ลูกา
Chapter 22
Freedom Bible (Thai)

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsTongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ลูกา 22

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1เทศกาล​ขนมปัง​ไร้เชื้อ ซึ่ง​เรียก​ว่า​ปัสกา กำลัง​ใกล้​เข้า​มา
1Ngày lễ ăn bánh không men tức là lễ Vượt Qua đến gần.
2หัวหน้า​ปุโรหิต​และ​พวก​อาลักษณ์​หา​ทาง​ฆ่า​พระองค์ เพราะ​พวกเขา​กลัว​ประชาชน
2Các thầy tế lễ cả cùng các thầy thông giáo tìm phương đặng giết Đức Chúa Jêsus; vì họ sợ dân.
3ซาตาน​เข้า​ไป​ใน​ยูดาส ผู้​ที่​เรียก​ว่า​อิสคาริโอท ซึ่ง​เป็น​หนึ่ง​ใน​สิบสอง​คน
3Vả, quỉ Sa-tan ám vào Giu-đa, gọi là ỗch-ca-ri-ốt, là người trong số mười hai sứ đồ,
4เขา​ไป​หารือ​กับ​หัวหน้า​ปุโรหิต​และ​หัวหน้า​เจ้าหน้าที่​พระวิหาร ถึง​วิธี​ที่​จะ​มอบ​พระองค์​ให้​พวกเขา
4nó đi kiếm các thầy tế lễ cả và các thầy đội, để đồng mưu dùng cách nào nộp Ngài cho họ.
5พวกเขา​ดีใจ และ​ตกลง​จะ​ให้​เงิน​แก่​เขา
5Các người kia mừng lắm, hứa sẽ cho nó tiền bạc.
6ยูดาส​ตกลง และ​หา​โอกาส​จะ​มอบ​พระองค์​ให้​พวกเขา​ใน​เวลา​ที่​ไม่​มี​ฝูงชน
6Nó đã ưng thuận với họ, bèn kiếm dịp tiện đặng nộp Đức Chúa Jêsus trong khi dân chúng không biết.
7วัน​เทศกาล​ขนมปัง​ไร้เชื้อ​มาถึง ซึ่ง​เป็น​วัน​ที่​ต้อง​ถวาย​เครื่องบูชา​ปัสกา
7Đến ngày lễ ăn bánh không men, là ngày người ta phải giết con sinh làm lễ Vượt Qua,
8พระเยซู​ส่ง​เปโตร​กับ​ยอห์น​ไป พร้อม​กับ​กล่าว​ว่า “จง​ไป​เตรียม​ปัสกา​ให้​พวกเรา​รับประทาน”
8Đức Chúa Jêsus sai Phi-e-rơ và Giăng đi, mà phán rằng: Hãy đi dọn lễ Vượt Qua cho chúng ta ăn.
9พวกเขา​ถาม​พระองค์​ว่า “ท่าน​ต้องการ​ให้​พวกเรา​เตรียม​ที่​ไหน?”
9Hai người thưa rằng: Thầy muốn chúng tôi dọn lễ ấy tại đâu?
10พระองค์​ตอบ​ว่า “เมื่อ​พวกคุณ​เข้า​ไป​ใน​เมือง จะ​มี​ชาย​คน​หนึ่ง​ถือ​เหยือก​น้ำ​มา​พบ​พวกคุณ จง​ตาม​เขา​เข้า​ไป​ใน​บ้าน​ที่​เขา​เข้า
10Ngài đáp rằng: Khi các ngươi vào thành, sẽ gặp một người mang vò nước; hãy theo người vào nhà.
11แล้ว​บอก​เจ้าของบ้าน​ว่า ‘อาจารย์​ถาม​ท่าน​ว่า “ห้อง​รับ​แขก​ที่​เรา​จะ​รับประทาน​ปัสกา​กับ​สาวก​ของ​เรา​อยู่​ที่​ไหน?”’
11và nói cùng chủ nhà rằng: Thầy phán cùng ngươi rằng: Phòng khách là chỗ ta sẽ ăn lễ Vượt Qua với môn đồ ta ở đâu?
12เขา​จะ​พา​พวกคุณ​ไป​ดู​ห้อง​ใหญ่​ชั้นบน ซึ่ง​จัด​เครื่องเรือน​ไว้​แล้ว จง​เตรียม​ที่​นั่น”
12Chủ nhà sẽ chỉ cho một cái phòng rộng và cao, đồ đạc sẵn sàng; các ngươi hãy dọn ở đó.
13พวกเขา​ไป และ​พบ​ทุกสิ่ง​ตาม​ที่​พระเยซู​บอก แล้ว​ก็​เตรียม​ปัสกา
13Hai môn đồ đi, quả gặp những điều như Ngài đã phán, bèn dọn lễ Vượt Qua.
14เมื่อ​ถึง​เวลา พระองค์​นั่งลง​ร่วม​โต๊ะ​กับ​อัครทูต​ทั้ง​สิบสอง​คน
14Đến giờ, Ngài ngồi bàn ăn, các sứ đồ cùng ngồi với Ngài.
15พระองค์​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “เรา​ปรารถนา​อย่าง​ยิ่ง​ที่​จะ​รับประทาน​ปัสกา​นี้​กับ​พวกคุณ​ก่อน​ที่​เรา​จะ​ทนทุกข์
15Ngài phán rằng: Ta rất muốn ăn lễ Vượt Qua nầy với các ngươi trước khi ta chịu đau đớn.
16เพราะ​เรา​บอก​พวกคุณ​ว่า เรา​จะ​ไม่​รับประทาน​ปัสกา​นี้​อีก​เลย จนกว่า​ปัสกา​นี้​จะ​สำเร็จ​ใน​อาณาจักร​ของ​พระเจ้า”
16Vì, ta nói cùng các ngươi, ta sẽ không ăn lễ nầy nữa cho đến khi lễ ấy được trọn trong nước Đức Chúa Trời.
17พระองค์​รับ​ถ้วย และ​เมื่อ​กล่าว​ขอบพระคุณ​แล้ว ก็​กล่าว​ว่า “จง​รับ​ถ้วย​นี้​ไป และ​แบ่ง​กัน​ดื่ม
17Ngài bèn cầm chén, tạ ơn, rồi phán rằng: Hãy lấy cái nầy phân phát cho nhau.
18เพราะ​เรา​บอก​พวกคุณ​ว่า ตั้งแต่​นี้​ไป เรา​จะ​ไม่​ดื่ม​จาก​ผล​ของ​เถาองุ่น​อีก จนกว่า​อาณาจักร​ของ​พระเจ้า​จะ​มา”
18Vì, ta nói cùng các ngươi, từ nay ta sẽ không uống trái nho nữa, cho tới khi nước Đức Chúa Trời đến rồi.
19พระองค์​หยิบ​ขนมปัง กล่าว​ขอบพระคุณ แล้ว​หัก​และ​ส่ง​ให้​พวกเขา พร้อม​กับ​กล่าว​ว่า “นี่​คือ​กาย​ของ​เรา ซึ่ง​มอบ​ให้​เพื่อ​พวกคุณ จง​ทำ​เช่นนี้​เพื่อ​ระลึก​ถึง​เรา”
19Đoạn, Ngài cầm lấy bánh, tạ ơn xong, bẻ ra phân phát cho môn đồ, mà phán rằng: Nầy là thân thể ta, đã vì các ngươi mà phó cho; hãy làm sự nầy để nhớ đến ta.
20หลัง​อาหาร​ค่ำ พระองค์​หยิบ​ถ้วย​เช่นเดียวกัน และ​กล่าว​ว่า “ถ้วย​นี้​คือ​พันธสัญญา​ใหม่​ใน​โลหิต​ของ​เรา ซึ่ง​หลั่ง​ออก​เพื่อ​พวกคุณ
20Khi ăn xong, Ngài cũng làm như vậy, lấy chén đưa cho môn đồ, mà phán rằng: Chén nầy là giao ước mới trong huyết ta vì các ngươi mà đổ ra.
21แต่​มือ​ของ​คน​ที่​ทรยศ​เรา​อยู่​บน​โต๊ะ​กับ​เรา
21Vả lại, nầy, bàn tay kẻ phản ta ở gần ta, nơi bàn nầy.
22บุตรมนุษย์​จะ​ไป​ตาม​ที่​กำหนด​ไว้ แต่​วิบัติ​แก่​คน​ที่​ทรยศ​พระองค์!”
22Con người đi, theo như điều đã chỉ định; nhưng khốn cho người nầy phản Ngài!
23พวกเขา​จึง​เริ่ม​ถาม​กัน​ว่า​ใคร​ใน​พวกเขา​จะ​ทำ​สิ่ง​นี้
23Môn đồ bèn hỏi nhau trong bọn mình ai là người sẽ làm điều đó.
24แล้ว​ก็​เกิด​การ​โต้เถียง​กัน​ใน​หมู่​พวกเขา​ว่า​ใคร​ใน​พวกเขา​นับ​ว่า​ยิ่งใหญ่​ที่สุด
24Môn đồ lại cãi lẫy nhau, cho biết ai sẽ được tôn là lớn hơn hết trong đám mình.
25พระองค์​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “กษัตริย์​ของ​บรรดา​ชนชาติ​ปกครอง​พวกเขา​อย่าง​เป็น​เจ้านาย และ​คน​ที่​มี​อำนาจ​เหนือ​พวกเขา​ก็​ได้​ชื่อ​ว่า ‘ผู้​มี​พระคุณ’
25Nhưng Ngài phán cùng môn đồ rằng: Các vua của các dân ngoại lấy phép riêng mình mà cai trị, những người cầm quyền cai trị được xưng là người làm ơn.
26แต่​พวกคุณ​อย่า​เป็น​เช่นนั้น คน​ที่​ยิ่งใหญ่​ที่สุด​ใน​พวกคุณ​จง​เป็น​เหมือน​คน​ที่​อ่อนวัย​กว่า และ​คน​ที่​เป็น​ผู้นำ​จง​เป็น​เหมือน​คน​ที่​รับใช้
26Về phần các ngươi, đừng làm như vậy; song ai lớn hơn trong các ngươi phải như kẻ rất nhỏ, và ai cai trị phải như kẻ hầu việc.
27เพราะ​ใคร​ยิ่งใหญ่​กว่า คน​ที่​นั่ง​ร่วม​โต๊ะ หรือ​คน​ที่​รับใช้? ไม่​ใช่​คน​ที่​นั่ง​ร่วม​โต๊ะ​หรือ? แต่​เรา​อยู่​ท่ามกลาง​พวกคุณ​เหมือน​คน​ที่​รับใช้
27Vì một người ngồi ăn với một người hầu việc, ai là lớn hơn? Có phải là kẻ ngồi ăn không? Nhưng ta ở giữa các ngươi như kẻ hầu việc vậy.
28“พวกคุณ​คือ​คน​ที่​อยู่​กับ​เรา​ตลอด​การ​ทดลอง​ต่าง ๆ ของ​เรา
28Còn như các ngươi, đã bền lòng theo ta trong mọi sự thử thách ta,
29เรา​มอบ​อาณาจักร​แก่​พวกคุณ เช่นเดียวกับ​ที่​พระบิดา​ของ​เรา​มอบ​อาณาจักร​แก่​เรา
29nên ta ban nước cho các ngươi, cũng như Cha ta đã ban cho ta vậy,
30เพื่อ​พวกคุณ​จะ​ได้​กิน​และ​ดื่ม​ที่​โต๊ะ​ของ​เรา​ใน​อาณาจักร​ของ​เรา และ​พวกคุณ​จะ​นั่ง​บน​บัลลังก์ พิพากษา​อิสราเอล​ทั้ง​สิบสอง​เผ่า”
30để các ngươi được ăn uống chung bàn trong nước ta, và được ngồi ngai để xét đoán mười hai chi phái Y-sơ-ra-ên.
31องค์พระผู้เป็นเจ้า​กล่าว​ว่า “ซีโมน ซีโมน ซาตาน​ขอ​พวกคุณ​ทุกคน​ไว้ เพื่อ​จะ​ร่อน​พวกคุณ​เหมือน​ข้าวสาลี
31Hỡi Si-môn, Si-môn, nầy quỉ Sa-tan đã đòi sàng sảy ngươi như lúa mì.
32แต่​เรา​ได้​อธิษฐาน​เพื่อ​ท่าน เพื่อ​ความเชื่อ​ของ​ท่าน​จะ​ไม่​ล้มเหลว และ​เมื่อ​ท่าน​หันกลับ​มา​แล้ว จง​ทำ​ให้​พี่น้อง​ของ​ท่าน​มั่นคง”
32Song ta đã cầu nguyện cho ngươi, hầu cho đức tin ngươi không thiếu thốn. Vậy, đến khi ngươi đã hối cải, hãy làm cho vững chí anh em mình.
33เปโตร​กล่าว​กับ​พระองค์​ว่า “องค์พระผู้เป็นเจ้า ข้าพเจ้า​พร้อม​จะ​ไป​กับ​ท่าน ทั้ง​ไป​คุก​และ​ไป​ตาย!”
33Phi-e-rơ thưa rằng: Thưa Chúa, tôi sẵn lòng đi theo Chúa, đồng tù đồng chết.
34พระองค์​กล่าว​ว่า “เปโตร เรา​บอก​ท่าน​ว่า วันนี้​ไก่​จะ​ไม่​ขัน​ก่อน​ที่​ท่าน​จะ​ปฏิเสธ​สาม​ครั้ง​ว่า​ไม่​รู้จัก​เรา”
34Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hỡi Phi-e-rơ, ta nói cùng ngươi, hôm nay khi gà chưa gáy, ngươi sẽ ba lần chối không biết ta.
35พระองค์​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “เมื่อ​เรา​ส่ง​พวกคุณ​ออก​ไป​โดย​ไม่​มี​ถุงเงิน ย่าม และ​รองเท้าแตะ พวกคุณ​ขาด​สิ่ง​ใด​บ้าง​หรือ?” พวกเขา​ตอบ​ว่า “ไม่​ขาด​อะไร​เลย”
35Đoạn, Ngài lại phán rằng: Khi ta đã sai các ngươi đi, không đem túi, bao, giày chi hết, các ngươi có thiếu gì không? Môn đồ thưa rằng: Không thiếu chi hết.
36แล้ว​พระองค์​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “แต่​ตอนนี้ คน​ที่​มี​ถุงเงิน​ก็​จง​เอา​ไป รวม​ทั้ง​ย่าม​ด้วย ส่วน​คน​ที่​ไม่​มี​ดาบ จง​ขาย​เสื้อคลุม​ของ​ตน​เพื่อ​ซื้อ​ดาบ
36Ngài phán rằng: Nhưng bây giờ, ai có túi bạc, hãy lấy đi, ai có bao, cũng vậy; ai không có gươm, hãy bán áo ngoài đi mà mua.
37เพราะ​เรา​บอก​พวกคุณ​ว่า สิ่ง​ที่​เขียน​ไว้​นี้​ยัง​ต้อง​สำเร็จ​ใน​ตัว​เรา คือ ‘เขา​ถูก​นับ​รวม​กับ​พวก​ผู้ละเมิด’ เพราะ​สิ่ง​ที่​กล่าว​ถึง​เรา​กำลัง​สำเร็จ”
37Vì ta rao cho các ngươi, có lời chép rằng: Ngài đã bị kể vào hàng kẻ dữ. Lời ấy phải ứng nghiệm về chính mình ta. Thật vậy, sự đã chỉ về ta hầu được trọn.
38พวกเขา​กล่าว​ว่า “องค์พระผู้เป็นเจ้า ที่​นี่​มี​ดาบ​สอง​เล่ม” พระองค์​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “พอ​แล้ว”
38Các sứ đồ thưa rằng: Thưa Chúa, có hai thanh gươm đây. Ngài phán rằng: Aáy là đủ.
39พระองค์​ออก​ไป และ​ไป​ยัง​ภูเขา​มะกอกเทศ​ตาม​ปกติ พวก​สาวก​ก็​ตาม​พระองค์​ไป
39Đoạn, Đức Chúa Jêsus ra đi, lên núi Ô-li-ve theo như thói quen; các môn đồ cùng đi theo Ngài.
40เมื่อ​ถึง​สถานที่​นั้น พระองค์​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “จง​อธิษฐาน​เพื่อ​จะ​ไม่​เข้า​สู่​การ​ทดลอง”
40Khi đã đến nơi đó, Ngài phán cùng môn đồ rằng: Hãy cầu nguyện, hầu cho các ngươi khỏi sa vào sự cám dỗ.
41พระองค์​แยก​ออก​จาก​พวกเขา​ไป​ไกล​ประมาณ​ระยะ​ขว้าง​ก้อนหิน แล้ว​คุกเข่า​ลง​อธิษฐาน
41Ngài bèn đi khỏi các môn đồ, cách chừng liệng một cục đá, quì xuống mà cầu nguyện
42โดย​กล่าว​ว่า “พระบิดา ถ้า​พระองค์​เต็มใจ ขอ​พระองค์​นำ​ถ้วย​นี้​ไป​จาก​เรา แต่​อย่า​ให้​เป็น​ไป​ตาม​ความ​ประสงค์​ของ​เรา แต่​ตาม​พระประสงค์​ของ​พระองค์”
42rằng: Lạy Cha, nếu Cha muốn, xin cất chén nầy khỏi tôi! Dầu vậy, xin ý Cha được nên, chớ không theo ý tôi!
43ทูตสวรรค์​องค์​หนึ่ง​จาก​สวรรค์​ปรากฏ​แก่​พระองค์ และ​เสริมกำลัง​พระองค์
43Có một thiên sứ từ trên trời hiện xuống cùng Ngài, mà thêm sức cho Ngài.
44เมื่อ​พระองค์​ทุกข์​ระทม​อย่าง​หนัก ก็​ยิ่ง​อธิษฐาน​อย่าง​จริงจัง เหงื่อ​ของ​พระองค์​เป็น​เหมือน​หยด​เลือด​ขนาด​ใหญ่​ตกลง​บน​พื้นดิน
44Trong cơn rất đau thương, Ngài cầu nguyện càng thiết, mồ hôi trở nên như giọt máu lớn rơi xuống đất.
45เมื่อ​พระองค์​ลุก​ขึ้น​จาก​การ​อธิษฐาน และ​กลับ​มา​หา​พวก​สาวก ก็​พบ​พวกเขา​หลับ​อยู่​เพราะ​ความ​โศกเศร้า
45Cầu nguyện xong, Ngài đứng dậy trở lại cùng các môn đồ, thấy đang ngủ mê vì buồn rầu.
46พระองค์​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “ทำไม​พวกคุณ​จึง​หลับ? จง​ลุก​ขึ้น​และ​อธิษฐาน เพื่อ​พวกคุณ​จะ​ไม่​เข้า​สู่​การ​ทดลอง”
46Ngài phán rằng: Sao các ngươi ngủ? Hãy đứng dậy cầu nguyện, để cho khỏi sa vào sự cám dỗ.
47ขณะ​ที่​พระองค์​ยัง​กล่าว​อยู่ ก็​มี​ฝูงชน​กลุ่ม​หนึ่ง​เข้ามา ยูดาส ผู้​เป็น​หนึ่ง​ใน​สิบสอง​คน​นำ​หน้า​พวกเขา และ​เข้า​มา​ใกล้​พระเยซู​เพื่อ​จูบ​พระองค์
47Khi Ngài còn đang phán, một lũ đông kéo đến. Tên Giu-đa, một trong mười hai sứ đồ, đi trước hết, lại gần Đức Chúa Jêsus đặng hôn Ngài.
48แต่​พระเยซู​กล่าว​กับ​เขา​ว่า “ยูดาส ท่าน​จะ​ทรยศ​บุตรมนุษย์​ด้วย​การ​จูบ​หรือ?”
48Đức Chúa Jêsus hỏi rằng: Hỡi Giu-đa, ngươi lấy cái hôn để phản Con người sao?
49เมื่อ​คน​ที่​อยู่​รอบ​พระองค์​เห็น​ว่า​กำลัง​จะ​เกิด​อะไร​ขึ้น พวกเขา​ถาม​พระองค์​ว่า “องค์พระผู้เป็นเจ้า ให้​พวกเรา​ใช้​ดาบ​ฟัน​ไหม?”
49Những người ở với Ngài thấy sự sắp xảy đến, bèn nói rằng: Thưa Chúa, chúng tôi nên dùng gươm đánh chăng:
50คน​หนึ่ง​ใน​พวกเขา​ฟัน​คนรับใช้​ของ​มหาปุโรหิต และ​ตัด​หู​ขวา​ของ​เขา​ขาด
50Một người trong các sứ đồ đánh đầy tớ của thầy cả thượng phẩm và chém đứt tai bên hữu.
51แต่​พระเยซู​ตอบ​ว่า “พอ​เถิด ขอ​ให้​เรา​ทำ​สิ่ง​นี้” แล้ว​พระองค์​แตะ​หู​ของ​คน​นั้น​และ​รักษา​เขา
51Nhưng Đức Chúa Jêsus cất tiếng phán rằng: Hãy để cho họ đến thế! Ngài bèn rờ tai đầy tớ ấy, làm cho nó được lành.
52พระเยซู​กล่าว​กับ​หัวหน้า​ปุโรหิต หัวหน้า​เจ้าหน้าที่​พระวิหาร และ​พวก​ผู้อาวุโส​ที่​มา​จับ​พระองค์​ว่า “พวกคุณ​ออก​มา​พร้อม​ดาบ​และ​ไม้ตะบอง เหมือน​จะ​มาจับ​โจร​หรือ?
52Đoạn, Đức Chúa Jêsus phán cùng các thầy tế lễ cả, các thầy đội coi đền thờ, và các trưởng lão đã đến bắt Ngài, rằng: Các ngươi cầm gươm và gậy đến bắt ta như bắt kẻ trộm cướp.
53เมื่อ​เรา​อยู่​กับ​พวกคุณ​ใน​พระวิหาร​ทุก​วัน พวกคุณ​ไม่​ได้​ยื่นมือ​มา​จับ​เรา แต่​นี่​เป็น​เวลา​ของ​พวกคุณ และ​เป็น​อำนาจ​ของ​ความมืด”
53Hằng ngày ta ở trong đền thờ với các ngươi, mà các ngươi không ra tay bắt ta. Nhưng nầy là giờ của các người, và quyền của sự tối tăm vậy.
54พวกเขา​จับ​พระองค์​และ​นำ​ไป​ยัง​บ้าน​ของ​มหาปุโรหิต ส่วน​เปโตร​ติดตาม​ไป​ห่าง ๆ
54Bấy giờ họ bắt Đức Chúa Jêsus đem đi, giải Ngài đến nhà thầy cả thượng phẩm. Phi-e-rơ đi theo Ngài xa xa.
55เมื่อ​พวกเขา​ก่อ​ไฟ​ไว้​กลาง​ลาน​และ​นั่ง​ล้อม​กัน เปโตร​ก็​นั่ง​อยู่​ท่ามกลาง​พวกเขา
55Họ nhúm lửa giữa sân, rồi ngồi với nhau; Phi-e-rơ cũng ngồi giữa đám họ.
56สาวใช้​คน​หนึ่ง​เห็น​เขา​นั่ง​อยู่​ใน​แสง​ไฟ นาง​เพ่งดู​เขา และ​กล่าว​ว่า “คน​นี้​ก็​อยู่​กับ​เขา​ด้วย”
56Một con đòi kia thấy Phi-e-rơ ngồi gần lửa, thì ngó chăm chỉ, mà nói rằng: Người nầy vốn cũng ở với người ấy.
57แต่​เปโตร​ปฏิเสธ​พระองค์ โดย​กล่าว​ว่า “ฉัน​ไม่​รู้จัก​เขา”
57Song Phi-e-rơ chối Đức Chúa Jêsus, nói rằng: Hỡi đàn bà kia, ta không biết người đó.
58อีก​ครู่​หนึ่ง มี​คน​อื่น​เห็น​เขา และ​กล่าว​ว่า “ท่าน​ก็​เป็น​คน​หนึ่ง​ใน​พวกเขา!” แต่​เปโตร​ตอบ​ว่า “ไม่​ใช่ ฉัน​ไม่​ได้​เป็น!”
58Một lát, có người khác thấy Phi-e-rơ, nói rằng: Ngươi cũng thuộc về bọn đó! Phi-e-rơ đáp rằng: Hỡi người, ta không phải thuộc về bọn đó đâu.
59ประมาณ​หนึ่ง​ชั่วโมง​ต่อมา มี​อีก​คน​หนึ่ง​ยืนยัน​อย่าง​หนักแน่น​ว่า “จริง ๆ แล้ว คน​นี้​ก็​อยู่​กับ​เขา เพราะ​เขา​เป็น​ชาว​กาลิลี!”
59Độ cách một giờ, có kẻ khác đề quyết như vậy mà rằng: Thật người nầy cũng ở với Jêsus, vì người là dân Ga-li-lê.
60แต่​เปโตร​กล่าว​ว่า “ฉัน​ไม่​รู้​ว่า​ท่าน​กำลัง​พูด​เรื่อง​อะไร!” ทันใดนั้น ขณะ​ที่​เขา​ยัง​พูด​อยู่ ไก่​ก็​ขัน
60Nhưng Phi-e-rơ cãi rằng: Hỡi người, ta không biết ngươi nói chi! Đang lúc Phi-e-rơ còn nói, thì gà liền gáy;
61องค์พระผู้เป็นเจ้า​หัน​มา​มอง​เปโตร แล้ว​เปโตร​ก็​ระลึก​ถึง​คำ​ที่​องค์พระผู้เป็นเจ้า​กล่าว​กับ​เขา​ว่า “ก่อน​ไก่​ขัน ท่าน​จะ​ปฏิเสธ​เรา​สาม​ครั้ง”
61Chúa xây mặt lại ngó Phi-e-rơ. Phi-e-rơ nhớ lại lời Chúa đã phán cùng mình rằng: Hôm nay trước khi gà chưa gáy, ngươi sẽ chối ta ba lần;
62เปโตร​ออก​ไป​ข้างนอก และ​ร้องไห้​อย่าง​ขมขื่น
62rồi đi ra ngoài, khóc lóc thảm thiết.
63คน​ที่​คุม​พระเยซู​อยู่เยาะเย้ย​และ​ทุบตี​พระองค์
63Vả, những kẻ canh Đức Chúa Jêsus nhạo báng và đánh Ngài;
64พวกเขา​ปิด​ตา​พระองค์ แล้ว​ตี​พระองค์​ที่​ใบหน้า และ​ถาม​ว่า “จง​เผยพระวจนะ​สิ! ใคร​เป็น​คน​ตี​ท่าน?”
64che mặt Ngài lại rồi nói rằng: Hãy nói tiên tri đi, hãy đoán xem ai đánh ngươi!
65พวกเขา​กล่าว​สบประมาท​พระองค์​อีก​หลาย​อย่าง
65Họ lại nhiếc móc Ngài nhiều lời khác nữa.
66พอ​รุ่งเช้า ที่ประชุม​ของ​พวก​ผู้อาวุโส​ของ​ประชาชน รวม​ทั้ง​หัวหน้า​ปุโรหิต​และ​พวก​อาลักษณ์ ก็​มา​ชุมนุม​กัน และ​นำ​พระองค์​ไป​ยัง​สภา​ของ​พวกเขา โดย​กล่าว​ว่า
66Đến sáng ngày, các trưởng lão trong dân, các thầy tế lễ cả, và các thầy thông giáo nhóm lại, rồi sai đem Đức Chúa Jêsus đến nơi tòa công luận.
67“ถ้า​ท่าน​เป็น​พระคริสต์ ก็​จง​บอก​พวกเรา” แต่​พระองค์​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “ถ้า​เรา​บอก พวกคุณ​ก็​จะ​ไม่​เชื่อ
67Họ hỏi Ngài rằng: Nếu ngươi phải là Đấng Christ, hãy xưng ra cho chúng ta. Ngài đáp rằng: Nếu ta nói, thì các ngươi không tin;
68และ​ถ้า​เรา​ถาม พวกคุณ​ก็​จะ​ไม่​ตอบ​เรา หรือ​ปล่อย​เรา​ไป
68nếu ta tra gạn các ngươi, thì các ngươi không trả lời.
69แต่​ตั้งแต่​นี้​ไป บุตรมนุษย์​จะ​นั่ง​อยู่​ทาง​ขวา​แห่ง​ฤทธานุภาพ​ของ​พระเจ้า”
69Nhưng từ nay về sau, Con người sẽ ngồi bên hữu quyền phép Đức Chúa Trời.
70พวกเขา​ทุกคน​ถาม​ว่า “ถ้า​อย่างนั้น ท่าน​ก็​เป็น​พระบุตร​ของ​พระเจ้า​หรือ?” พระองค์​ตอบ​พวกเขา​ว่า “พวกคุณ​พูด​เอง​ว่า เรา​เป็น”
70ai nấy đều hỏi rằng: Vậy, ngươi là Con Đức Chúa Trời sao? Ngài đáp rằng: Chính các ngươi nói ta là Con Ngài.
71พวกเขา​กล่าว​ว่า “พวกเรา​ยัง​ต้องการ​พยาน​อะไร​อีก? เพราะ​พวกเรา​ได้ยิน​จาก​ปาก​ของ​เขา​เอง​แล้ว!”
71Họ bèn nói rằng: Chúng ta nào có cần chứng cớ nữa làm chi? Chính chúng ta đã nghe từ miệng nó nói ra rồi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.