ⳘⲀⲦⲐⲈⲞⲚ
Chapter 26
Coptic New Testament

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⳘⲀⲦⲐⲈⲞⲚ 26

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲉⲧⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉⲕ ⲛⲁⲓⲥⲁϫⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲛⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ.
1Vả, Đức Chúa Jêsus đã phán những lời ấy xong rồi, thì phán cùng môn đồ rằng:
2ϫⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲃ̅ ⲡⲓⲡⲁⲥⲭⲁ ⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⲟⲩⲟϩ Ⲡ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪ̇ⲣⲱⲙⲓ ⲥⲉⲛⲁⲧⲏⲓϥ ⲉⲑⲣⲟⲩⲁϣϥ.
2Các ngươi biết rằng còn hai ngày nữa thì đến lễ Vượt qua, và Con người sẽ bị nộp để chịu đóng đinh trên cây thập tự.
3ⲧⲟⲧⲉ ⲁⲩⲑⲱⲟⲩϯ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉϯⲁⲩⲗⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲫⲏ⳿ⲉϣⲁⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ Ⲕⲁⲓ⳿ⲁⲫⲁ.
3Bấy giờ các thầy tế lễ cả và các trưởng lão trong dân nhóm lại trong tòa thầy cả thượng phẩm tên là Cai-phe;
4ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲉⲣ ⲟⲩⲥⲟϭⲛⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲭⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲥⲉϧⲟⲑⲃⲉϥ.
4và bàn với nhau dùng mưu chước gì đặng bắt Đức Chúa Jêsus mà giết.
5ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲡⲉ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ⲑⲣⲉⲛⲁⲓⲥ ϧⲉⲛ ⳿ⲡϣⲁⲓ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲉ ⲟⲩ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ ϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ.
5Song họ nói rằng: Không nên làm trong ngày lễ, e trong dân chúng sanh ra điều xào xạc chăng.
6Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲉϥⲭⲏ ϧⲉⲛ Ⲃⲏⲑⲁⲛⲓ⳿ⲁ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲛⲤⲓⲙⲱⲛ ⲡⲓⲕⲁⲕⲥⲉϩⲧ.
6Khi Đức Chúa Jêsus ở làng Bê-tha-ni, tại nhà Si-môn là người phung,
7ⲁⲥ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲉⲣⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲙⲟⲕⲓ ⳿ⲛⲥⲟϫⲉⲛ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲥ ⳿ⲉⲛⲁϣⲉ ⳿ⲛⲥⲟⲩⲉⲛϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϫⲟϣϥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲧⲉϥ⳿ⲁⲫⲉ ⲉϥⲣⲱⲧⲉⲃ.
7có một người đàn bà cầm cái chai bằng ngọc trắng đựng dầu thơm quí giá lắm, đến gần mà đổ trên đầu Ngài đang khi ngồi ăn.
8⳿ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲁⲩ⳿ⲭⲣⲉⲙⲣⲉⲙ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲁⲓⲧⲁⲕⲟ ⲟⲩ ⲡⲉ.
8Môn đồ thấy vậy, giận mà trách rằng: Sao phí của như vậy?
9ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⲅⲁⲣ ⲡⲉ ⳿ⲉϯ ⳿ⲙⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲁ ⲟⲩⲙⲏϣ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲏⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓϩⲏⲕⲓ.
9Dầu nầy có thể bán được nhiều tiền và lấy mà thí cho kẻ nghèo nàn.
10⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲉⲙⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲁϩϧⲓⲥⲓ ⳿ⲉϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲟⲩϩⲱⲃ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲛⲁⲛⲉϥ ⲡⲉⲧⲁⲥⲁⲓϥ ⳿ⲉⲣⲟⲓ.
10Đức Chúa Jêsus biết điều đó, bèn phán cùng môn đồ rằng: Sao các ngươi làm khó cho người đàn bà đó? Người đã làm việc tốt cho ta;
11ⲛⲓϩⲏⲕⲓ ⲅⲁⲣ ⲥⲉ ⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲥⲏⲟⲩ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲇⲉ ϯⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ ⲁⲛ ⳿ⲛⲥⲏⲟⲩ ⲛⲓⲃⲉⲛ.
11vì các ngươi thường có kẻ nghèo ở cùng mình, song sẽ không có ta ở cùng luôn luôn.
12ⲁⲥϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛϫⲉ ⲑⲁⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲥⲟϫⲉⲛ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲁⲥⲱⲙⲁ ⳿ⲉ⳿ⲡϫⲓⲛⲕⲟⲥⲧ.
12Người đổ dầu thơm trên mình ta là để sửa soạn chôn xác ta đó.
13⳿ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲫⲙⲁ ⳿ⲉⲧⲟⲩⲛⲁϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲉⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲓⲟⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲧⲏⲣϥ ⲉⲩ⳿ⲉⲥⲁϫⲓ ϩⲱϥ ⳿ⲙⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁ ⲧⲁⲓ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲁⲓϥ ⲉⲩⲙⲉⲩⲓ ⲛⲁⲥ.
13Quả thật, ta nói cùng các ngươi, khắp cả thế gian, hễ nơi nào Tin Lành nầy được giảng ra, thì cũng thuật lại việc người ấy đã làm để nhớ đến người.
14ⲧⲟⲧⲉ ⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲓ̅ⲃ̅ ⲫⲏ⳿ⲉϣⲁⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ Ⲓⲟⲩⲇⲁⲥ ⲡⲓⲒⲥⲕⲁⲣⲓ⳿ⲱⲧⲏⲥ ϩⲁ ⲛⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ.
14Bấy giờ có một người trong mười hai sứ đồ, tên là Giu-đa ỗch-ca-ri-ốt, đến tìm các thầy tế lễ cả,
15ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲧⲏⲓϥ ⲛⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϩⲱ ⳿ⲛⲧⲁⲧⲏⲓϥ ⳿ⲉⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲁⲩⲥⲉⲙⲛⲏⲧⲥ ⲛⲉⲙⲁϥ ⳿ⲉϯ ⲛⲁϥ ⳿ⲙ ⲗ̅ ⳿ⲛϩⲁⲧ.
15mà nói rằng: Các thầy bằng lòng trả cho tôi bao nhiêu đặng tôi sẽ nộp người cho? Họ bèn trả cho nó ba chục bạc.
16ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥϫⲉⲛ ⲡⲓⲥⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲛⲁϥⲕⲱϯ ⲡⲉ ⳿ⲛⲥⲁ ⲟⲩⲉⲩⲕⲉⲣⲓ⳿ⲁ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥⲧⲏⲓϥ ⲛⲱⲟⲩ.
16Từ lúc đó, nó tìm dịp tiện để nộp Đức Chúa Jêsus.
17⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛϩⲟⲩⲓⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲁⲧⲕⲱⲃ ⲁⲩ⳿ⲓ ϩⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲕⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲥⲉⲃⲧⲉ ⲡⲓⲡⲁⲥⲭⲁ ⲛⲁⲕ ⲑⲱⲛ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲙϥ.
17Trong ngày thứ nhất ăn bánh không men, môn đồ đến gần Đức Chúa Jêsus mà thưa rằng: Thầy muốn chúng tôi dọn cho thầy ăn lễ Vượt qua tại đâu?
18⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲙⲁϣⲉⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲁⲓⲃⲁⲕⲓ ϩⲁ ⲡⲁ⳿ⲫⲙⲁⲛ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁϫⲟⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲡⲉϫⲉ ⲡⲓⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ϫⲉ ⲡⲁⲥⲏⲟⲩ ⲁϥϧⲱⲛⲧ ⲁⲓⲛⲁ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲡⲁⲥⲭⲁ ϧⲁⲧⲟⲧⲕ ⲛⲉⲙ ⲛⲁⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ.
18Ngài đáp rằng: Hãy vào thành, đến nhà một người kia, mà nói rằng: Thầy nói: Giờ ta gần đến; ta và môn đồ ta sẽ giữ lễ Vượt qua trong nhà ngươi.
19ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉⲧⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲥⲟⲃϯ ⳿ⲙⲡⲓⲡⲁⲥⲭⲁ.
19Môn đồ làm y như lời Đức Chúa Jêsus đã dạy mà dọn lễ Vượt qua.
20⳿ⲉⲧⲁ ⲣⲟⲩϩⲓ ⲇⲉ ϣⲱⲡⲓ ⲁϥⲣⲱⲧⲉⲃ ⲡⲉ ⲛⲉⲙ ⲡⲓ ⲓ̅ⲃ̅ ⳿ⲙⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ.
20Đến tối, Ngài ngồi ăn với mười hai sứ đồ.
21ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩⲟⲩⲱⲙ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲡⲉⲑⲛⲁⲧⲏⲓⲧ.
21Khi đang ăn, Ngài phán rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi rằng có một người trong các ngươi sẽ phản ta.
22ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲣⲉ ⲡⲟⲩϩⲏⲧ ⲙⲟⲕϩ ⳿ⲉⲙⲁϣⲱ ⲁⲩⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉϫⲟⲥ ϫⲉ ⲙⲏⲧⲓ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ Ⲡⲁ⳪.
22Các môn đồ lấy làm buồn bực lắm, và lần lượt hỏi Ngài rằng: Lạy Chúa, có phải tôi không? Ngài đáp rằng:
23⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁϥⲥⲉⲡ ⲧⲉϥϫⲓϫ ⲛⲉⲙⲏⲓ ϩⲓ ⲡⲓⲃⲓⲛⲁϫ ⲫⲁⲓ ⲡⲉⲑⲛⲁⲧⲏⲓⲧ.
23Kẻ nào để tay vào mâm với ta, ấy là kẻ sẽ phản ta.
24Ⲡ̇ϣⲏⲣⲓ ⲙⲉⲛ ⳿ⲙⲪ̇ⲣⲱⲙⲓ ⳿ϥⲛⲁϣⲉⲛⲁϥ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ⲉⲑⲃⲏⲧϥ ⲟⲩⲟⲓ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲟⲩⲛⲁϯ ⳿ⲙⲠ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪ̇ⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧϥ ⲛⲁⲛⲉⲥ ⲛⲁϥ ⲡⲉ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲙⲁⲥϥ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
24Con người đi, y theo lời đã chép về Ngài; song khốn nạn thay cho kẻ phản Con người! Thà nó chẳng sanh ra thì hơn!
25ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲟⲩⲇⲁⲥ ⲫⲏ⳿ⲉⲛⲁϥⲛⲁⲧⲏⲓϥ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲙⲏⲧⲓ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ⲣⲁⲃⲃⲓ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉⲧⲁⲕϫⲟⲥ.
25Giu-đa là kẻ phản Ngài cất tiếng hỏi rằng: Thưa thầy, có phải tôi chăng? Ngài phán rằng: Thật như ngươi đã nói.
26ⲉⲩⲟⲩⲱⲙ ⲇⲉ ⲁϥϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲓⲕ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁϥⲫⲁϣϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲧⲏⲓϥ ⳿ⲛⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ϭⲓ ⲟⲩⲱⲙ ⲫⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⲡⲉ ⲡⲁⲥⲱⲙⲁ.
26Khi đang ăn, Đức Chúa Jêsus lấy bánh, tạ ơn rồi, bẻ ra đưa cho môn đồ mà rằng: Hãy lấy ăn đi, nầy là thân thể ta.
27ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲁⲫⲟⲧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥϣⲉⲡ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲁϥⲧⲏⲓϥ ⲛⲱⲟⲩ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ϭⲓ ⲥⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲫⲁⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ.
27Ngài lại lấy chén, tạ ơn rồi, đưa cho môn đồ mà rằng: Hết thảy hãy uống đi;
28ⲫⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⲡⲉ ⲡⲁ⳿ⲥⲛⲟϥ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲇⲓ⳿ⲁⲑⲏⲕⲏ ⳿ⲙⲃⲉⲣⲓ ⳿ⲉⲧⲟⲩⲛⲁⲫⲟⲛϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲉ⳿ⲡϫⲓⲛⲭⲁ ⳿ⲛⲟⲩⲛⲟⲃⲓ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
28vì nầy là huyết ta, huyết của sự giao ước đã đổ ra cho nhiều người được tha tội.
29ϯϫⲱ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲁⲥⲱ ⲓⲥϫⲉⲛ ϯⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ⲡⲟⲩⲧⲁϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲁⲓⲃⲱ ⳿ⲛ⳿ⲁⲗⲟⲗⲓ ϣⲁ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲉⲧⲧⲏ ϩⲟⲧⲁⲛ ⲁⲓϣⲁⲛⲥⲟϥ ⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲙⲃⲉⲣⲓ ϧⲉⲛ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲓⲱⲧ.
29Ta phán cùng các ngươi, từ rày về sau, ta không uống trái nho nầy nữa, cho đến ngày mà ta sẽ uống trái nho mới cùng các ngươi ở trong nước của Cha ta.
30ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉⲡⲓⲧⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓϫⲱⲓⲧ.
30Khi đã hát thơ thánh rồi, Đức Chúa Jêsus và môn đồ đi ra mà lên núi Ô-li-ve.
31ⲧⲟⲧⲉ ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲉⲣ⳿ⲥⲕⲁⲛⲇⲁⲗⲓⲍⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓ⳿ⲉϫⲱⲣϩ ⳿ⲥ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ⲅⲁⲣ ϫⲉ ⲉⲓ⳿ⲉ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲉⲣϧⲟⲧ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲙⲁⲛ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉϫⲱⲣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓ⳿ⲟϩⲓ.
31Ngài bèn phán rằng: Đêm nay các ngươi sẽ đều vấp phạm vì cớ ta, như có chép rằng: Ta sẽ đánh kẻ chăn chiên, thì chiên trong bầy sẽ bị tan lạc.
32ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⳿ⲑⲣⲓⲧⲱⲛⲧ ⲇⲉ ϯⲛⲁⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉϯⲄⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ.
32Song sau khi ta sống lại rồi, ta sẽ đi đến xứ Ga-li-lê trước các ngươi.
33ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲓⲥϫⲉ ⲥⲉⲛⲁⲉⲣ⳿ⲥⲕⲁⲛⲇⲁⲗⲓⲍⲉⲥⲑⲉ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲕ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲇⲉ ⳿ⲛⲛⲁⲉⲣ⳿ⲥⲕⲁⲛⲇⲁⲗⲓⲍⲉⲥⲑⲉ.
33Phi-e-rơ cất tiếng thưa rằng: Dầu mọi người vấp phạm vì cớ thầy, song tôi chắc không bao giờ vấp phạm vậy.
34ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲁⲕ ϫⲉ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓ⳿ⲉϫⲱⲣϩ ⳿ⲙⲡⲁⲧⲉ ⲟⲩ⳿ⲁⲗⲉⲕⲧⲱⲣ ⲙⲟⲩϯ ⳿ⲭⲛⲁϫⲟⲗⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛ ⲅ̅ ⳿ⲛⲥⲟⲡ.
34Đức Chúa Jêsus phán rằng: Quả thật, ta nói cùng ngươi, chính đêm nay, trước khi gà gáy, ngươi sẽ chối ta ba lần.
35ⲡⲉϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲕⲁⲛ ⲁⲥϣⲁⲛⲫⲟϩ ⳿ⲛⲧⲁⲙⲟⲩ ⲛⲉⲙⲁⲕ ⳿ⲛⲛⲁϫⲟⲗⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲇⲉ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲕⲉⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ.
35Phi-e-rơ thưa rằng: Dầu tôi phải chết với thầy đi nữa, tôi chẳng chối thầy đâu. Hết thảy môn đồ đều nói y như vậy.
36ⲧⲟⲧⲉ ⲁϥ⳿ⲓ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲓⲟϩⲓ ⲉⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ Ⲅⲉⲑⲥⲏⲙⲁⲛⲓ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲛⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϫⲉ ϩⲉⲙⲥⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓ ⲙⲁ ϣⲁ ϯϣⲉⲛⲏⲓ ϣⲁ ⳿ⲙⲛⲁⲓ ⳿ⲛⲧⲁⲧⲱⲃϩ.
36Rồi Đức Chúa Jêsus cùng môn đồ đi đến một chỗ kêu là Ghết-sê-ma-nê. Ngài phán rằng: Hãy ngồi đây đợi ta đi cầu nguyện đằng kia.
37ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲗ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲛⲉⲙ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⲃ̅ ⳿ⲛⲌⲉⲃⲉⲇⲉⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛⲉⲣ⳿ⲙⲕⲁϩ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⲛⲉⲙ ⳿ⲉⲉⲣ⳿ϣⲗⲁϩ ⳿ⲛϩⲏⲧ.
37Đoạn, Ngài bèn đem Phi-e-rơ và hai người con của Xê-bê-đê đi với mình, tức thì Ngài buồn bực và sầu não lắm.
38ⲧⲟⲧⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲧⲁⲯⲩⲭⲏ ⲙⲟⲕϩ⳿ⲛϩⲏⲧ ϣⲁ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲫⲙⲟⲩ ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲙⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲣⲱⲓⲥ ⲛⲉⲙⲏⲓ.
38Ngài bèn phán: Linh hồn ta buồn bực cho đến chết; các ngươi hãy ở đây và tỉnh thức với ta.
39ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥϩⲉⲛϥ ⳿ⲉ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲛⲟⲩⲕⲟⲩϫⲓ ⲁϥϩⲓⲧϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲉϥϩⲟ ⲉϥⲧⲱⲃϩ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲓⲥϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⲙⲁⲣⲉ ⲡⲁⲓ⳿ⲁⲫⲟⲧ ⲥⲉⲛⲧ ⳿ⲡⲗⲏⲛ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉⲧⲉϩⲛⲏⲓ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉⲧⲉϩⲛⲁⲕ ⳿ⲛⲑⲟⲕ.
39Rồi Ngài bước tới một ít, sấp mặt xuống đất mà cầu nguyện rằng: Cha ơi! nếu có thể được, xin cho chén nầy lìa khỏi Con! Song không theo ý muốn Con, mà theo ý muốn Cha.
40ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ϩⲁ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲁϥϫⲉⲙⲟⲩ ⲉⲩⲉⲛⲕⲟⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲙⲠⲉⲧⲣⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ ⳿ⲛⲣⲱⲓⲥ ⲛⲉⲙⲏⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲩⲛⲟⲩ.
40Kế đó, Ngài trở lại với môn đồ, thấy đang ngủ, thì Ngài phán cùng Phi-e-rơ rằng: Thế thì các ngươi không tỉnh thức với ta trong một giờ được!
41ⲣⲱⲓⲥ ⲟⲩⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲱⲃϩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ϣⲧⲉⲙ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲣⲁⲥⲙⲟⲥ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲙⲉⲛ ⲉϥⲣⲱⲟⲩⲧ ϯⲥⲁⲣⲝ ⲇⲉ ⲟⲩⲁⲥⲑⲉⲛⲏⲥ ⲧⲉ.
41Hãy thức canh và cầu nguyện, kẻo các ngươi sa vào chước cám dỗ; tâm thần thì muốn lắm, mà xác thịt thì yếu đuối.
42ⲡⲁⲗⲓⲛ ⲟⲛ ⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⲁϥⲧⲱⲃϩ ⳿ⲙ⳿ⲫⲙⲁϩ ⲥⲟⲡ ⲃ̅ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲓⲥϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲓ ⳿ⲁⲫⲟⲧ ⲥⲉⲛⲧ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲛⲧⲁⲥⲟϥ ⲙⲁⲣⲉ ⲡⲉⲧⲉϩⲛⲁⲕ ϣⲱⲡⲓ.
42Ngài lại đi lần thứ hai, mà cầu nguyện rằng: Cha ơi! nếu chén nầy không thể lìa khỏi Con được mà Con phải uống thì xin ý Cha được nên.
43ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⲟⲛ ϩⲁ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲁϥϫⲉⲙⲟⲩ ⲉⲩⲉⲛⲕⲟⲧ ⲛⲁⲣⲉ ⲛⲟⲩⲃⲁⲗ ⲅⲁⲣ ϩⲟⲣϣ ⲡⲉ.
43Ngài trở lại nữa, thì thấy môn đồ còn ngủ; vì mắt họ đã đừ quá rồi.
44ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲭⲁⲩ ⲟⲛ ⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⲁϥⲧⲱⲃϩ ⳿ⲙ⳿ⲫⲙⲁϩ ⲅ̅ ⳿ⲛⲥⲟⲡ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲥⲁϫⲓ ⲣⲱ ⲟⲛ.
44Đoạn, Ngài bỏ mà lại đi cầu nguyện lần thứ ba, và lặp xin như lời trước.
45ⲧⲟⲧⲉ ⲁϥ⳿ⲓ ϩⲁ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲉⲛⲕⲟⲧ ϫⲉ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲧⲟⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲓⲥ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲁⲥϧⲱⲛⲧ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲟⲩⲛⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ Ⲡ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪ̇ⲣⲱⲙⲓ ⲥⲉⲛⲁⲧⲏⲓϥ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿⳿ⲉⲛⲉⲛϫⲓϫ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ.
45Rồi Ngài đi đến với môn đồ, mà phán rằng: Bây giờ các ngươi ngủ và nghỉ ngơi ư! Nầy, giờ đã gần tới, Con người sẽ bị nộp trong tay kẻ có tội.
46ⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲙⲁⲣⲟⲛ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲁϥϧⲱⲛⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲧⲏⲓⲧ.
46Hãy chờ dậy, đi hè, kìa kẻ phản ta đến kia.
47ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲓ ⲉϥⲥⲁϫⲓ ⲓⲥ Ⲓⲟⲩⲇⲁⲥ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲓ ⲓ̅ⲃ̅ ⲁϥ⳿ⲓ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲙⲏϣ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲥⲏϥⲓ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛ⳿ϣⲃⲟϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲁ ⲛⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ.
47Khi Ngài còn đang phán, xảy thấy Giu-đa là một người trong mười hai sứ đồ đến với một bọn đông người cầm gươm và gậy, mà các thầy tế lễ cả và các trưởng lão trong dân đã sai đến.
48ⲫⲏ ⲇⲉ ⳿ⲉⲛⲁϥⲧⲏⲓϥ ⲁϥϯ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲏⲓⲛⲓ ⲛⲱⲟⲩ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲫⲏ⳿ⲉϯⲛⲁϯ ⳿ⲛⲟⲩⲫⲓ ⳿ⲉⲣⲱϥ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲡⲉ ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
48Đứa phản Ngài đã trao cho bọn đó dấu nầy: Người nào mà tôi sẽ hôn, ấy là người đó, hãy bắt lấy.
49ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⲁϥ⳿ⲓ ϩⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲭⲉⲣⲉ ⲣⲁⲃⲃⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϯ ⳿ⲛⲟⲩⲫⲓ ⳿ⲉⲣⲱϥ.
49Tức thì Giu-đa đến gần Đức Chúa Jêsus mà rằng: Chào thầy! Rồi hôn Ngài.
50Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲡⲁ⳿ϣⲫⲏⲣ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁⲕ⳿ⲓ ⲉⲑⲃⲏⲧϥ ⲧⲟⲧⲉ ⲁⲩⲉⲛ ⲛⲟⲩϫⲓϫ ⳿ⲉϫⲉⲛ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲁⲩ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
50Nhưng Đức Chúa Jêsus phán cùng nó rằng: Bạn ơi! vậy thì vì việc nầy mà ngươi đến đây sao? Rồi chúng nó đến gần tra tay bắt Đức Chúa Jêsus.
51ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲧⲭⲏ ⲛⲉⲙ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲁϥⲥⲟⲩⲧⲉⲛ ⲧⲉϥϫⲓϫ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁϥϣⲉⲗⲉⲙ ⲧⲉϥⲥⲏϥⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲥⲁ ⳿ⲫⲃⲱⲕ ⳿ⲙⲡⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲁϥϫⲉϫ ⲡⲉϥⲙⲁϣϫ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲓⲛⲁⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
51Và nầy, có một người trong những người ở với Đức Chúa Jêsus giơ tay rút gươm ra, đánh đầy tớ của thầy cả thượng phẩm, chém đứt một cái tai của người.
52ⲧⲟⲧⲉ ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲙⲁⲧⲁⲥⲑⲟ ⳿ⲛϯⲥⲏϥⲓ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲙⲁ ⲟⲩⲟⲛ ⲅⲁⲣ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲁⲩϭⲓⲥⲏϥⲓ ⲥⲉⲛⲁⲧⲁⲕⲱⲟⲩ ⳿ⲛ⳿ⲧⲥⲏϥⲓ.
52Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Hãy nạp gươm vào vỏ; vì hễ ai cầm gươm thì sẽ bị chết về gươm.
53ⲓⲉ ⲁⲕⲙⲉⲩⲓ ϫⲉ ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⳿ⲉⲧⲱⲃϩ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲑⲣⲉ ϩⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲉ ⲓ̅ⲃ̅ ⳿ⲛⲗⲉⲅⲓⲱⲛ ⳿ⲛⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲓ ⲛⲏⲓ ⳿ⲙⲛⲁⲓ ϯⲛⲟⲩ.
53Ngươi tưởng ta không có thể xin Cha ta lập tức cho ta hơn mười hai đạo thiên sứ sao?
54ⲡⲱⲥ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓ⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ ϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϫⲉ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲡⲉⲧ⳿ⲥϣⲉ ⳿ⲛⲧⲉⲥϣⲱⲡⲓ.
54Nếu vậy, thế nào cho ứng nghiệm lời Kinh Thánh đã chép rằng việc nầy tất phải xảy đến?
55ϧⲉⲛ ϯⲟⲩⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲛⲛⲓⲙⲏϣ ϫⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛⲥⲁ ⲟⲩⲥⲟⲛⲓ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲥⲏϥⲓ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛ⳿ϣⲃⲟϯ ⳿ⲉ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲙⲏ ⲛⲁⲓϩⲉⲙⲥⲓ ⳿ⲙⲙⲏⲛⲓ ⲁⲛ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲉⲓϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲓ.
55Lúc bấy giờ, Đức Chúa Jêsus phán cùng chúng rằng: Các ngươi đem gươm và gậy đến mà bắt ta, khác nào như ta là kẻ cướp. Ta thường ngày ngồi trong đền thờ và giảng dạy tại đó, mà các ngươi không bắt ta.
56ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ⲧⲏⲣϥ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓ⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲧⲟⲧⲉ ⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲁⲩⲭⲁϥ ⲁⲩⲫⲱⲧ.
56Nhưng mọi điều ấy phải xảy đến, hầu cho những lời các đấng tiên tri đã chép được ứng nghiệm. Khi ấy, hết thảy môn đồ bỏ Ngài mà trốn đi.
57⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲁⲩ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ ⲁⲩⲉⲛϥ ϩⲁ Ⲕⲁⲓ⳿ⲁⲫⲁ ⲡⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲑⲱⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲥⲁϧ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ.
57Những kẻ đã bắt Đức Chúa Jêsus đem Ngài đến nhà thầy cả thượng phẩm Cai-phe, tại đó các thầy thông giáo và các trưởng lão đã nhóm lại.
58Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲇⲉ ⲛⲁϥⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⲡⲉ ϩⲓ ⳿ⲫⲟⲩⲉⲓ ϣⲁ ϯⲁⲩⲗⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲛⲁϥϩⲉⲙⲥⲓ ⲡⲉ ⲛⲉⲙ ⲛⲓϩⲩⲡⲉⲣⲉⲧⲏⲥ ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲡⲓϫⲱⲕ.
58Phi-e-rơ theo Ngài xa xa cho đến sân của thầy cả thượng phẩm, vào ngồi với các kẻ canh giữ đặng coi việc ấy ra làm sao.
59ⲛⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲇⲉ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲙⲁⲛϯϩⲁⲡ ⲧⲏⲣϥ ⲛⲁⲩⲕⲱϯ ⲡⲉ ⳿ⲛⲥⲁ ⲟⲩⲙⲉⲧⲙⲉⲑⲣⲉ ⳿ⲛⲛⲟⲩϫ ϧⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉϧⲟⲑⲃⲉϥ.
59Bấy giờ các thầy tế lễ cả và cả tòa công luận kiếm chứng dối về Ngài, cho được giết Ngài.
60ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲟⲩϫⲓⲙⲓ ⳿ⲉⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲙⲙⲉⲑⲣⲉ ⳿ⲛⲛⲟⲩϫ ⳿ⲉ⳿ⲡϧⲁ⳿ⲉ ⲇⲉ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲃ̅.
60Dầu có nhiều người làm chứng dối có mặt tại đó, song tìm không được chứng nào cả. Sau hết, có hai người đến,
61ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁ ⲫⲁⲓ ϫⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⳿ⲉⲃⲉⲗ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲕⲟⲧϥ ϧⲉⲛ ⲅ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ.
61nói như vầy: Người nầy đã nói Ta có thể phá đền thờ của Đức Chúa Trời, rồi dựng lại trong ba ngày.
62ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲧⲱⲛϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲛ⳿ⲕ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ⲁⲛ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲉ ⲛⲁⲓ ⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϧⲁⲣⲟⲕ.
62Thầy cả thượng phẩm bèn đứng dậy mà nói với Ngài rằng: Những người nầy làm chứng mà kiện ngươi, ngươi không thưa lại gì sao?
63Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲛⲁϥⲭⲱ ⳿ⲛⲣⲱϥ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲉ ⲡⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ϯⲧⲁⲣⲕⲟ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⳿ⲙⲪϯ ⲉⲧⲟⲛϧ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲕϫⲟⲥ ⲛⲁⲛ ϫⲉ ⲁⲛ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ Ⲡ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪϯ ⲉⲧⲟⲛϧ.
63Nhưng Đức Chúa Jêsus cứ làm thinh. Thầy cả thượng phẩm lại nói với Ngài rằng: Ta khiến ngươi chỉ Đức Chúa Trời hằng sống mà thề, hãy nói cho chúng ta, ngươi có phải là Đấng Christ, Con Đức Chúa Trời chăng?
64ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉⲧⲁⲕϫⲟⲥ ⳿ⲡⲗⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲓⲥϫⲉⲛ ϯⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲠ̇ϣⲏⲣⲓ ⲙⲪ̇ⲣⲱⲙⲓ ⲉϥϩⲉⲙⲥⲓ ⲥⲁⲟⲩ⳿ⲓⲛⲁⲙ ⳿ⲛϯϫⲟⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲓϭⲏⲡⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲧⲫⲉ.
64Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Thật như lời; vả lại, ta nói cùng các ngươi, về sau các ngươi sẽ thấy Con người ngồi bên hữu quyền phép Đức Chúa Trời, và ngự trên mây từ trời mà xuống.
65ⲧⲟⲧⲉ ⲡⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲁϥⲫⲱϧ ⳿ⲛⲛⲉϥ⳿ϩⲃⲱⲥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁϥϫⲉⲟⲩ⳿ⲁ ⳿ⲛⲧ⳿ⲉⲛⲉⲣ⳿ⲭⲣⲓⲁ ⲁⲛ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲉⲑⲣⲉ ϩⲏⲡⲡⲉ ϯⲛⲟⲩ ⳿ⲁⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲡⲓϫⲉⲟⲩ⳿ⲁ.
65Thầy cả thượng phẩm bèn xé áo mình mà nói rằng: Nó đã nói phạm thượng; chúng ta còn cần gì người làm chứng nữa sao? Các ngươi vừa nghe lời phạm thượng đó, thì nghĩ làm sao?
66ⲟⲩ ⲡⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲁⲩ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ϥⲉⲙ⳿ⲡϣⲁ ⳿ⲙ⳿ⲫⲙⲟⲩ.
66Chúng trả lời rằng: Nó đáng chết!
67ⲧⲟⲧⲉ ⲁⲩϩⲓⲑⲁϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥϩⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϯⲕⲟⲩⲣ ⲛⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
67Họ bèn nhổ trên mặt Ngài, đấm Ngài, lại có kẻ vả Ngài,
68ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲣⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲉⲩⲓⲛ ⲛⲁⲛ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⲡⲉⲧⲁϥϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲣⲟⲕ.
68mà nói rằng: Hỡi Đấng Christ, hãy nói tiên tri đi; cho chúng ta biết ai đánh ngươi.
69Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲇⲉ ⲛⲁϥϩⲉⲙⲥⲓ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ϯⲁⲩⲗⲏ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⳿ⲙⲃⲱⲕⲓ ⲉⲥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ϩⲱⲕ ⲛⲁⲕⲭⲏ ⲛⲉⲙ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲠⲓⲄⲁⲗⲓⲗⲉⲟⲥ.
69Bấy giờ Phi-e-rơ vẫn ngồi ngoài sân. Có một người đầy tớ gái đến gần, mà nói cùng người rằng: Ngươi cũng là kẻ ở với Jêsus, người Ga-li-lê.
70⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲛⲁϥϫⲱⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲛϯ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ϫⲉ ⳿ⲁⲣⲉϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩ.
70Song Phi-e-rơ chối trước mặt chúng mà rằng: Ta không hiểu ngươi nói chi.
71⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ϣⲑⲟⲙ ⲁⲥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲕⲉⲟⲩ⳿ⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁⲥ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲭⲏ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟϥ ϩⲱϥ ⲛⲁϥⲭⲏ ⲛⲉⲙ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲓⲚⲁⲍⲁⲣⲉⲟⲥ.
71Khi đi ra ngoài cửa, lại có một đầy tớ gái khác thấy người, bèn nói cùng kẻ ở đó rằng: Người nầy cũng ở với Jêsus, người Na-xa-rét.
72ⲡⲁⲗⲓⲛ ⲟⲛ ⲁϥϫⲱⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲁⲛⲁϣ ϫⲉ ⳿ⲛϯⲥⲱⲟⲩⲛ ⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲱⲙⲓ.
72Song Phi-e-rơ lại chối và thề rằng: Ta chẳng hề biết người ấy.
73ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲕⲉⲕⲟⲩϫⲓ ⲇⲉ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲏⲉⲧ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲠⲉⲧⲣⲟⲥ ϫⲉ ⲧⲁ⳿ⲫⲙⲏⲓ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϩⲱⲕ ⲕⲉ ⲅⲁⲣ ⲧⲉⲕϫⲓⲛⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
73Một chặp nữa, những kẻ ở gần đó đến gần nói với Phi-e-rơ rằng: Chắc thật, ngươi cũng thuộc về đảng ấy, vì tiếng nói của ngươi khai ngươi ra.
74ⲧⲟⲧⲉ ⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛⲉⲣⲕⲁⲧⲁⲑⲉⲙⲁⲧⲓⲍⲓⲛ ⲛⲉⲙ ⳿ⲉⲱⲣⲕ ϫⲉ ⳿ⲛϯⲥⲱⲟⲩⲛ ⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲱⲙⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⳿ⲁ ⲟⲩ⳿ⲁⲗⲉⲕⲧⲱⲣ ⲙⲟⲩϯ.
74Người bèn rủa mà thề rằng: Ta không biết người đó đâu! Tức thì gà gáy.
75ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲉⲣ⳿ⲫⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲉⲧⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲟϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲧⲉ ⲟⲩ⳿ⲁⲗⲉⲕⲧⲱⲣ ⲙⲟⲩϯ ⳿ⲭⲛⲁϫⲟⲗⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛ ⲅ̅ ⳿ⲛⲥⲟⲡ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁϥⲣⲓⲙⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲣⲓⲙⲓ ⲉϥⲉⲛϣⲁϣⲓ
75Phi-e-rơ nhớ lại lời Đức Chúa Jêsus đã phán rằng: Trước khi gà gáy, ngươi sẽ chối ta ba lần. Đoạn, người đi ra và khóc lóc cách đắng cay.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.