路加福音 22
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1除酵節(又名逾越 節 )近了。
1Ngày lễ ăn bánh không men tức là lễ Vượt Qua đến gần.
2祭司長和文士想法子怎麼才能殺害耶穌,是因他們懼怕百姓。
2Các thầy tế lễ cả cùng các thầy thông giáo tìm phương đặng giết Đức Chúa Jêsus; vì họ sợ dân.
3這時,撒但入了那稱為 加略 人 猶大 的心;他本是十二門徒裏的一個。
3Vả, quỉ Sa-tan ám vào Giu-đa, gọi là ỗch-ca-ri-ốt, là người trong số mười hai sứ đồ,
4他去和祭司長並守殿官商量,怎麼可以把耶穌交給他們。
4nó đi kiếm các thầy tế lễ cả và các thầy đội, để đồng mưu dùng cách nào nộp Ngài cho họ.
5他們歡喜,就約定給他銀子。
5Các người kia mừng lắm, hứa sẽ cho nó tiền bạc.
6他應允了,就找機會,要趁眾人不在跟前的時候把耶穌交給他們。
6Nó đã ưng thuận với họ, bèn kiếm dịp tiện đặng nộp Đức Chúa Jêsus trong khi dân chúng không biết.
7除酵 節 ,須宰逾越 羊羔 的那一天到了。
7Đến ngày lễ ăn bánh không men, là ngày người ta phải giết con sinh làm lễ Vượt Qua,
8耶穌打發 彼得 、 約翰 ,說:「你們去為我們預備逾越 節的筵席 ,好叫我們吃。」
8Đức Chúa Jêsus sai Phi-e-rơ và Giăng đi, mà phán rằng: Hãy đi dọn lễ Vượt Qua cho chúng ta ăn.
9他們問他說:「要我們在哪裏預備?」
9Hai người thưa rằng: Thầy muốn chúng tôi dọn lễ ấy tại đâu?
10耶穌說:「你們進了城,必有人拿着一瓶水迎面而來,你們就跟着他,到他所進的房子裏去,
10Ngài đáp rằng: Khi các ngươi vào thành, sẽ gặp một người mang vò nước; hãy theo người vào nhà.
11對那家的主人說:『夫子說:客房在哪裏?我與門徒好在那裏吃逾越 節的筵席 。』
11và nói cùng chủ nhà rằng: Thầy phán cùng ngươi rằng: Phòng khách là chỗ ta sẽ ăn lễ Vượt Qua với môn đồ ta ở đâu?
12他必指給你們擺設整齊的一間大樓,你們就在那裏預備。」
12Chủ nhà sẽ chỉ cho một cái phòng rộng và cao, đồ đạc sẵn sàng; các ngươi hãy dọn ở đó.
13他們去了,所遇見的正如耶穌所說的;他們就預備了逾越 節的筵席 。
13Hai môn đồ đi, quả gặp những điều như Ngài đã phán, bèn dọn lễ Vượt Qua.
14時候到了,耶穌坐席,使徒也和他同坐。
14Đến giờ, Ngài ngồi bàn ăn, các sứ đồ cùng ngồi với Ngài.
15耶穌對他們說:「我很願意在受害以先和你們吃這逾越 節的筵席 。
15Ngài phán rằng: Ta rất muốn ăn lễ Vượt Qua nầy với các ngươi trước khi ta chịu đau đớn.
16我告訴你們,我不 再 吃 這筵席 ,直到成就在上帝的國裏。」
16Vì, ta nói cùng các ngươi, ta sẽ không ăn lễ nầy nữa cho đến khi lễ ấy được trọn trong nước Đức Chúa Trời.
17耶穌接過杯來,祝謝了,說:「你們拿這個,大家分着喝。
17Ngài bèn cầm chén, tạ ơn, rồi phán rằng: Hãy lấy cái nầy phân phát cho nhau.
18我告訴你們,從今以後,我不再喝這葡萄汁,直等上帝的國來到。」
18Vì, ta nói cùng các ngươi, từ nay ta sẽ không uống trái nho nữa, cho tới khi nước Đức Chúa Trời đến rồi.
19又拿起餅來,祝謝了,就擘開,遞給他們,說:「這是我的身體,為你們捨的,你們也應當如此行,為的是記念我。」
19Đoạn, Ngài cầm lấy bánh, tạ ơn xong, bẻ ra phân phát cho môn đồ, mà phán rằng: Nầy là thân thể ta, đã vì các ngươi mà phó cho; hãy làm sự nầy để nhớ đến ta.
20飯後也照樣拿起杯來,說:「這杯是用我血所立的新約,是為你們流出來的。
20Khi ăn xong, Ngài cũng làm như vậy, lấy chén đưa cho môn đồ, mà phán rằng: Chén nầy là giao ước mới trong huyết ta vì các ngươi mà đổ ra.
21看哪, 那賣我之人的手與我一同在桌子上。
21Vả lại, nầy, bàn tay kẻ phản ta ở gần ta, nơi bàn nầy.
22人子固然要照所預定的去世,但賣人子的人有禍了!」
22Con người đi, theo như điều đã chỉ định; nhưng khốn cho người nầy phản Ngài!
23他們就彼此對問,是哪一個要做這事。
23Môn đồ bèn hỏi nhau trong bọn mình ai là người sẽ làm điều đó.
24門徒起了爭論,他們中間哪一個可算為大。
24Môn đồ lại cãi lẫy nhau, cho biết ai sẽ được tôn là lớn hơn hết trong đám mình.
25耶穌說:「外邦人有君王為主治理他們,那掌權管他們的稱為恩主。
25Nhưng Ngài phán cùng môn đồ rằng: Các vua của các dân ngoại lấy phép riêng mình mà cai trị, những người cầm quyền cai trị được xưng là người làm ơn.
26但你們不可這樣;你們裏頭為大的,倒要像年幼的,為首領的,倒要像服事人的。
26Về phần các ngươi, đừng làm như vậy; song ai lớn hơn trong các ngươi phải như kẻ rất nhỏ, và ai cai trị phải như kẻ hầu việc.
27是誰為大?是坐席的呢?是服事人的呢?不是坐席的大嗎?然而,我在你們中間如同服事人的。
27Vì một người ngồi ăn với một người hầu việc, ai là lớn hơn? Có phải là kẻ ngồi ăn không? Nhưng ta ở giữa các ngươi như kẻ hầu việc vậy.
28我在磨煉之中,常和我同在的就是你們。
28Còn như các ngươi, đã bền lòng theo ta trong mọi sự thử thách ta,
29我將國賜給你們,正如我父賜給我一樣,
29nên ta ban nước cho các ngươi, cũng như Cha ta đã ban cho ta vậy,
30叫你們在我國裏,坐在我的席上吃喝,並且坐在寶座上,審判 以色列 十二個支派。」
30để các ngươi được ăn uống chung bàn trong nước ta, và được ngồi ngai để xét đoán mười hai chi phái Y-sơ-ra-ên.
31主又說 :「 西門 ! 西門 !撒但想要得着你們,好篩你們像篩麥子一樣;
31Hỡi Si-môn, Si-môn, nầy quỉ Sa-tan đã đòi sàng sảy ngươi như lúa mì.
32但我已經為你祈求,叫你不至於失了信心。你回頭以後,要堅固你的弟兄。」
32Song ta đã cầu nguyện cho ngươi, hầu cho đức tin ngươi không thiếu thốn. Vậy, đến khi ngươi đã hối cải, hãy làm cho vững chí anh em mình.
33彼得 說:「主啊,我就是同你下監,同你受死,也是甘心!」
33Phi-e-rơ thưa rằng: Thưa Chúa, tôi sẵn lòng đi theo Chúa, đồng tù đồng chết.
34耶穌說:「 彼得 ,我告訴你,今日雞還沒有叫,你要三次說不認得我。」
34Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hỡi Phi-e-rơ, ta nói cùng ngươi, hôm nay khi gà chưa gáy, ngươi sẽ ba lần chối không biết ta.
35耶穌又對他們說:「我差你們出去的時候,沒有錢囊,沒有口袋,沒有鞋,你們缺少甚麼沒有?」他們說:「沒有。」
35Đoạn, Ngài lại phán rằng: Khi ta đã sai các ngươi đi, không đem túi, bao, giày chi hết, các ngươi có thiếu gì không? Môn đồ thưa rằng: Không thiếu chi hết.
36耶穌說:「但如今有錢囊的可以帶着,有口袋的也可以帶着,沒有刀的要賣衣服買刀。
36Ngài phán rằng: Nhưng bây giờ, ai có túi bạc, hãy lấy đi, ai có bao, cũng vậy; ai không có gươm, hãy bán áo ngoài đi mà mua.
37我告訴你們, 經上 寫着說:『他被列在罪犯之中。』這話必應驗在我身上,因為那關係我的事必然成就。」
37Vì ta rao cho các ngươi, có lời chép rằng: Ngài đã bị kể vào hàng kẻ dữ. Lời ấy phải ứng nghiệm về chính mình ta. Thật vậy, sự đã chỉ về ta hầu được trọn.
38他們說:「主啊,請看!這裏有兩把刀。」耶穌說:「夠了。」
38Các sứ đồ thưa rằng: Thưa Chúa, có hai thanh gươm đây. Ngài phán rằng: Aáy là đủ.
39耶穌出來,照常往 橄欖山 去,門徒也跟隨他。
39Đoạn, Đức Chúa Jêsus ra đi, lên núi Ô-li-ve theo như thói quen; các môn đồ cùng đi theo Ngài.
40到了那地方,就對他們說:「你們要禱告,免得入了迷惑。」
40Khi đã đến nơi đó, Ngài phán cùng môn đồ rằng: Hãy cầu nguyện, hầu cho các ngươi khỏi sa vào sự cám dỗ.
41於是離開他們約有扔一塊石頭那麼遠,跪下禱告,
41Ngài bèn đi khỏi các môn đồ, cách chừng liệng một cục đá, quì xuống mà cầu nguyện
42說:「父啊!你若願意,就把這杯撤去;然而,不要成就我的意思,只要成就你的意思。」
42rằng: Lạy Cha, nếu Cha muốn, xin cất chén nầy khỏi tôi! Dầu vậy, xin ý Cha được nên, chớ không theo ý tôi!
43有一位天使從天上顯現,加添他的力量。
43Có một thiên sứ từ trên trời hiện xuống cùng Ngài, mà thêm sức cho Ngài.
44耶穌極其傷痛,禱告更加懇切,汗珠如大血點滴在地上。
44Trong cơn rất đau thương, Ngài cầu nguyện càng thiết, mồ hôi trở nên như giọt máu lớn rơi xuống đất.
45禱告完了,就起來,到門徒那裏,見他們因為憂愁都睡着了,
45Cầu nguyện xong, Ngài đứng dậy trở lại cùng các môn đồ, thấy đang ngủ mê vì buồn rầu.
46就對他們說:「你們為甚麼睡覺呢?起來禱告,免得入了迷惑!」
46Ngài phán rằng: Sao các ngươi ngủ? Hãy đứng dậy cầu nguyện, để cho khỏi sa vào sự cám dỗ.
47說話之間,來了許多人。那十二個門徒裏名叫 猶大 的,走在前頭,就近耶穌,要與他親嘴。
47Khi Ngài còn đang phán, một lũ đông kéo đến. Tên Giu-đa, một trong mười hai sứ đồ, đi trước hết, lại gần Đức Chúa Jêsus đặng hôn Ngài.
48耶穌對他說:「 猶大 !你用親嘴 的暗號 賣人子嗎?」
48Đức Chúa Jêsus hỏi rằng: Hỡi Giu-đa, ngươi lấy cái hôn để phản Con người sao?
49左右的人見光景不好,就說:「主啊!我們拿刀砍可以不可以?」
49Những người ở với Ngài thấy sự sắp xảy đến, bèn nói rằng: Thưa Chúa, chúng tôi nên dùng gươm đánh chăng:
50內中有一個人把大祭司的僕人砍了一刀,削掉了他的右耳。
50Một người trong các sứ đồ đánh đầy tớ của thầy cả thượng phẩm và chém đứt tai bên hữu.
51耶穌說:「到了這個地步,由他們吧!」就摸那人的耳朵,把他治好了。
51Nhưng Đức Chúa Jêsus cất tiếng phán rằng: Hãy để cho họ đến thế! Ngài bèn rờ tai đầy tớ ấy, làm cho nó được lành.
52耶穌對那些來拿他的祭司長和守殿官並長老說:「你們帶着刀棒出來拿我,如同拿強盜嗎?
52Đoạn, Đức Chúa Jêsus phán cùng các thầy tế lễ cả, các thầy đội coi đền thờ, và các trưởng lão đã đến bắt Ngài, rằng: Các ngươi cầm gươm và gậy đến bắt ta như bắt kẻ trộm cướp.
53我天天同你們在殿裏,你們不下手拿我。現在卻是你們的時候,黑暗掌權了。」
53Hằng ngày ta ở trong đền thờ với các ngươi, mà các ngươi không ra tay bắt ta. Nhưng nầy là giờ của các người, và quyền của sự tối tăm vậy.
54他們拿住耶穌,把他帶到大祭司的宅裏。 彼得 遠遠地跟着。
54Bấy giờ họ bắt Đức Chúa Jêsus đem đi, giải Ngài đến nhà thầy cả thượng phẩm. Phi-e-rơ đi theo Ngài xa xa.
55他們在院子裏生了火,一同坐着; 彼得 也坐在他們中間。
55Họ nhúm lửa giữa sân, rồi ngồi với nhau; Phi-e-rơ cũng ngồi giữa đám họ.
56有一個使女看見 彼得 坐在 火 光裏,就定睛看他,說:「這個人素來也是同那人一夥的。」
56Một con đòi kia thấy Phi-e-rơ ngồi gần lửa, thì ngó chăm chỉ, mà nói rằng: Người nầy vốn cũng ở với người ấy.
57彼得 卻不承認,說:「女子,我不認得他。」
57Song Phi-e-rơ chối Đức Chúa Jêsus, nói rằng: Hỡi đàn bà kia, ta không biết người đó.
58過了不多的時候,又有一個人看見他,說:「你也是他們一黨的。」 彼得 說:「你這個人!我不是。」
58Một lát, có người khác thấy Phi-e-rơ, nói rằng: Ngươi cũng thuộc về bọn đó! Phi-e-rơ đáp rằng: Hỡi người, ta không phải thuộc về bọn đó đâu.
59約過了一小時,又有一個人極力地說:「他實在是同那人一夥的,因為他也是 加利利 人。」
59Độ cách một giờ, có kẻ khác đề quyết như vậy mà rằng: Thật người nầy cũng ở với Jêsus, vì người là dân Ga-li-lê.
60彼得 說:「你這個人!我不曉得你說的是甚麼!」正說話之間,雞就叫了。
60Nhưng Phi-e-rơ cãi rằng: Hỡi người, ta không biết ngươi nói chi! Đang lúc Phi-e-rơ còn nói, thì gà liền gáy;
61主轉過身來看 彼得 , 彼得 便想起主對他所說的話:「今日雞叫以先,你要三次不認我。」
61Chúa xây mặt lại ngó Phi-e-rơ. Phi-e-rơ nhớ lại lời Chúa đã phán cùng mình rằng: Hôm nay trước khi gà chưa gáy, ngươi sẽ chối ta ba lần;
62他就出去痛哭。
62rồi đi ra ngoài, khóc lóc thảm thiết.
63看守耶穌的人戲弄他,打他,
63Vả, những kẻ canh Đức Chúa Jêsus nhạo báng và đánh Ngài;
64又蒙着他的眼,問他說:「你是先知,告訴我們打你的是誰?」
64che mặt Ngài lại rồi nói rằng: Hãy nói tiên tri đi, hãy đoán xem ai đánh ngươi!
65他們還用許多別的話辱罵他。
65Họ lại nhiếc móc Ngài nhiều lời khác nữa.
66天一亮,民間的眾長老連祭司長帶文士都聚會, 把耶穌帶到他們的公會裏,
66Đến sáng ngày, các trưởng lão trong dân, các thầy tế lễ cả, và các thầy thông giáo nhóm lại, rồi sai đem Đức Chúa Jêsus đến nơi tòa công luận.
67說:「你若是基督,就告訴我們。」耶穌說:「我若告訴你們,你們也不信;
67Họ hỏi Ngài rằng: Nếu ngươi phải là Đấng Christ, hãy xưng ra cho chúng ta. Ngài đáp rằng: Nếu ta nói, thì các ngươi không tin;
68我若問你們,你們也不回答。
68nếu ta tra gạn các ngươi, thì các ngươi không trả lời.
69從今以後,人子要坐在上帝權能的右邊。」
69Nhưng từ nay về sau, Con người sẽ ngồi bên hữu quyền phép Đức Chúa Trời.
70他們都說:「這樣,你是上帝的兒子嗎?」耶穌說:「你們所說的是。」
70ai nấy đều hỏi rằng: Vậy, ngươi là Con Đức Chúa Trời sao? Ngài đáp rằng: Chính các ngươi nói ta là Con Ngài.
71他們說:「何必再用見證呢?他親口所說的,我們都親自聽見了。」
71Họ bèn nói rằng: Chúng ta nào có cần chứng cớ nữa làm chi? Chính chúng ta đã nghe từ miệng nó nói ra rồi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.