ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ 22
Coptic New TestamentTranslation
Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲛⲁϥϧⲉⲛⲧ ⲇⲉ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲡϣⲁⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲁⲧ⳿ϣⲙⲏⲣ ⲫⲏⲉⲧⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲉ ⲡⲓⲡⲁⲥⲭⲁ.
1Ngày lễ ăn bánh không men tức là lễ Vượt Qua đến gần.
2ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲕⲱϯ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲁⲣⲭⲓⲉⲣⲉⲩⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲥⲁϧ ϫⲉ ⲁⲩⲛⲁⲧⲁⲕⲟϥ ⳿ⲛⲁϣ ⳿ⲛⲣⲏϯ ⲛⲁⲩⲉⲣϩⲟϯ ⲅⲁⲣ ⲡⲉ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲙⲡⲓⲗⲁⲟⲥ.
2Các thầy tế lễ cả cùng các thầy thông giáo tìm phương đặng giết Đức Chúa Jêsus; vì họ sợ dân.
3ⲁ ⳿ⲡⲥⲁⲧⲁⲛⲁⲥ ⲇⲉ ϣⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ⲡϩⲏⲧ ⳿ⲛⲓⲟⲩⲇⲁⲥ ⲫⲏⲉⲧⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲡⲓ⳿ⲥⲕⲁⲣⲓⲱⲧⲏ ⲥ ⳿ⲉⲟⲩ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲓ̅ⲃ̅.
3Vả, quỉ Sa-tan ám vào Giu-đa, gọi là ỗch-ca-ri-ốt, là người trong số mười hai sứ đồ,
4ⲟⲩⲟϩ ϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⲁϥⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲁⲣⲭ ⲓⲉⲣⲉⲩⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲥⲁⲧⲏⲅⲟⲥ ⲉⲑⲃⲉ ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉⲧⲏⲓϥ ⳿ⲉⲧⲟⲧⲟⲩ.
4nó đi kiếm các thầy tế lễ cả và các thầy đội, để đồng mưu dùng cách nào nộp Ngài cho họ.
5ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲣⲁϣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲥⲉⲙⲛⲏⲧⲥ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲉϯ ⲛⲁϥ ⳿ⲛⲟⲩϩⲁⲧ.
5Các người kia mừng lắm, hứa sẽ cho nó tiền bạc.
6ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣⲉⲝⲟⲙⲟⲗⲟⲅⲓⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲕⲱϯ ⲡⲉ ⳿ⲛⲥⲁ ⲟⲩⲉⲩⲕⲉⲣⲓⲁ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥⲧⲏⲓϥ ⳿ⲉⲧⲟⲧⲟⲩ ⲁⲧϭⲛⲉ ⲙⲏϣ.
6Nó đã ưng thuận với họ, bèn kiếm dịp tiện đặng nộp Đức Chúa Jêsus trong khi dân chúng không biết.
7ϥ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲁⲧ⳿ϣⲙⲏ ⲣ ⲫⲏⲉⲧⲉ⳿ⲥϣⲉ ⳿ⲉϣⲁⲧ ⲡⲓⲡⲁⲥⲭⲁ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ.
7Đến ngày lễ ăn bánh không men, là ngày người ta phải giết con sinh làm lễ Vượt Qua,
8ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏ ⲥ ϫⲉ ⲁϣⲉ ⲱⲧⲉⲛ ⲥⲉⲃⲧⲉ ⲡⲓⲡⲁⲥⲭⲁ ⲛⲁⲛ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲛⲟⲩⲟⲙϥ.
8Đức Chúa Jêsus sai Phi-e-rơ và Giăng đi, mà phán rằng: Hãy đi dọn lễ Vượt Qua cho chúng ta ăn.
9⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲁⲕⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲥⲉⲃⲧⲱⲧϥ ⲑⲱⲛ.
9Hai người thưa rằng: Thầy muốn chúng tôi dọn lễ ấy tại đâu?
10⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ϩⲏⲡⲡⲉ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲁϣⲉⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉϯⲃⲁⲕⲓ ⳿ϥⲛⲁ⳿Ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⲉϥϥⲁⲓ ⳿ⲛⲟⲩϣⲟⲩϣⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⳿ⲉⲡⲓⲏⲓ ⳿ⲉⲧⲉϥⲛⲁϣⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
10Ngài đáp rằng: Khi các ngươi vào thành, sẽ gặp một người mang vò nước; hãy theo người vào nhà.
11ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁϫⲟⲥ ⳿ⲙⲡⲓⲛⲉⲃⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲏⲓ ϫⲉ ⲡⲉϫⲉ ⲡⲓⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲛⲁⲕ ϫⲉ ⲁϣ ⲡⲉ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉ ⲛⲁⲟⲩⲱⲙ ⲙⲡⲁⲡⲁⲥⲭⲁ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲛⲉⲙ ⲛⲁⲙⲁⲑⲏ ⲧⲏⲥ.
11và nói cùng chủ nhà rằng: Thầy phán cùng ngươi rằng: Phòng khách là chỗ ta sẽ ăn lễ Vượt Qua với môn đồ ta ở đâu?
12ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ϥⲛⲁⲧⲁⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲙⲁ ⲉϥⲥⲁ⳿ⲡϣⲱⲓ ⲉϥⲫⲟⲣϣ ⲥⲉⲃⲧⲱⲧϥ ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
12Chủ nhà sẽ chỉ cho một cái phòng rộng và cao, đồ đạc sẵn sàng; các ngươi hãy dọn ở đó.
13ⲉⲧⲁⲩϣⲉ ⲛⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲁⲩϫⲓⲙⲓ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲁϥϫⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲥⲉⲃⲧⲉ ⲡⲓⲡⲁⲥⲭ ⲁ.
13Hai môn đồ đi, quả gặp những điều như Ngài đã phán, bèn dọn lễ Vượt Qua.
14ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲛⲟⲩ ⲁϥⲣⲱⲧⲉⲃ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲓ̅ⲃ̅ ⳿ⲛⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ⲛⲉⲙⲁϥ.
14Đến giờ, Ngài ngồi bàn ăn, các sứ đồ cùng ngồi với Ngài.
15ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲉⲡⲓⲑⲩⲙⲓ⳿ⲁ ⲁⲓⲉⲣⲉⲡⲓⲑⲩⲙⲓⲛ ⳿ⲉⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲙⲡⲁⲡⲁⲥ ⲭⲁ ⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲡⲁϯϭⲓ⳿ⲙⲕⲁϩ.
15Ngài phán rằng: Ta rất muốn ăn lễ Vượt Qua nầy với các ngươi trước khi ta chịu đau đớn.
16ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲁⲟⲩⲟⲙϥ ϣⲁⲧⲉϥϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
16Vì, ta nói cùng các ngươi, ta sẽ không ăn lễ nầy nữa cho đến khi lễ ấy được trọn trong nước Đức Chúa Trời.
17ⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲁⲫⲟⲧ ⲁϥϣⲉⲡ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲙⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲫⲁⲓ ⲫⲟϣϥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ.
17Ngài bèn cầm chén, tạ ơn, rồi phán rằng: Hãy lấy cái nầy phân phát cho nhau.
18ϯϫⲱ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲁⲥⲱ ⲓⲥϫⲉⲛ ϯⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲟⲩⲧⲁϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲁⲓⲃⲱ ⳿ⲛⲁⲗⲟⲗⲓ ϣⲁⲧⲉⲥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
18Vì, ta nói cùng các ngươi, từ nay ta sẽ không uống trái nho nữa, cho tới khi nước Đức Chúa Trời đến rồi.
19ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲓⲕ ϥϣⲉⲡ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲁϥⲫⲁϣϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲧⲏⲓϥ ⲛⲱⲟⲩ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲡⲁⲥⲱⲙⲁ ⳿ⲉⲧⲟⲩⲛⲁⲧⲏⲓϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲫⲁⲓ ⲁⲣⲓⲧϥ ⳿ⲉⲡⲁⲙⲉⲩⲓ.
19Đoạn, Ngài cầm lấy bánh, tạ ơn xong, bẻ ra phân phát cho môn đồ, mà phán rằng: Nầy là thân thể ta, đã vì các ngươi mà phó cho; hãy làm sự nầy để nhớ đến ta.
20ⲟⲩⲟϩ ⲓ⳿ⲁⲫⲟⲧ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲟⲛ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲡⲓⲇⲓⲡⲛⲟⲛ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲁⲓ⳿ⲁⲫⲟⲧ ϯⲇⲓ⳿ⲁⲑⲏⲕⲏ ⳿ⲙⲃⲉⲣⲓ ⲧⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲁ⳿ⲥⲛⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ.
20Khi ăn xong, Ngài cũng làm như vậy, lấy chén đưa cho môn đồ, mà phán rằng: Chén nầy là giao ước mới trong huyết ta vì các ngươi mà đổ ra.
21ⲡⲗⲏⲛ ⲓⲥ ⳿ⲧϫⲓϫ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲧⲏⲓⲧ ⳿ⲥⲭⲏ ⲛⲉⲙⲏⲓ ϩⲓϫⲉⲛ ϯ⳿ⲧⲣⲁⲡⲉⲍⲁ.
21Vả lại, nầy, bàn tay kẻ phản ta ở gần ta, nơi bàn nầy.
22ϫⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⲙⲉⲛ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ⳿ϥⲛⲁϣⲉ ⲛⲁϥ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲑⲏϣ ⲡⲗⲏⲛ ⲟⲩⲟⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲫⲏⲉⲧⲟⲩⲛⲁⲧⲏⲓϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧϥ.
22Con người đi, theo như điều đã chỉ định; nhưng khốn cho người nầy phản Ngài!
23ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲁⲩⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛϣⲓⲛⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲟⲩⲉⲣⲏⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⲁⲣⲁ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏ ⲧⲟⲩ ⲉⲑⲛⲁⲉⲣ ⲫⲁⲓ.
23Môn đồ bèn hỏi nhau trong bọn mình ai là người sẽ làm điều đó.
24ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ⲟⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲫⲓⲗⲟⲛⲓⲕⲓ⳿ⲁ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲡⲉ ⲡⲓⲛⲓϣϯ.
24Môn đồ lại cãi lẫy nhau, cho biết ai sẽ được tôn là lớn hơn hết trong đám mình.
25⳿ⲛⲑⲟϥ ⲉ ⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲓⲟⲩⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲥⲉⲟⲓ ⳿ⲛϭⲟⲓⲥ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏⲉⲧⲉⲣϣⲓϣⲓ ⳿ⲉϫⲱⲟⲩ ⲥⲉⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲓⲣⲉϥⲉⲣⲡⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ.
25Nhưng Ngài phán cùng môn đồ rằng: Các vua của các dân ngoại lấy phép riêng mình mà cai trị, những người cầm quyền cai trị được xưng là người làm ơn.
26⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⲡⲓⲛⲓϣϯ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲙⲁⲣⲉϥⲉⲣ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲙⲡⲓϧⲉⲗϣ⳿ⲓⲣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓϩⲏⲅⲟⲩⲙⲉⲛⲟⲥ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲙⲡⲓⲇⲓ⳿ⲁⲕⲱⲛ.
26Về phần các ngươi, đừng làm như vậy; song ai lớn hơn trong các ngươi phải như kẻ rất nhỏ, và ai cai trị phải như kẻ hầu việc.
27ⲛⲓⲙ ⲅⲁⲣ ⲡⲉ ⲡⲓⲛⲓϣϯ ⲫⲏⲉⲑⲣⲱⲧⲉⲃ ϣⲁⲛ ⲫⲏⲉⲧⲉⲣⲇⲓ⳿ⲁⲕⲱⲛ ⲙⲏ ⲫⲏⲉⲑⲣⲱⲧⲉⲃ ⲁⲛ ⲡⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉϯⲭⲏ ϧⲉⲛ ⲉⲧⲉⲛⲙⲏϯ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧⲉⲣⲇⲓ⳿ⲁⲕⲱⲛ.
27Vì một người ngồi ăn với một người hầu việc, ai là lớn hơn? Có phải là kẻ ngồi ăn không? Nhưng ta ở giữa các ngươi như kẻ hầu việc vậy.
28⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⲛⲏⲉⲧⲁⲩⲟϩⲓ ⲛⲉⲙⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲁⲡⲓⲣⲁⲥⲙⲟⲥ.
28Còn như các ngươi, đã bền lòng theo ta trong mọi sự thử thách ta,
29⳿ⲁⲛⲟⲕ ϩⲱ ϯⲛⲁⲥⲉⲙⲛⲓ ⲉⲙⲱⲧⲉⲛ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲁϥⲥⲉⲙⲛⲓ ⲛⲉⲙⲏⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ.
29nên ta ban nước cho các ngươi, cũng như Cha ta đã ban cho ta vậy,
30ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲱⲙ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱ ϩⲓ ⲁ⳿ⲧⲣⲁⲡⲉⲍⲁ ⲉⲛ ⲧⲁⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛϩⲉⲙⲥⲓ ϩⲓϫⲉⲛ ϩⲁⲛ⳿ⲑⲣⲟⲛⲟⲥ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉϯ ϩⲁⲡ ⳿ⲉϯⲓ̅ⲃ̅ ⳿ⲙⲫⲩⲗⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲥ̅ⲗ̅.
30để các ngươi được ăn uống chung bàn trong nước ta, và được ngồi ngai để xét đoán mười hai chi phái Y-sơ-ra-ên.
31ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲥⲓⲙⲱⲛ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲡⲥⲁⲧⲁⲛⲁⲥ ⲉϥ⳿ⲉⲉⲣⲉⲧⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉϣⲉⲗϣⲉⲗ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲟⲩ⳿ⲟ.
31Hỡi Si-môn, Si-môn, nầy quỉ Sa-tan đã đòi sàng sảy ngươi như lúa mì.
32⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲇⲉ ⲁⲓⲧⲱⲃϩ ⳿ⲉϫⲱⲕ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ϣⲧⲉⲙⲙⲟⲩⲛⲕ ⲛϫⲉ ⲡⲉⲕⲛⲁϩϯ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ϩⲱⲕ ⲕⲟⲧⲕ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲏⲟⲩ ⲙⲁⲧⲁϫⲣⲉ ⲛⲉⲕ⳿ⲥⲛⲏ ⲟⲩ.
32Song ta đã cầu nguyện cho ngươi, hầu cho đức tin ngươi không thiếu thốn. Vậy, đến khi ngươi đã hối cải, hãy làm cho vững chí anh em mình.
33⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ Ⲡ⳪ ϯ ⲥⲉⲃⲧⲱⲧ ⳿ⲉϣⲉ ⲉ⳿ⲡ⳿ϣⲧⲉⲕⲟ ⲛⲉⲙⲁⲕ ⲛⲉⲙ ⳿ⲫⲙⲟⲩ.
33Phi-e-rơ thưa rằng: Thưa Chúa, tôi sẵn lòng đi theo Chúa, đồng tù đồng chết.
34⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲁⲕ ⲡⲉⲧⲣⲉ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲉ ⲟⲩⲁⲗⲉⲕⲧⲱⲣ ⲙⲟⲩϯ ⳿ⲙⲫⲟⲟⲩ ⲁⲧⲉⲕϫⲟⲗⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲅ̅ ⳿ⲛⲥⲟⲡ ⲉⲑⲣⲉⲕ⳿ⲉⲙⲓ.
34Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hỡi Phi-e-rơ, ta nói cùng ngươi, hôm nay khi gà chưa gáy, ngươi sẽ ba lần chối không biết ta.
35ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ϩⲟⲧⲉ ⲉⲧⲁⲓⲟⲩⲉⲣⲡ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲁϭⲛⲉ ⲁⲥⲟⲩⲓ ⲛⲉⲙ ⲡⲏⲣⲁ ⲛⲉⲙ ⲑⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⲏ ⲁⲧⲉⲧⲉⲛⲉⲣϧⲁ⳿ⲉ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲙⲫⲏ.
35Đoạn, Ngài lại phán rằng: Khi ta đã sai các ngươi đi, không đem túi, bao, giày chi hết, các ngươi có thiếu gì không? Môn đồ thưa rằng: Không thiếu chi hết.
36ⲡⲉϫⲁϥ ⲇⲉ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲁⲗⲗⲁ ϯⲛⲟⲩ ⲫⲏⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲁϥ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲥⲟⲩⲓ ⲙⲙⲁⲩ ⲙⲁⲣⲉϥⲟⲗⲥ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲟⲛ ⲟⲩⲡⲏⲣⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲁϥ ⲙⲁⲣⲉϥϯ ⲡⲉϥ⳿ϩⲃⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲙⲁⲣⲉϥϣⲉⲡ ⲟⲩⲥⲏϥⲓ.
36Ngài phán rằng: Nhưng bây giờ, ai có túi bạc, hãy lấy đi, ai có bao, cũng vậy; ai không có gươm, hãy bán áo ngoài đi mà mua.
37ϯϫⲱ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲧ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϩⲱϯ ⳿ⲛⲧⲉϥϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧ ϫⲉ ⲁⲩⲟⲡϥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲁⲛⲟⲙⲟⲥ ⲕⲉ ⲅⲁⲣ ⲡⲉⲧ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ⲉⲑⲃⲏⲧ ⲟⲩⲟⲛⲧⲉ ⲉϥϫⲱⲕ.
37Vì ta rao cho các ngươi, có lời chép rằng: Ngài đã bị kể vào hàng kẻ dữ. Lời ấy phải ứng nghiệm về chính mình ta. Thật vậy, sự đã chỉ về ta hầu được trọn.
38⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⲓⲥ ⲥⲏϥⲓ ⲃ̅ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲙⲁ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲥⲉⲣⲱϣⲓ.
38Các sứ đồ thưa rằng: Thưa Chúa, có hai thanh gươm đây. Ngài phán rằng: Aáy là đủ.
39ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⲉⲃⲟⲗ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⲕⲁⲧⲁ ϯⲕⲁϩⲥ ⳿ⲉⲡⲓⲧⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓϫⲱⲓⲧ ⲁⲩⲙⲟϣⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲕⲉⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ.
39Đoạn, Đức Chúa Jêsus ra đi, lên núi Ô-li-ve theo như thói quen; các môn đồ cùng đi theo Ngài.
40ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲡⲓⲙⲁ ⲡⲉϫⲁϥ ⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲧⲱⲃϩ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛ⳿ⲓ ⳿ⲉⲡⲓⲣⲁⲥⲙⲟⲥ.
40Khi đã đến nơi đó, Ngài phán cùng môn đồ rằng: Hãy cầu nguyện, hầu cho các ngươi khỏi sa vào sự cám dỗ.
41ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲟⲩⲱϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲛⲁⲩ ⳿ⲫⲟⲩⲱϣ ⳿ⲛϩⲓ ⲟⲩⲱⲛⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥϩⲓⲧϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲉϥⲕⲉⲗⲓ ⲁϥⲧⲱⲃϩ.
41Ngài bèn đi khỏi các môn đồ, cách chừng liệng một cục đá, quì xuống mà cầu nguyện
42ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲓⲥϫⲉ ⳿ⲭⲟⲩⲱϣ ⲙⲁⲣⲉ ⲡⲓ⳿ⲁⲫⲟⲧ ⲥⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁⲣⲟⲓ ⳿ⲡⲗⲏⲛ ⲡⲉⲧⲉϩⲛⲏⲓ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⲱⲕ ⲙⲁⲣⲉϥϣⲱⲡⲓ.
42rằng: Lạy Cha, nếu Cha muốn, xin cất chén nầy khỏi tôi! Dầu vậy, xin ý Cha được nên, chớ không theo ý tôi!
43ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⲉⲑⲣⲉϥϯϫⲟⲙ ⲛⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲉϥϭⲓϣϣⲱⲟⲩ ⲉϥⲉⲣⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲉⲥⲑⲉ ϧⲉⲛ ⲛⲉϥⲕⲉⲗⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲉⲣⲉ ⲛⲉϥϥⲱϯ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲙⲡⲓⲟⲩⲁⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡ⳿ⲥⲛⲟϥ ⲉϥϣⲟⲩⲟ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ.
43Có một thiên sứ từ trên trời hiện xuống cùng Ngài, mà thêm sức cho Ngài.
44ⲟⲩⲟϩ ϥⲧⲱⲃϩ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϥϥⲱϯ ⲁϥⲉⲣ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲟⲩⲟ ⲉⲃⲟⲗ ⲙⲡⲓ⳿ⲥⲛⲟϥ ⲉϥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ.
44Trong cơn rất đau thương, Ngài cầu nguyện càng thiết, mồ hôi trở nên như giọt máu lớn rơi xuống đất.
45ⲟⲩⲟϩ ⲧⲁϥⲧⲱⲛϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ϯ⳿ⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲏ ⲁϥ⳿ⲓ ϩⲁ ⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲁϥϫⲉⲙⲟⲩ ⲉⲩ⳿ⲛⲕⲟⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲙⲕⲁϩ ⳿ⲛϩⲏⲧ.
45Cầu nguyện xong, Ngài đứng dậy trở lại cùng các môn đồ, thấy đang ngủ mê vì buồn rầu.
46ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ⲉ ⲑⲃⲉⲟⲩ ⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲛⲕⲟⲧ ⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲁⲣⲓ⳿ⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲉⲥⲑⲉ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ϣⲧⲉⲙ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲣⲁⲥⲙⲟⲥ.
46Ngài phán rằng: Sao các ngươi ngủ? Hãy đứng dậy cầu nguyện, để cho khỏi sa vào sự cám dỗ.
47ⲉⲧⲓ ⲉϥⲥⲁϫⲓ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲟⲩⲙⲏϣ ⲉⲙ ⲫⲏⲉⲧⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲓⲟⲩⲇⲁⲥ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲓ̅ⲃ̅ ⲛⲁϥⲙⲟϣⲓ ϧⲁϫⲱⲟⲩ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϧⲱⲛⲧ ⳿ⲉⲒⲏ̅ⲥ̅ ⲁϥϯⲫⲓ ⳿ⲉⲣⲱϥ.
47Khi Ngài còn đang phán, một lũ đông kéo đến. Tên Giu-đa, một trong mười hai sứ đồ, đi trước hết, lại gần Đức Chúa Jêsus đặng hôn Ngài.
48Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲓⲟⲩⲇⲁⲥ ⲁⲕⲛⲁϯ ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲫⲓ.
48Đức Chúa Jêsus hỏi rằng: Hỡi Giu-đa, ngươi lấy cái hôn để phản Con người sao?
49ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲏⲉⲧⲕⲱϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲉⲫⲏⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲉ ⳪ ⳿ⲛⲧⲉⲛϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛ⳿ⲧⲥⲏϥⲓ.
49Những người ở với Ngài thấy sự sắp xảy đến, bèn nói rằng: Thưa Chúa, chúng tôi nên dùng gươm đánh chăng:
50ⲟⲩⲟϩ ⲁ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲁϥϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲥⲁ ⳿ⲫⲃⲱⲕ ⳿ⲙⲡⲓⲁⲣⲭⲓⲉⲣⲉⲩⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲗ ⲡⲉϥⲙⲁϣϫ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲓⲛⲁⲙ ⲉⲃⲟⲗ.
50Một người trong các sứ đồ đánh đầy tớ của thầy cả thượng phẩm và chém đứt tai bên hữu.
51ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲕⲏⲛ ϣⲁ ⳿ⲙⲛⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥϭⲟϩ ⳿ⲉⲡⲉϥⲙⲁϣϫ ⲁϥⲧⲁⲗϭⲟϥ.
51Nhưng Đức Chúa Jêsus cất tiếng phán rằng: Hãy để cho họ đến thế! Ngài bèn rờ tai đầy tớ ấy, làm cho nó được lành.
52ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⳿ⲛⲛⲏ ⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⲛⲓⲁⲣⲭⲓⲉⲣⲉⲩⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲥⲁⲧⲏⲅⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ ϫⲉ ⲉⲧⲁⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛⲥⲁ ⲟⲩⲥⲟⲛⲓ ⲉⲙ ϩⲁⲛ⳿ϣⲃⲟϯ.
52Đoạn, Đức Chúa Jêsus phán cùng các thầy tế lễ cả, các thầy đội coi đền thờ, và các trưởng lão đã đến bắt Ngài, rằng: Các ngươi cầm gươm và gậy đến bắt ta như bắt kẻ trộm cướp.
53ⲉⲓⲭⲏ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲙⲏ ⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲥⲟⲩⲧⲉⲛ ⲛⲉⲧⲉⲛϫⲓϫ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱⲓ ⲁⲗⲗⲁ ⲑⲁⲓ ⲧⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲛⲟⲩ ⲉⲙ ⳿ⲡⲉⲣϣⲓϣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲭⲁⲕⲓ.
53Hằng ngày ta ở trong đền thờ với các ngươi, mà các ngươi không ra tay bắt ta. Nhưng nầy là giờ của các người, và quyền của sự tối tăm vậy.
54ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁⲩ⳿ⲉⲛϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϭⲓⲧϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲁⲣⲭⲓⲉⲣⲉⲩⲥ ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲛⲁϥⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⲓⲫⲟⲩⲉⲓ.
54Bấy giờ họ bắt Đức Chúa Jêsus đem đi, giải Ngài đến nhà thầy cả thượng phẩm. Phi-e-rơ đi theo Ngài xa xa.
55ⲉⲧⲁⲩϭⲉⲣⲉ ⲟⲩ⳿ⲭⲣⲱⲙ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⳿ⲑⲙⲏϯ ⳿ⲛϯⲁⲩⲗⲏ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁⲩϩⲉⲙⲥⲓ ⲛⲁⲣⲉ ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ϩⲱϥ ϩⲉⲙⲥⲓ ϧⲉⲛ ⲧⲟⲩⲙⲏϯ.
55Họ nhúm lửa giữa sân, rồi ngồi với nhau; Phi-e-rơ cũng ngồi giữa đám họ.
56ⲧⲁⲥⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⳿ⲙⲃⲱⲕⲓ ⲉϥϩⲉⲙⲥⲓ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲡⲓⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁⲥⲥⲟⲙⲥ ⲡⲉϫⲁⲥ ϫⲉ ⲛⲁⲣⲉ ⲫⲁⲓ ϩⲱϥ ⲭⲏ ⲛⲉⲙⲁϥ.
56Một con đòi kia thấy Phi-e-rơ ngồi gần lửa, thì ngó chăm chỉ, mà nói rằng: Người nầy vốn cũng ở với người ấy.
57ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲁϥϫⲱⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ϯⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁⲛ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ.
57Song Phi-e-rơ chối Đức Chúa Jêsus, nói rằng: Hỡi đàn bà kia, ta không biết người đó.
58ⲟⲩⲟϩ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲕⲉⲕⲟⲩϫⲓ ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲟⲩ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϩⲱⲕ ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁⲛ ⲡⲉ.
58Một lát, có người khác thấy Phi-e-rơ, nói rằng: Ngươi cũng thuộc về bọn đó! Phi-e-rơ đáp rằng: Hỡi người, ta không phải thuộc về bọn đó đâu.
59ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁ ⳿ⲫⲟⲩⲱϣ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲩⲛⲟⲩ ϣⲱⲡⲓ ⲁⲣⲉ ⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲧⲁϫⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⲡⲉ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲛⲁⲣⲉ ⲫⲁⲓ ϩⲱϥ ⲭⲏ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲕⲉ ⲅⲁⲣ ⲟⲩⲅⲁⲗⲓⲗⲉⲟⲥ ⲡⲉ.
59Độ cách một giờ, có kẻ khác đề quyết như vậy mà rằng: Thật người nầy cũng ở với Jêsus, vì người là dân Ga-li-lê.
60ⲡⲉϫⲁϥ ⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ϯ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ⳿ⲉⲡⲉⲧⲉⲕϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⲉⲧⲓ ⲉϥⲥⲁϫⲓ ⲁ ⲟⲩ⳿ⲁⲗⲉⲕⲧⲱⲣ ⲙⲟⲩϯ.
60Nhưng Phi-e-rơ cãi rằng: Hỡi người, ta không biết ngươi nói chi! Đang lúc Phi-e-rơ còn nói, thì gà liền gáy;
61ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥⲫⲟⲛϩϥ ⲛϫⲉ Ⲡ⳪ ⲁϥⲥⲟⲙⲥ ⳿ⲉⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁ ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲉⲣ⳿ⲫⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲙ⳿ⲡⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲠ⳪ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲁϥϫⲟⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲧⲉ ⲟⲩ⳿ⲁⲗⲉⲕⲧⲱⲣ ⲙⲟⲩϯ ⳿ⲙⲫⲟⲟⲩ ⲭⲛⲁϫⲟⲗⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲅ̅ ⳿ⲛⲥⲟⲡ.
61Chúa xây mặt lại ngó Phi-e-rơ. Phi-e-rơ nhớ lại lời Chúa đã phán cùng mình rằng: Hôm nay trước khi gà chưa gáy, ngươi sẽ chối ta ba lần;
62ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁϥⲣⲓⲙⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲛϣⲁϣⲓ.
62rồi đi ra ngoài, khóc lóc thảm thiết.
63ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲛⲁⲩ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲛⲁⲩⲥⲱⲃⲓ ⲙⲙⲟϥ ⲡⲉ ⲉⲩϩⲓⲟⲩⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
63Vả, những kẻ canh Đức Chúa Jêsus nhạo báng và đánh Ngài;
64ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁⲩϩⲟⲃⲥϥ ⲛⲁⲩϣⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲣⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲉⲩⲓⲛ ⲛⲁⲛ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⲡⲉⲧⲁϥϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⲉⲣⲟⲕ.
64che mặt Ngài lại rồi nói rằng: Hãy nói tiên tri đi, hãy đoán xem ai đánh ngươi!
65ⲟⲩⲟϩ ϩⲁⲛⲕⲉⲙⲏϣ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲉⲩϫⲉⲟⲩ⳿ⲁ.
65Họ lại nhiếc móc Ngài nhiều lời khác nữa.
66ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ϣⲱⲡⲓ ⲁⲩⲑⲱⲟⲩϯ ⳿ⲛϫⲉ ⲓ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲁⲣⲭⲓⲉⲣⲉⲩⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲥⲁϧ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲉⲛϥ ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲟⲩⲙⲁ⳿ⲛϯϩⲁⲡ.
66Đến sáng ngày, các trưởng lão trong dân, các thầy tế lễ cả, và các thầy thông giáo nhóm lại, rồi sai đem Đức Chúa Jêsus đến nơi tòa công luận.
67ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲓⲥϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲁϫⲟⲥ ⲛⲁⲛ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲁⲓϣⲁⲛϫⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲛⲁϩϯ ⲁⲛ.
67Họ hỏi Ngài rằng: Nếu ngươi phải là Đấng Christ, hãy xưng ra cho chúng ta. Ngài đáp rằng: Nếu ta nói, thì các ngươi không tin;
68ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⲟⲛ ⲁⲓϣⲁⲛϣⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲉⲣⲟⲩⲱ ⲁⲛ.
68nếu ta tra gạn các ngươi, thì các ngươi không trả lời.
69ⲓⲥϫⲉⲛ ϯⲛⲟⲩ ⲉϥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ⲉϥϩⲉⲙⲥⲓ ⲥⲁⲟⲩ⳿ⲓⲛⲁⲙ ⳿ⲛϯϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
69Nhưng từ nay về sau, Con người sẽ ngồi bên hữu quyền phép Đức Chúa Trời.
70ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲉ ⲏⲣⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲟⲩⲛ ⲡⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲫϯ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲉⲧϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ.
70ai nấy đều hỏi rằng: Vậy, ngươi là Con Đức Chúa Trời sao? Ngài đáp rằng: Chính các ngươi nói ta là Con Ngài.
71⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲉⲣ⳿ⲭⲣⲓⲁ ϫⲉ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲉⲑⲣⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲅⲁⲣ ⲁⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲣⲱϥ
71Họ bèn nói rằng: Chúng ta nào có cần chứng cớ nữa làm chi? Chính chúng ta đã nghe từ miệng nó nói ra rồi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.