Лука 20
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ынтр-уна дин ачеле зиле, кынд ынвэца Исус нородул ын Темплу ши проповэдуя Евангелия, ау венит деодатэ ла Ел преоций чей май де сямэ ши кэртурарий, ку бэтрыний,
1Một ngày trong những ngày đó, Đức Chúa Jêsus đang dạy dỗ dân chúng trong đền thờ và rao truyền Tin Lành, thì các thầy tế lễ cả, các thầy thông giáo, và các trưởng lão đến thình lình,
2ши Й-ау зис: „Спуне-не, ку че путере фачь Ту ачесте лукрурь сау чине Ць-а дат путеря ачаста?”
2hỏi Ngài như vầy: Hãy nói cho chúng tôi, bởi quyền phép nào mà thầy làm những điều nầy, hay là ai đã ban cho thầy quyền phép ấy?
3Дрепт рэспунс, Ел ле-а зис: „Ам сэ вэ пун ши Еу о ынтребаре. Спунеци-Мь:
3Ngài đáp rằng: Ta cũng hỏi các ngươi một câu. Hãy nói cho ta:
4Ботезул луй Иоан веня дин чер сау де ла оамень?”
4Phép báp-tem của Giăng đến bởi trên trời, hay là bởi người ta?
5Дар ей куӂетау астфел ынтре ей: „Дакэ рэспундем: ‘Дин чер’, ва зиче: ‘Атунч, де че ну л-аць крезут?’
5Vả, những người ấy bàn cùng nhau rằng: Nếu chúng ta nói: Bởi trời, thì người sẽ nói với ta rằng: Vậy sao các ngươi không tin lời người?
6Ши дакэ рэспундем: ‘Де ла оамень’, тот нородул не ва учиде ку петре; кэч есте ынкрединцат кэ Иоан ера ун пророк.”
6Lại nếu chúng ta nói: Bởi người ta, thì cả dân sự sẽ ném đá chúng ta; vì họ đã tin chắc Giăng là một đấng tiên tri.
7Атунч ау рэспунс кэ ну штиу де унде веня ботезул луй Иоан.
7Vậy nên họ trả lời rằng không biết phép ấy bởi đâu mà đến.
8Ши Исус ле-а зис: „Нич Еу н-ам сэ вэ спун ку че путере фак ачесте лукрурь.”
8Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Ta cũng không nói cho các ngươi bởi quyền phép nào ta làm những điều nầy.
9Апой а ынчепут сэ спунэ нородулуй пилда ачаста: „Уном а сэдит о вие, а арендат-о унор виерь ши а плекат ынтр-о алтэ царэ пентру о време ынделунгатэ.
9Đức Chúa Jêsus phán cùng dân chúng lời thí dụ nầy: Người kia trồng một vườn nho, đã cho kẻ trồng nho mướn, rồi bỏ xứ đi lâu ngày.
10Ла время роаделор, а тримис ла виерь ун роб, ка сэ-й дя партя луй дин родул вией. Виерий л-ау бэтут ши л-ау тримис ынапой ку мыниле гоале.
10Đến mùa nho, chủ sai một đầy tớ tới cùng những kẻ trồng nho đặng nhận một phần hoa lợi; song bọn trồng nho đánh đầy tớ, đuổi về tay không.
11А май тримис ун алт роб; ей л-ау бэтут ши пе ачела, л-ау батжокорит ши л-ау тримис ынапой ку мыниле гоале.
11Chủ lại sai một đầy tớ khác nữa; song họ cũng đánh, chưởi, và đuổi về tay không.
12А май тримис ун ал трейля роб; ей л-ау рэнит ши пе ачела ши л-ау скос афарэ.
12Chủ lại sai đầy tớ thứ ba; song họ cũng đánh cho bị thương và đuổi đi.
13Стэпынул вией а зис: ‘Че сэ фак? Ам сэ тримит пе фиул меу пряюбит; поате кэ ыл вор прими ку чинсте.’
13Chủ vườn nho bèn nói rằng: Ta làm thể nào? Ta sẽ sai con trai yêu dấu ta đến; có lẽ chúng nó sẽ kính nể!
14Дар виерий, кынд л-ау вэзут, с-ау сфэтуит ынтре ей ши ау зис: ‘Ятэ моштениторул. Вениць сэ-л учидем, ка моштениря сэ фие а ноастрэ.’
14Song khi bọn trồng nho thấy con trai ấy, thì bàn với nhau như vầy: Kìa, ấy là con kế tự; hãy giết nó, hầu cho gia tài nó sẽ về chúng ta.
15Ши л-ау скос афарэ дин вие ши л-ау оморыт. Акум, че ле ва фаче стэпынул вией?
15Họ bèn liệng con trai ấy ra ngoài vườn nho, và giết đi. Vậy chủ vườn sẽ xử họ làm sao?
16Ва вени, ва перде пе виерий ачея, ши вия о ва да алтора.” Кынд ау аузит ей кувинтеле ачестя, ау зис: „Ничдекум!”
16Chủ ấy chắc sẽ đến diệt những kẻ trồng nho nầy, rồi lấy vườn giao cho người khác. Ai nấy nghe những lời đó, thì nói rằng: Đức Chúa Trời nào nỡ vậy!
17Дар Исус й-а привит дрепт ын фацэ ши а зис: „Че ынсямнэ кувинтеле ачестя каре ау фост скрисе: ‘Пятрапе каре ау лепэдат-о зидарий а ажунс сэ фие пусэ ын капул унгюлуй’?
17Đức Chúa Jêsus bèn ngó họ mà rằng: Vậy thì lời chép: Hòn đá thợ xây nhà bỏ ra, Trở nên đá góc nhà, nghĩa là gì?
18Орьчине ва кэдя песте пятра ачаста ва фи здробит де еа ши, пе ачела песте каре ва кэдя еа, ыл ва спулбера.”
18Hễ ai ngã nhằm đá nầy, thì sẽ bị giập nát, còn đá nầy ngã nhằm ai, thì sẽ giập người ấy.
19Преоций чей май де сямэ ши кэртурарий кэутау сэ пунэ мына пе Ел кяр ын часул ачела, дар се темяу де нород. Причепусерэ кэ Исус спусесе пилда ачаста ымпотрива лор.
19Chính giờ đó, các thầy tế lễ cả và các thầy thông giáo tìm cách giết Ngài, vì hiểu Ngài phán thí dụ ấy chỉ về mình; nhưng lại sợ dân chúng.
20Ау ынчепут сэ пындяскэ пе Исус ши ау тримис ниште искодиторь, каре се префэчяу кэ сунт неприхэниць, ка сэ-Л приндэ ку ворба ши сэ-Л дя пе мына стэпынирий ши пе мына путерий дрегэторулуй.
20Họ bèn dòm hành Ngài, sai mấy kẻ do thám giả làm người hiền lành, để bắt bẻ Ngài trong lời nói, hầu để nộp Ngài cho kẻ cầm quyền và trong tay quan tổng đốc.
21Искодиторий ачештя Л-ау ынтребат: „Ынвэцэторуле, штим кэ ворбешть ши ынвець пе оамень дрепт ши кэ ну кауць ла фаца оаменилор, чи-й ынвець каля луй Думнезеу ын адевэр.
21Những người đó hỏi Đức Chúa Jêsus câu nầy: Thưa thầy, chúng tôi biết thầy nói và dạy dỗ theo lẽ ngay thẳng, không tây vị ai, lấy lẽ thật mà dạy đạo Đức Chúa Trời.
22Се кувине сэ плэтим бир Чезарулуй сау ну?”
22Chúng tôi có nên nộp thuế cho Sê-sa hay không?
23Исус ле-а причепут викления ши ле-а рэспунс: „Пентру че Мэ испитиць?
23Song Đức Chúa Jêsus biết mưu họ, thì đáp rằng:
24Арэтаци-Мь ун бан. Ал куй кип ши але куй слове сунт скрисе пе ел?” „Але Чезарулуй”, ау рэспунс ей.
24Hãy cho ta xem một đơ-ni-ê. Đơ-ni-ê nầy mang hình và hiệu của ai? Họ thưa rằng: Của Sê-sa.
25Атунч, Ел ле-а зис: „Даць дар Чезарулуй че есте ал Чезарулуй, ши луй Думнезеу че есте ал луй Думнезеу.”
25Ngài bèn phán rằng: Vậy thì của Sê-sa hãy trả lại cho Sê-sa, của Đức Chúa Trời hãy trả lại cho Đức Chúa Trời.
26Ну Л-ау путут принде ку ворба ынаинтя нородулуй; чи, мираць де рэспунсул Луй, ау тэкут.
26Trước mặt dân chúng, họ không bắt lỗi lời Ngài phán chi được; và lấy lời đáp của Ngài làm lạ, thì nín lặng.
27Уний дин садукей, каре зик кэ ну есте ынвиере, с-ау апропият ши ау ынтребат пе Исус:
27Có mấy người Sa-đu-sê, là người vẫn quyết rằng không có sự sống lại, đến gần Đức Chúa Jêsus, mà hỏi rằng:
28„Ынвэцэторуле, ятэ че не-а скрис Мойсе: ‘Дакэ моаре фрателе куйва, авынд невастэ, дар фэрэ сэ айбэ копий, фрателе луй сэ я пе неваста луй ши сэ ридиче урмаш фрателуй сэу.’
28Thưa thầy, Môi-se đã truyền lại luật nầy cho chúng tôi: Nếu người kia có anh, cưới vợ rồi chết, không con, thì người phải cưới lấy vợ góa đó để nối dòng cho anh mình.
29Ау фост дар шапте фраць. Чел динтый с-а ынсурат ши а мурит фэрэ копий.
29Vậy, có bảy anh em. Người thứ nhất cưới vợ, rồi chết, không con.
30Пе неваста луй, а луат-о ал дойля; ши а мурит ши ел фэрэ копий.
30Người thứ hai cũng lấy vợ đó,
31А луат-о ши ал трейля, ши тот аша тоць шапте; ши ау мурит фэрэ сэ ласе копий.
31rồi đến người thứ ba; hết thảy bảy người cũng vậy, đều chết đi không có con.
32Ла урма тутурор, а мурит ши фемея.
32Rốt lại, người đàn bà cũng chết.
33Деч, ла ынвиере, неваста кэруя динтре ей ва фи фемея? Фииндкэ тоць шапте ау авут-о де невастэ.”
33Vậy thì đến ngày sống lại, đàn bà đó sẽ là vợ ai? vì bảy người đều đã lấy làm vợ.
34Исус ле-а рэспунс: „Фиий вякулуй ачестуя се ынсоарэ ши се мэритэ,
34Đức Chúa Jêsus phán rằng: Con cái của đời nầy lấy vợ gả chồng;
35дар чей че вор фи гэсиць вредничь сэ айбэ парте де вякул виитор ши де ынвиеря динтре чей морць нич ну се вор ынсура, нич ну се вор мэрита.
35song những kẻ đã được kể đáng dự phần đời sau và đáng từ kẻ chết sống lại, thì không lấy vợ gả chồng.
36Пентру кэ нич ну вор путя мури, кэч вор фика ынӂерий. Ши вор фи фиий луй Думнезеу, фииндфий ай ынвиерий.
36Bởi họ sẽ không chết được nữa, vì giống như các thiên sứ, và là con của Đức Chúa Trời, tức là con của sự sống lại.
37Дар кэ морций ынвие, аарэтат ынсушь Мойсе, ын локул унде есте ворба деспре ‘Руг’, кынд нумеште пе Домнул: ‘Думнезеул луй Авраам, Думнезеул луй Исаак ши Думнезеул луй Иаков’.
37Còn về sự kẻ chết sống lại, Môi-se đã cho biết trong câu chuyện về Bụi gai, khi người gọi Chúa là Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, Đức Chúa Trời của Y-sác và Đức Chúa Trời của Gia-cốp.
38Дар Думнезеу ну есте ун Думнезеу ал челор морць, чи ал челор вий, кэч пентру Ел тоцьсунт вий.”
38Vậy, Đức Chúa Trời không phải là Đức Chúa Trời của kẻ chết, nhưng của kẻ sống; vì ai nấy đều sống cho Ngài.
39Уний дин кэртурарь ау луат кувынтул ши ау зис: „Ынвэцэторуле, бине ай зис.”
39Có mấy thầy thông giáo cất tiếng thưa Ngài rằng: Lạy thầy, thầy nói phải lắm.
40Ши ну май ындрэзняу сэ-Й май пунэ ничо ынтребаре.
40Họ không dám hỏi Ngài câu nào nữa.
41Исус ле-а зис: „Кумсе зиче кэ Христосул есте фиул луй Давид?
41Đức Chúa Jêsus hỏi họ rằng: Làm sao người ta nói được rằng Đấng Christ là con vua Đa-vít?
42Кэч ынсушь Давид зиче ын картя Псалмилор: ‘Домнул а зисДомнулуй меу: «Шезь ла дряпта Мя
42vì chính vua Đa-vít đã nói trong sách Thi thiên rằng: Chúa phán cùng Chúa tôi rằng: Hãy ngồi bên hữu ta,
43пынэ вой пуне пе врэжмаший Тэй суб пичоареле Тале.»’
43Cho đến khi ta bắt kẻ nghịch ngươi làm bệ chân ngươi.
44Деч Давид Ыл нумеште Домн; атунч кум есте Ел фиул луй?”
44Vậy, vua Đa-vít gọi Ngài bằng Chúa; có lẽ nào Ngài là con vua ấy được?
45Атунч а зис ученичилор Сэй, ын аузул ынтрегулуй нород:
45Khi dân chúng đang nghe, thì Ngài phán cùng môn đồ rằng:
46„Пэзици-вэде кэртурарь, кэрора ле плаче сэ се плимбе ын хайне лунӂь ши сэ лефакэ лумя плекэчунь прин пеце; ей умблэ дупэ скаунеле динтый ын синагоӂь ши дупэ локуриле динтый ла оспеце
46Hãy giữ mình về các thầy thông giáo, là người ưa mặc áo dài đi dạo, và thích những sự chào hỏi giữa chợ, muốn ngôi cao trong nhà hội, ngồi đầu trong tiệc lớn,
47шикаселе вэдувелор ле мэнынкэ, ын тимп че, де окий лумий, фак ругэчунь лунӂь. Де ачея вор луа о май маре осындэ.”
47làm bộ đọc lời cầu nguyện dài, mà nuốt gia tài của đàn bà góa. Họ sẽ bị đoán phạt nặng hơn.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.