức Chúa Jêsus quở nặng nó, mà rằng: Hãy nín đi, và ra khỏi người nầy. Quỉ bèn vật ngã người giữa đám đông, rồi ra khỏi không làm hại chi đến người.
36ทุกคนต่างตกตะลึง และพูดกันว่า “นี่เป็นถ้อยคำอะไรกัน? เขาสั่งวิญญาณที่ไม่บริสุทธิ์ด้วยอำนาจและพลัง และพวกมันก็ออกมา!”
36Mọi người đều sững sờ, nói cùng nhau rằng: Aáy là đạo gì đó? Người lấy phép và quyền đuổi tà ma, và chúng nó liền ra!
37ข่าวเรื่องพระองค์แพร่ออกไปทั่วทุกแห่งในบริเวณโดยรอบ
37Vậy danh tiếng Ngài đồn khắp các nơi xung quanh.
38พระองค์ลุกขึ้น ออกจากธรรมศาลา และเข้าไปในบ้านของซีโมน แม่ยายของซีโมนกำลังป่วยเป็นไข้สูง และพวกเขาวิงวอนพระองค์ให้ช่วยนาง
38Đức Chúa Jêsus ra khỏi nhà hội, vào nhà Si-môn. Bà gia Si-môn đang đau rét nặng lắm. Người ta xin Ngài chữa cho,
39พระองค์ยืนอยู่เหนือนาง และตำหนิไข้ ไข้ก็หายจากนาง ทันใดนั้น นางก็ลุกขึ้นและคอยรับใช้พวกเขา
39Ngài bèn nghiêng mình trên người, truyền cho cơn rét, rét liền lìa khỏi. Tức thì người chờ dậy hầu việc.
40เมื่อดวงอาทิตย์กำลังตก ทุกคนที่มีคนป่วยด้วยโรคต่าง ๆ ก็พาพวกเขามาหาพระองค์ พระองค์วางมือบนพวกเขาทีละคน และรักษาพวกเขา
40Khi mặt trời lặn rồi, ai nấy có người đau, bất k” bịnh gì, đều đem đến cùng Ngài; Ngài đặt tay lên từng người mà chữa cho họ.
41ปีศาจก็ออกจากคนจำนวนมากด้วย พวกมันร้องว่า “ท่านคือพระคริสต์ พระบุตรของพระเจ้า!” แต่พระองค์ตำหนิพวกมัน และไม่ยอมให้พวกมันพูด เพราะพวกมันรู้ว่าพระองค์คือพระคริสต์
41Cũng có các quỉ ra khỏi nhiều kẻ, mà kêu lên rằng: Ngài là Đấng Christ, Con Đức Chúa Trời! Nhưng Ngài quở nặng chúng nó, cấm không cho nói mình biết Ngài là Đấng Christ.
42เมื่อรุ่งเช้า พระองค์ออกไปยังที่เปลี่ยว ฝูงชนตามหาพระองค์ และเมื่อพบพระองค์ พวกเขาพยายามรั้งพระองค์ไว้ไม่ให้จากพวกเขาไป
42Vừa rạng ngày, Ngài ra đi đến nơi vắng vẻ, một đoàn dân đông kéo đi tìm Ngài. Họ theo kịp, giữ Ngài ở lại, không muốn để Ngài đi.
43แต่พระองค์กล่าวกับพวกเขาว่า “เราต้องประกาศข่าวดีเรื่องอาณาจักรของพระเจ้าแก่เมืองอื่น ๆ ด้วย เพราะเราถูกส่งมาเพื่อการนี้”
43Nhưng Ngài phán cùng họ rằng: Ta cũng phải rao Tin Lành của nước Đức Chúa Trời nơi các thành khác; vì cốt tại việc đó mà ta được sai đến.
44แล้วพระองค์ก็ประกาศอยู่ตามธรรมศาลาในแคว้นกาลิลี
44Vậy Ngài giảng dạy trong các nhà hội xứ Ga-li-lê.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.