ⳘⲀⲦⲐⲈⲞⲚ
Chapter 11
Coptic New Testament

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⳘⲀⲦⲐⲈⲞⲚ 11

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲉⲧⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲕⲏⲛ ⲉϥⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⳿ⲉⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲡⲉϥ ⲓ̅ⲃ̅ ⳿ⲙⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲁϥⲟⲩ⳿ⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲉⲑⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲟⲩⲃⲁⲕⲓ.
1Vả, Đức Chúa Jêsus đã dạy các điều đó cho mười hai môn đồ rồi, bèn lìa khỏi chỗ nầy đặng đi giảng dạy trong các thành xứ đó.
2Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⲉϥⲭⲏ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ϣⲧⲉⲕⲟ ⲉⲑⲃⲉ ⲛⲓ⳿ϩⲃⲏⲟⲩⲓ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲁϥⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲛⲃ̅ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ.
2Khi Giăng ở trong ngục nghe nói về các công việc của Đấng Christ, thì sai môn đồ mình đến thưa cùng Ngài rằng:
3ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ϣⲁⲛ ⳿ⲛⲧⲉⲛϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲁϫⲱϥ ⳿ⲛⲕⲉⲟⲩⲁⲓ.
3Thầy có phải là Đấng phải đến, hay là chúng tôi còn phải đợi Đấng khác chăng?
4ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲙⲁϣⲉⲛⲱⲧⲉⲛ ⲙⲁⲧⲁⲙⲉ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⳿ⲉⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ.
4Đức Chúa Jêsus đáp rằng: hãy về thuật lại cùng Giăng những điều các ngươi nghe và thấy:
5ϫⲉ ⲛⲓⲃⲉⲗⲗⲉⲩ ⲥⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲃⲟⲗ ⲛⲓϭⲁⲗⲉⲩ ⲥⲉⲙⲟϣⲓ ⲛⲓⲕⲁⲕⲥⲉϩⲧ ⲥⲉⲧⲟⲩⲃⲏⲟⲩⲧ ⲛⲓⲕⲟⲩⲣ ⲥⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⲛⲓⲣⲉϥⲙⲱⲟⲩⲧ ⲥⲉⲧⲱⲟⲩⲛⲟⲩ ⲛⲓϩⲏⲕⲓ ⲥⲉϩⲓϣⲉⲛⲛⲟⲩϥⲓ ⲛⲱⲟⲩ.
5kẻ mù được thấy, kẻ què được đi, kẻ phung được sạch, kẻ điếc được nghe, kẻ chết được sống lại, kẻ khó khăn được nghe giảng tin lành.
6ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲱⲟⲩⲛⲓⲁⲧϥ ⳿ⲙⲫⲏ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲛ⳿ϥⲛⲁⲉⲣ⳿ⲥⲕⲁⲛⲇⲁⲗⲓⲍⲉⲥⲑⲉ ⲁⲛ ⳿ⲛϧⲏⲧ.
6Phước cho ai chẳng vấp phạm vì cớ ta!
7ⲛⲁⲓ ⲇⲉ ⲉⲩⲛⲁϣⲉⲛⲱⲟⲩ ⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲛϫⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲓⲙⲏϣ ⲉⲑⲃⲉ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ϫⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲁϥⲉ ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲟⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲕⲁϣ ⳿ⲉⲣⲉ ⲡⲓⲑⲏⲟⲩ ⲕⲓⲙ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
7Khi họ ra về, Đức Chúa Jêsus mới phán về việc Giăng cho đoàn dân nghe, rằng: Các ngươi đã đi xem chi trong đồng vắng? Có phải xem cây sậy bị gió rung chăng?
8ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲉⲧⲁⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲟⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⲉϥⲭⲏ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛϭⲓ⳿ϩⲃⲱⲥ ⳿ⲛϫⲁⲛⲏ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲛⲁ ⲛⲓ⳿ϩⲃⲱⲥ ⳿ⲛϫⲁⲛⲏ ⲥⲉⲭⲏ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓⲟⲩⲣⲱⲟⲩ.
8Các ngươi đi xem cái chi nữa? Có phải xem người mặc áo tốt đẹp chăng? Kìa, những người mặc áo tốt đẹp thì ở trong đền vua.
9ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲉⲧⲁⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩ ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲟⲩ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲁϩⲁ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲟⲩϩⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲉⲟⲩ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ.
9Nhưng các ngươi lại đi xem cái chi nữa? Có phải là xem đấng tiên tri chăng? Phải, ta nói cùng các ngươi, cũng hơn đấng tiên tri nữa.
10ⲫⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⲫⲏⲉⲧ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ⲉⲑⲃⲏⲧϥ ϫⲉ ϩⲏⲡⲡⲉ ϯⲛⲁⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲙⲡⲁⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ϧⲁϫⲱⲕ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥ⳿ⲉⲥⲟⲃϯ ⳿ⲙⲡⲉⲕⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲙⲡⲉⲕ⳿ⲙⲑⲟ.
10Aáy vì người đó mà có chép rằng: Nầy, ta sai sứ ta đến trước mặt con, Đặng dọn đường sẵn cho con đi.
11⳿ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲧⲱⲛϥ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲙⲓⲥⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓϩⲓ⳿ⲟⲙⲓ ⳿ⲉⲛⲁⲁϥ ⳿ⲉⲒⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲡⲓⲣⲉϥϯⲱⲙⲥ ⲡⲓⲕⲟⲩϫⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϧⲉⲛ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲡⲉ.
11Quả thật, ta nói cùng các ngươi, trong những người bởi đàn bà sanh ra, không có ai được tôn trọng hơn Giăng Báp-tít, nhưng mà kẻ rất nhỏ hèn trong nước thiên đàng còn được tôn trọng hơn người.
12ⲓⲥϫⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲡⲓⲣⲉϥϯⲱⲙⲥ ϣⲁ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉϯⲛⲟⲩ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲥⲉϭⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲛϫⲟⲛⲥ ⲟⲩⲟϩ ϩⲁⲛⲣⲉϥϭⲓ ⳿ⲛϫⲟⲛⲥ ⲉⲧϩⲱⲗⲉⲙ ⳿ⲙⲙⲟⲥ.
12Song, từ ngày Giăng Báp-tít đến nay, nước thiên đàng bị hãm ép, và là kẻ hãm ép đó choán lấy.
13ⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲅⲁⲣ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⲁⲩⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲉⲩⲓⲛ ϣⲁ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ.
13Vì hết thảy các đấng tiên tri và sách luật đã nói trước cho đến đời Giăng.
14ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥϫⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉϣⲟⲡϥ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲡⲉ Ⲏ̇ⲗⲓⲁⲥ ⲉⲑⲛⲏⲟⲩ.
14Nếu các ngươi muốn hiểu biết, thì ấy là Ê-li, là đấng phải đến.
15ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲙⲁϣϫ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⲙⲁⲣⲉϥⲥⲱⲧⲉⲙ.
15Ai có tai mà nghe, hãy nghe.
16ⲁⲓⲛⲁⲧⲉⲛⲑⲱⲛ ⲧⲁⲓⲅ⳿ⲉⲛⲉ⳿ⲁ ⲇⲉ ⳿ⲉⲛⲓⲙ ⳿ⲥ⳿ⲟⲛⲓ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ⲁⲗⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⲉⲩϩⲉⲙⲥⲓ ϩⲓ ⲛⲓ⳿ⲁⲅⲟⲣⲁ ⲛⲁⲓ ⲉⲑⲙⲟⲩϯ ⲟⲩⲃⲉ ⲛⲟⲩ⳿ⲉⲣⲏⲟⲩ.
16Ta sẽ sánh dòng dõi nầy với ai? Dòng dõi nầy giống như con trẻ ngồi giữa chợ, kêu la cùng bạn mình,
17ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲛϫⲱ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲙ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛϭⲟⲥϫⲉⲥ ⲁⲛⲣⲓⲙⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲛⲉϩⲡⲓ.
17mà rằng: Ta đã thổi sáo, mà bay không nhảy múa; ta đã than vãn, mà bay không khóc.
18ⲁϥ⳿ⲓ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⳿ⲛ⳿ϥⲟⲩⲱⲙ ⲁⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛ⳿ϥⲥⲱ ⲁⲛ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲇⲉⲙⲱⲛ ⲛⲉⲙⲁϥ.
18Vì Giăng đã đến, không ăn, không uống, người ta nói rằng: Giăng bị quỉ ám.
19ⲁϥ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪ̇ⲣⲱⲙⲓ ⲉϥⲟⲩⲱⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥⲥⲱ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲓⲥ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲣⲉϥⲟⲩⲱⲙ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲥⲁⲩⲏⲣⲡ ⳿ⲡ⳿ϣⲫⲏⲣ ⲡⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲧⲉⲗⲱⲛⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥ⳿ⲑⲙⲁⲓ⳿ⲟ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲥⲟⲫⲓ⳿ⲁ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲥ⳿ϩⲃⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
19Con người đến, hay ăn hay uống, thì họ nói rằng: Kìa, là người ham ăn mê uống, bạn bè với người thâu thuế cùng kẻ xấu nết. Song le, sự khôn ngoan được xưng là phải, bởi những việc làm của sự ấy.
20ⲧⲟⲧⲉ ⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛϩⲓⲭⲟϩ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲛⲓⲃⲁⲕⲓ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁ ⳿ⲡϩⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲛⲛⲉϥϫⲟⲙ ϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲉⲣⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓⲛ.
20Vì dân các thành mà Đức Chúa Jêsus đã làm rất nhiều phép lạ rồi, không ăn năn, nên Ngài quở trách rằng:
21ⲟⲩⲟⲓ ⲛⲉ Ⲭⲟⲣⲁⲍⲓⲛ ⲟⲩⲟⲓ ⲛⲉ Ⲃⲏⲑⲥⲁ⳿ⲓⲇⲁ ϫⲉ ⳿⳿ⲉⲛⲉ ⳿ⲁ ⲛⲁⲓϫⲟⲙ ϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ Ⲧⲩⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⳿ⲧⲤⲓⲇⲱⲛ ⳿ⲉⲧⲁⲩϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲛⲉ ⲓⲥ⳿ⲑⲛⲉⲓ ⲡⲉ ⲁⲩⲉⲣⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓⲛ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲥⲟⲕ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲕⲉⲣⲙⲓ.
21Khốn nạn cho mầy, thành Cô-ra-xin! Khốn nạn cho mầy thành Bết-sai-đa! Vì nếu các phép lạ đã làm giữa bay, đem làm trong thành Ty-rơ và Si-đôn, thì hai thành đó thật đã mặc áo gai, đội tro, ăn năn từ lâu rồi.
22⳿ⲡⲗⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ Ⲧⲩⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⳿ⲧⲤⲓⲇⲱⲛ ⲉⲩ⳿ⲉϯ⳿ⲁⲥⲟ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⳿ⲡ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ϯ⳿ⲕⲣⲓⲥⲓⲥ ⳿ⲉϩⲟⲧⲉⲣⲱⲧⲉⲛ.
22Vậy nên ta bảo bay, đến ngày phán xét, thành Ty-rơ và thành Si-đôn sẽ chịu đoán phạt nhẹ hơn bay.
23ⲛⲉⲙ ⳿ⲛⲑⲟ ϩⲱⲓ Ⲕⲁⲫⲁⲣⲛⲁⲟⲩⲙ ⲙⲏ ⲧⲉⲣⲁϭⲓⲥⲓ ϣⲁ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲧⲫⲉ ⲉⲩ⳿ⲉⲑⲉⲃⲓ⳿ⲟ ϣⲁ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲁⲙⲉⲛϯ ϫⲉ ⳿⳿ⲉⲛⲉ ϧⲉⲛ Ⲥⲟⲇⲟⲙⲁ ⲁⲩϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲁⲓϫⲟⲙ ⳿ⲉⲧⲁⲩϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϧⲏϯ ⲛⲉ ⲓⲥϫⲉⲕ ⲥⲉϣⲟⲡ ϣⲁ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲫⲟⲟⲩ.
23Còn mầy, Ca-bê-na-um là thành đã được cao tới trời, sẽ hạ xuống tới âm phủ! Vì nếu các phép lạ đã làm giữa mầy, đem làm trong thành Sô-đôm, thì thành ấy còn lại đến ngày nay.
24⳿ⲡⲗⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲡⲕⲁϩⲓ ⳿ⲛⲤⲟⲇⲟⲙⲁ ⲉⲩ⳿ⲉϯ⳿ⲁⲥⲟ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϧⲉⲛ ⳿ⲡ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ϯ⳿ⲕⲣⲓⲥⲓⲥ ⳿ⲉϩⲟⲧⲉⲣⲟ.
24Vậy nên ta rao bảo rằng, đến ngày phán xét, xứ Sô-đôm sẽ chịu đoán phạt nhẹ hơn mầy.
25⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲥⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ϯⲟⲩⲱⲛϩ ⲛⲁⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ Ⲫ̇ⲓⲱⲧ Ⲡ⳪ ⳿ⲛ⳿ⲧⲫⲉ ⲛⲉⲙ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ϫⲉ ⲁⲕϩⲉⲡ ⲛⲁⲓ ⳿ⲉϩⲁⲛⲥⲁⲃⲉⲩ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲕⲁⲧϩⲏ ⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲕϭⲟⲣⲡⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϩⲁⲛⲕⲟⲩϫⲓ ⳿ⲛ⳿ⲁⲗⲱⲟⲩ⳿ⲓ.
25Lúc đó, Đức Chúa Jêsus nói rằng: Hỡi Cha! là Chúa của trời đất, tôi khen ngợi Cha, vì Cha đã giấu những điều này với kẻ khôn ngoan, người sáng dạ, mà tỏ ra cho những con trẻ hay.
26⳿ⲁϩⲁ Ⲫ̇ⲓⲱⲧ ϫⲉ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲡⲓϯⲙⲁϯ ⳿ⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲕ⳿ⲙⲑⲟ.
26Thưa Cha, phải, thật như vậy, vì Cha đã thấy điều đó là tốt lành.
27ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲁ Ⲫ̇ⲓⲱⲧ ⲧⲏⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲟⲧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲠ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉⲪ̇ⲓⲱⲧ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲪ̇ⲓⲱⲧ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉⲠ̇ϣⲏⲣⲓ ⲛⲉⲙ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲉϩⲛⲉ Ⲡ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲉϭⲱⲣⲡ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
27Mọi việc Cha ta đã giao cho ta; ngoài Cha không có ai biết Con; ngoài Con và người nào mà Con muốn tỏ ra cùng, thì cũng không ai biết Cha.
28⳿ⲁⲙⲱⲓⲛⲓ ϩⲁⲣⲟⲓ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧϧⲟⲥⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲟⲡⲧ ϧⲁ ⲛⲟⲩⲉⲧⲫⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲉⲑⲛⲁϯ⳿ⲙⲧⲟⲛ ⲛⲱⲧⲉⲛ.
28Hỡi những kẻ mệt mỏi và gánh nặng, hãy đến cùng ta, ta sẽ cho các ngươi được yên nghỉ.
29⳿ⲁⲗⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲛⲁϩⲃⲉϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲣⲓ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲟⲩⲣⲉⲙⲣⲁⲩϣ ⲟⲩⲟϩ ϯⲑⲉⲃⲓⲏⲟⲩⲧ ϧⲉⲛ ⲡⲁϩⲏⲧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉϫⲓⲙⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲁⲛⲉⲙⲧⲟⲛ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛⲯⲩⲭⲏ.
29Ta có lòng nhu mì, khiêm nhường; nên hãy gánh lấy ách của ta, và học theo ta; thì linh hồn các ngươi sẽ được yên nghỉ.
30ⲡⲁⲛⲁϩⲃⲉϥ ⲅⲁⲣ ⳿ϥϩⲟⲗϫ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲁⲉⲧⲫⲱ ⳿ⲁⲥⲓ⳿ⲱⲟⲩ
30Vì ách ta dễ chịu và gánh ta nhẹ nhàng.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.