Лука 9
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Исус а кемат пе чей дойспрезече ученичь ай Сэй, ле-а дат путере ши стэпынире песте тоць драчий ши сэ виндече болиле.
1Đức Chúa Jêsus nhóm họp mười hai sứ đồ, ban quyền năng phép tắc để trị quỉ chữa bịnh.
2Апой, й-а тримис сэ проповэдуяскэ Ымпэрэция луй Думнезеу ши сэ тэмэдуяскэ пе чей болнавь.
2Rồi Ngài sai đi rao giảng về nước Đức Chúa Trời cùng chữa lành kẻ có bịnh.
3„Сэ ну луаць нимик ку вой пе друм” , ле-а зис Ел; „нич тояг, нич трайстэ, нич пыне, нич бань, нич доуэ хайне.
3Ngài dạy rằng: Đi đường chớ đem gì theo hết, hoặc gậy, hoặc bao, hoặc bánh, hoặc tiền bạc; cũng đừng đem hai áo.
4Ынорьче касэ вець интра, сэ рэмынець аколо, пынэ вець плека дин локул ачела.
4Hễ các ngươi vào nhà nào, hãy ở đó cho đến khi đi.
5Шидакэ ну вэ вор прими оамений, сэ ешиць дин четатя ачея ши сэ скутурацьпрафул де пе пичоареле воастре, ка мэртурие ымпотрива лор.”
5Còn ai không tiếp rước các ngươi, hãy ra khỏi thành họ, và phủi bụi chân mình để làm chứng nghịch cùng họ.
6Ей ау плекат ши ау мерс дин сат ын сат, проповэдуинд Евангелия ши сэвыршинд претутиндень тэмэдуирь.
6Vậy, các sứ đồ ra đi, từ làng nầy tới làng kia, rao giảng Tin Lành khắp nơi và chữa lành người có bịnh.
7Кырмуиторул Ирод а аузит ворбинду-се деспре тоате лукруриле сэвыршите де Исус ши стэтя ын кумпэнэ, нештиинд че сэ крядэ. Кэч уний зичяу кэ а ынвият Иоан дин морць;
7Bấy giờ, Hê rốt là vua chư hầu, nghe nói về các việc xảy ra, thì không biết nghĩ làm sao; vì kẻ nầy nói rằng: Giăng đã từ kẻ chết sống lại;
8алций зичяу кэ с-а арэтат Илие; ши алций зичяу кэ а ынвият вреун пророк дин чей дин векиме.
8kẻ khác nói rằng: Ê-li đã hiện ra; và kẻ khác nữa thì rằng: Một trong các đấng tiên tri đời xưa đã sống lại.
9Дар Ирод зичя: „Луй Иоан й-ам тэят капул; чине есте оаре Ачеста деспре каре ауд астфел де лукрурь?” Ши кэута сэ-Л вадэ.
9Song Hê-rốt thì nói: Ta đã truyền chém Giăng rồi: vậy người nầy là ai, mà ta nghe làm những việc dường ấy? Vua bèn tìm cách thấy Đức Chúa Jêsus.
10Апостолий, кынд с-ау ынторс, ау историсит луй Исус тот че фэкусерэ. Ел й-а луат ку Сине ши С-а дус ла о парте, лынгэ о четате нумитэ Бетсаида.
10Các sứ đồ trở về trình cùng Đức Chúa Jêsus mọi việc mình đã làm. Ngài bèn đem các sứ đồ đi tẻ ra với mình đến gần thành kia gọi là Bết-sai-đa.
11Нороаделе ау причепут лукрул ачеста ши ау мерс дупэ Ел. Исус ле-а примит бине, ле ворбя деспре Ымпэрэция луй Думнезеу ши виндека пе чей че авяу требуинцэ де виндекаре.
11Nhưng dân chúng nghe vậy, thì đi theo Ngài. Đức Chúa Jêsus tiếp đãi dân chúng, giảng cho họ về nước Đức Chúa Trời, và chữa cho những kẻ cần được lành bịnh.
12Фииндкэ зиуа се плека спре сярэ, чей дойспрезече с-ау апропият ши Й-ау зис: „Дэ друмул нороаделор, ка сэ се дукэ ын сателе ши кэтунеле де примпрежур сэ гэздуяскэ ши сэ-шь кауте де але мынкэрий, пентру кэ аич сунтем ынтр-ун лок пустиу.”
12Khi gần tối, mười hai sứ đồ đến gần Ngài mà thưa rằng: Xin truyền cho dân chúng về, để họ đến các làng các ấp xung quanh mà trọ và kiếm chi ăn; vì chúng ta ở đây là nơi vắng vẻ.
13Исус ле-а зис: „Даци-ле вой сэ мэнынче!” Дар ей ау рэспунс: „Н-авем декыт чинч пынь ши дой пешть, афарэ нумай дакэ не вом дуче ной ыншине сэ кумпэрэм меринде пентру тот нородул ачеста.”
13Song Ngài phán rằng: Chính các ngươi hãy cho họ ăn. Các sứ đồ thưa rằng: Ví thử chính mình chúng tôi không đi mua đồ ăn cho hết thảy dân nầy, thì chỉ có năm cái bánh và hai con cá mà thôi.
14Ши ерау апроапе чинч мий де бэрбаць. Исус а зис ученичилор Сэй: „Пунеци-й сэ шадэ жос ын чете де кыте чинчзечь.”
14Vả, bấy giờ có độ năm ngàn người nam ở đó. Ngài bèn phán cùng môn đồ rằng: Hãy biểu chúng ngồi từng hàng năm mươi người.
15Аша ау ши фэкут: й-ау пус пе тоць сэ шадэ жос.
15Môn đồ làm theo lời; chúng ngồi xuống hết thảy.
16Исус а луат челе чинч пынь ши чей дой пешть, Шь-а ридикат окий спре чер ши ле-а бинекувынтат. Апой, ле-а фрынт ши ле-а дат ученичилор сэ ле ымпартэ нородулуй.
16Đoạn, Đức Chúa Jêsus lấy năm cái bánh và hai con cá, ngước mắt lên trời, chúc tạ, rồi bẻ ra trao cho môn đồ, đặng phát cho đoàn dân.
17Ау мынкат тоць ши с-ау сэтурат ши ау ридикат доуэспрезече кошурь плине ку фиримитуриле рэмасе.
17Ai nấy ăn no rồi, người ta thâu được mười hai giỏ đầy những miếng thừa.
18Ынтр-о зи, пе кынд Се руга Исус сингур деопарте, авынд ку Ел пе ученичий Луй, ле-а пус ынтребаря урмэтоаре: „Чине зик оамений кэ сунт Еу?”
18Một ngày kia, Đức Chúa Jêsus đang cầu nguyện riêng, môn đồ nhóm lại xung quanh Ngài, Ngài hỏi rằng: Trong dân chúng, họ nói ta là ai?
19Ей Й-ау рэспунс: „Уний зик кэ ешть Иоан Ботезэторул; алций зик кэ ешть Илие; алций зик кэ а ынвият ун пророк дин чей дин векиме.”
19Thưa rằng: Người nầy nói là Giăng Báp-tít, người kia nói là Ê-li; kẻ khác nói là một trong các đấng tiên tri đời xưa sống lại.
20„Дар вой” , й-а ынтребат Ел, „чине зичець кэ сунт?” „Христосул луй Думнезеу!” Й-а рэспунс Петру.
20Ngài lại hỏi rằng: Còn về phần các ngươi thì nói ta là ai? Phi-e-rơ thưa rằng: Thầy là Đấng Christ của Đức Chúa Trời.
21Исус ле-а порунчит ку тэрие сэ ну спунэ нимэнуй лукрул ачеста.
21Đức Chúa Jêsus nghiêm cấm môn đồ nói sự ấy với ai,
22Апой, а адэугат кэ Фиул омулуй требуе сэ пэтимяскэ мулте, сэ фие тэгэдуит де бэтрынь, де преоций чей май де сямэ ши де кэртурарь, сэ фие оморыт ши а трея зи сэ ынвие.
22và phán thêm rằng: Con người phải chịu nhiều điều khốn khổ, phải bị các trưởng lão, các thầy tế lễ cả, và các thầy thông giáo bỏ ra, phải bị giết, ngày thứ ba phải sống lại.
23Апой а зис тутурор: „Дакэ воеште чинева сэ винэ дупэ Мине, сэ се лепеде де сине, сэ-шь я кручя ын фиекаре зи ши сэ Мэ урмезе.
23Đoạn, Ngài phán cùng mọi người rằng: Nếu ai muốn theo ta, phải tự bỏ mình đi, mỗi ngày vác thập tự giá mình mà theo ta.
24Фииндкэ орьчине ва вои сэ-шь скапе вяца о ва перде, дар орьчине ышь ва перде вяца пентру Мине о ва мынтуи.
24Vì ai muốn cứu sự sống mình thì sẽ mất, còn ai vì cớ ta mất sự sống, thì sẽ cứu.
25Шиче ар фолоси унуй ом сэ кыштиӂе тоатэ лумя, дакэ с-ар прэпэди сау с-ар перде пе сине ынсушь?
25Nếu ai được cả thiên hạ, mà chính mình phải mất hoặc hư đi, thì có ích gì?
26Кэчде орьчине се ва рушина де Мине ши де кувинтеле Меле, се ва рушина ши Фиул омулуй де ел, кынд ва вени ын слава Са ши а Татэлуй ши а сфинцилор ынӂерь.
26Vì nếu ai hổ thẹn về ta và lời ta, thì Con người sẽ hổ thẹn về họ, khi Ngài ngự trong sự vinh hiển của mình, của Cha, và của thiên sứ thánh mà đến.
27Адевэратвэ спун кэ сунт уний дин чей че стау аич каре ну вор густа моартя пынэ ну вор ведя Ымпэрэция луй Думнезеу.”
27Quả thật, ta nói cùng các ngươi, một vài người trong các ngươi đang đứng đây sẽ không chết trước khi chưa thấy nước Đức Chúa Trời.
28Кам ла опт зиле дупэ кувинтеле ачестя, Исус а луат ку Ел пе Петру, пе Иоан ши пе Иаков ши С-а суит пе мунте сэ Се роаӂе.
28Độ tám ngày sau khi phán các lời đó, Đức Chúa Jêsus đem Phi-e-rơ, Giăng và Gia-cơ đi với mình lên trên núi để cầu nguyện.
29Пе кынд Се руга, И с-а скимбат ынфэцишаря фецей, ши ымбрэкэминтя И с-а фэкут албэ стрэлучитоаре.
29Đang khi cầu nguyện, diện mạo Ngài khác thường, áo Ngài trở nên sắc trắng chói lòa.
30Ши ятэ кэ стэтяу де ворбэ ку Ел дой бэрбаць: ерау Мойсе ши Илие,
30Và nầy, có hai người nói chuyện cùng Ngài; ấy là Môi-se và Ê-li,
31каре се арэтасерэ ын славэ ши ворбяу деспре сфыршитул Луй, пе каре авя сэ-л айбэ ын Иерусалим.
31hiện ra trong sự vinh hiển, và nói về sự Ngài qua đời, là sự sẽ phải ứng nghiệm tại thành Giê-ru-sa-lem.
32Петру ши товарэший луй ерау ынгреуяць де сомн, дар, кынд с-ау дештептат бине, ау вэзут слава луй Исус ши пе чей дой бэрбаць каре стэтяу ымпреунэ ку Ел.
32Phi-e-rơ cùng đồng bạn mình buồn ngủ lắm, nhưng vừa tỉnh thức ra, thấy vinh hiển của Đức Chúa Jêsus và hai đấng ấy đứng gần Ngài.
33Ын клипа кынд се деспэрцяу бэрбаций ачештя де Исус, Петру а зис луй Исус: „Ынвэцэторуле, есте бине сэ фим аич; сэ фачем трей колибе: уна пентру Тине, уна пентру Мойсе ши уна пентру Илие.” Ну штия че спуне.
33Lúc hai đấng ấy lìa khỏi Đức Chúa Jêsus, Phi-e-rơ thưa Ngài rằng: Thưa thầy, chúng ta ở đây tốt lắm, hãy đóng ba trại, một cái cho thầy, một cái cho Môi-se và một cái cho Ê-li. Vì Phi-e-rơ không biết mình nói chi.
34Пе кынд ворбя ел астфел, а венит ун нор ши й-а акоперит ку умбра луй; ученичий с-ау ынспэймынтат кынд й-ау вэзут интрынд ын нор.
34Khi người còn đang nói, có một đám mây kéo đến, bao phủ lấy; và khi vào trong đám mây, các môn đồ đều sợ hãi.
35Ши дин нор с-а аузит ун глас каре зичя: „Ачеста есте Фиул Меу пряюбит: де Ел сэ аскултаць.”
35Bấy giờ, nghe có tiếng từ trong đám mây phán ra rằng: Nầy là Con ta, Người được lựa chọn của ta, hãy nghe Người.
36Кынд с-а аузит гласул ачела, Исус а рэмас сингур. Ученичий ау тэкут ши н-ау спус, ын зилеле ачеля, нимэнуй нимик дин челе че вэзусерэ.
36Khi tiếng ấy phát ra, thì Đức Chúa Jêsus ở một mình. Các môn đồ nín lặng, không nói cùng ai về sự mình đã thấy.
37А доуа зи, кынд с-ау коборыт де пе мунте, о глоатэ маре а ынтымпинат пе Исус.
37Bữa sau, khi Chúa cùng môn đồ từ núi xuống, có đoàn dân đông đến đón rước Ngài.
38Ши ун ом дин мижлокул мулцимий а стригат: „Ынвэцэторуле, рогу-Те, уйтэ-Те ку ындураре ла фиул меу, фииндкэ ыл ам нумай пе ел.
38Một người trong đám đông kêu lên rằng: Lạy thầy, xin thầy đoái đến con trai tôi, vì là con một tôi.
39Ыл апукэ ун дух ши, деодатэ, рэкнеште; ши духул ыл скутурэ ку путере, аша кэ бэятул фаче спумэ ла гурэ ши ку аневое се дуче духул де ла ел, дупэ че л-а стропшит де тот.
39Một quỉ ám nó, thình lình kêu la; quỉ vật vã nó dữ tợn, làm cho sôi bọt miếng, mình mẩy nát hết, rồi mới ra khỏi.
40Ам ругат пе ученичий Тэй сэ-л скоатэ ши н-ау путут.”
40Tôi đã xin môn đồ thầy đuổi quỉ đó, nhưng họ đuổi không được.
41„О, ням некрединчос ши порнит ла рэу” , а рэспунс Исус, „пынэ кынд вой фи ку вой ши вэ вой суфери? Аду аич пе фиул тэу.”
41Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hỡi dòng dõi không tin và bội nghịch kia, ta ở với các ngươi và nhịn các ngươi cho đến chừng nào? Hãy đem con của ngươi lại đây.
42Пе кынд веня бэятул, дракул л-а трынтит ла пэмынт ши л-а скутурат ку путере. Дар Исус а чертат духул некурат, а виндекат пе бэят ши л-а дат ынапой татэлуй сэу.
42Đứa con trai vừa lại gần, quỉ xô nó nhào xuống đất, và vật vã dữ tợn. Song Đức Chúa Jêsus quở nặng tà ma, chữa lành con trẻ ấy, và giao lại cho cha nó.
43Ши тоць ау рэмас уймиць де мэриря луй Думнезеу. Пе кынд тоць се минунау де тот че фэчя Исус, Ел а зис ученичилор Сэй:
43Ai nấy đều lấy làm lạ về quyền phép cao trọng của Đức Chúa Trời. Khi mọi người đang khen lạ các việc Đức Chúa Jêsus làm, Ngài phán cùng môn đồ rằng:
44„Вой аскултацьбине че вэ спун: Фиул омулуй ва фи дат ын мыниле оаменилор!”
44Về phần các ngươi, hãy nghe kỹ điều ta sẽ nói cùng: Con người sẽ bị nộp trong tay người ta.
45Дар ученичий ну ынцелеӂяу кувинтеле ачестя, кэч ерау акоперите пентру ей, ка сэ ну ле причяпэ, ши се темяу сэ-Л ынтребе ын привинца ачаста.
45Nhưng các môn đồ không hiểu lời ấy, vì đã che khuất cho mình để chẳng rõ nghĩa làm sao; và sợ không dám hỏi Ngài về lời ấy.
46Апой, ле-а венит ын гынд сэ штие чине динтре ей ар фи чел май маре.
46Các môn đồ biện luận cùng nhau cho biết ai là lớn hơn hết trong hàng mình.
47Исус ле-а куноскут гындул инимий, а луат ун копилаш, л-а пус лынгэ Ел
47Nhưng Đức Chúa Jêsus biết ý tưởng trong lòng môn đồ, thì lấy một đứa con trẻ để gần mình,
48ши ле-а зис: „Орьчинепримеште пе ачест копилаш, ын Нумеле Меу, пе Мине Мэ примеште ши орьчине Мэ примеште пе Мине примеште пе Чел че М-а тримис пе Мине. Фииндкэчине есте чел май мик ынтре вой тоць, ачела есте маре.”
48mà phán rằng: Hễ ai vì danh ta mà tiếp con trẻ nầy, tức là tiếp ta; còn ai tiếp ta, tức là tiếp Đấng đã sai ta. Vì kẻ nào hèn mọn hơn hết trong vòng các ngươi, ấy chính người đó là kẻ cao trọng.
49Иоан а луат кувынтул ши а зис: „Ынвэцэторуле, ной ам вэзут пе ун ом скоцынд драчь ын Нумеле Тэу ши л-ам оприт, пентру кэ ну мерӂе дупэ ной.”
49Giăng cất tiếng nói rằng: Thưa thầy, chúng tôi từng thấy có kẻ nhân danh thầy mà trừ quỉ; chúng tôi đã cấm họ, vì không cùng chúng tôi theo thầy.
50„Ну-л оприць” , й-а рэспунс Исус, „фииндкэ чинену есте ымпотрива воастрэ есте пентру вой.”
50Nhưng Đức Chúa Jêsus phán rằng: Đừng cấm họ, vì ai không nghịch cùng các ngươi, là thuận với các ngươi.
51Кынд с-а апропият время ын каре авя сэ фие луат ын чер, Исус Шь-а ындрептат фаца хотэрыт сэ мяргэ ла Иерусалим.
51Khi gần đến k” Đức Chúa Jêsus được đem lên khỏi thế gian, Ngài quyết định đi thành Giê-ru-sa-lem.
52А тримис ынаинте ниште соль, каре с-ау дус ши ау интрат ынтр-ун сат ал самаритенилор, ка сэ-Й прегэтяскэ ун лок де гэздуит.
52Ngài sai kẻ đem tin đi trước mình. Họ ra đi, vào một làng của người Sa- ma-ri, để sửa soạn nhà trọ cho Ngài;
53Дар ей ну Л-ау примит, пентру кэ Исус Се ындрепта сэ мяргэ спре Иерусалим.
53song người Sa-ma-ri không tiếp rước Ngài, vì Ngài đi thẳng lên thành Giê- ru-sa-lem.
54Ученичий Сэй, Иаков ши Иоан, кынд ау вэзут лукрул ачеста, ау зис: „Доамне, врей сэ порунчим сэ се кобоаре фок дин чер ши сэ-й мистуе, кум а фэкут Илие?”
54Gia-cơ và Giăng là môn đồ Ngài, thấy vậy, nói rằng: Thưa Chúa, Chúa có muốn chúng tôi khiến lửa từ trên trời xuống thiêu họ chăng?
55Исус С-а ынторс спре ей, й-а чертат ши ле-а зис: „Ну штиць де че дух сунтець ынсуфлециць!
55Nhưng Đức Chúa Jêsus xây lại quở hai người, mà rằng: Các ngươi không biết tâm thần nào xui giục mình.
56Кэч Фиуломулуй а венит ну ка сэ пярдэ суфлетеле оаменилор, чи сэ ле мынтуяскэ.” Ши ау плекат ынтр-алт сат.
56Rồi Ngài cùng môn đồ đi qua làng khác.
57Пе кынд ерау пе друм, ун ом Й-а зис: „Доамне, Те вой урма орьунде вей мерӂе.”
57Đang khi đi đường, có kẻ thưa Ngài rằng: Chúa đi đâu tôi sẽ theo đó.
58Исус й-а рэспунс: „Вулпиле ау визуинь ши пэсэриле черулуй ау куйбурь, дар Фиул омулуй н-аре унде-Шь одихни капул.”
58Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Con cáo có hang, chim trời có ổ; song Con người không có chỗ mà gối đầu.
59Алтуя й-а зис: „Вино дупэ Мине!” „Доамне”, Й-а рэспунс ел, „ласэ-мэ сэ мэ дук ынтый сэ ынгроп пе татэл меу.”
59Ngài phán cùng kẻ khác rằng: Ngươi hãy theo ta. Kẻ ấy thưa rằng: Xin cho phép tôi đi chôn cha tôi trước đã.
60Дар Исус й-а зис: „Ласэ морций сэ-шь ынгроапе морций, ши ту ду-те де вестеште Ымпэрэция луй Думнезеу.”
60Nhưng Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy để kẻ chết chôn kẻ chết; còn ngươi, hãy đi rao giảng nước Đức Chúa Trời.
61Ун алтул а зис: „Доамне, Те вой урма, дар ласэ-мэ ынтый сэ мэ дук сэ-мь яу рэмас-бун де ла ай мей.”
61Có kẻ khác nữa thưa rằng: Lạy Chúa, tôi sẽ theo Chúa, song xin cho phép tôi trước về từ giã người trong nhà tôi.
62Исус й-а рэспунс: „Орьчине пуне мына пе плуг ши се уйтэ ынапой, ну есте дестойник пентру Ымпэрэция луй Думнезеу.”
62Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ai đã tra tay cầm cày, còn ngó lại đằng sau, thì không xứng đáng với nước Đức Chúa Trời.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.