ⳘⲀⲦⲐⲈⲞⲚ 10
Coptic New TestamentTranslation
Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲡⲉϥ ⲓ̅ⲃ̅ ⳿ⲙⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲁϥϯⲉⲣϣⲓϣⲓ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲛ⳿⳿ⲁⲕⲁⲑⲁⲣⲧⲟⲛ ϩⲱⲥⲧⲉ ⳿ⲉϩⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲉⲣⲫⲁϧⲣⲓ ⳿ⲉϣⲱⲛⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲛⲉⲙ ⲓⲁⲃⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ.
1Đức Chúa Jêsus gọi mười hai môn đồ đến, ban quyền phép trừ tà ma, và chữa các thứ tật bịnh.
2⳿ⲫⲣⲁⲛ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲓ ⲓ̅ⲃ̅ ⳿ⲛⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ⲛⲁⲓ ⲛⲉ ⲡⲓϩⲟⲩⲓⲧ ⲡⲉ Ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲫⲏ⳿⳿ⲉⲧⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ Ⲁⲛ⳿ⲇⲣⲉⲁⲥ ⲡⲉϥⲥⲟⲛ Ⲓⲁⲕⲱⲃⲟⲥ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲌⲉⲃⲉⲇⲉⲟⲥ ⲛⲉⲙ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲡⲉϥⲥⲟⲛ.
2Tên mười hai sứ đồ như sau nầy: Sứ đồ thứ nhất là Si-môn, cũng gọi là Phi-e-rơ, và Anh-rê là em người; Gia-cơ con của Xê-bê-đê, và Giăng là em Gia-cơ;
3Ⲫⲓⲗⲓⲡⲡⲟⲥ ⲛⲉⲙ Ⲃⲁⲣⲑⲟⲗⲟⲙⲉⲟⲥ Ⲑⲱⲙⲁⲥ ⲛⲉⲙ Ⲙⲁⲧⲑⲉⲟⲥ ⲡⲓⲧⲉⲗⲱⲛⲏⲥ Ⲓⲁⲕⲱⲃⲟⲥ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲀⲗⲫⲉⲟⲥ ⲛⲉⲙ Ⲑⲁⲇⲇⲉⲟⲥ.
3Phi-líp cùng Ba-tê-lê-my; Thô-ma, và Ma-thi-ơ là người thâu thuế; Gia-cơ con của A-phê, cùng Tha-đê;
4Ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲡⲓⲔⲁⲛⲁⲛⲉⲟⲥ ⲛⲉⲙ Ⲓⲟⲩⲇⲁⲥ ⲡⲓⲤ̇ⲕⲁⲣⲓⲱⲧⲏⲥ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲧⲏⲓϥ.
4Si-môn là người Ca-na-an, cùng Giu-đa ỗch-ca-ri-ốt, là kẻ phản Đức Chúa Jêsus.
5ⲡⲁⲓ ⲓ̅ⲃ̅ ⲁϥⲟⲩⲟⲣⲡⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲁϥϩⲟⲛϩⲉⲛ ⲛⲱⲟⲩ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣϣⲉ ⳿ⲉ⳿ⲫⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣϣⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲃⲁⲕⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲤⲁⲙⲁⲣⲓⲧⲏⲥ.
5Aáy đó là mười hai sứ đồ Đức Chúa Jêsus sai đi, và có truyền rằng: Đừng đi đến dân ngoại, cũng đừng vào một thành nào của dân Sa-ma-ri cả;
6ⲙⲁϣⲉⲛⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⲙⲁⲗⲗⲟⲛ ϩⲁ ⲛⲓ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ⲉⲧⲥⲱⲣⲉⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲙⲠⲓ̅ⲥ̅ⲗ̅.
6song thà đi đến cùng những con chiên lạc mất của nhà Y-sơ-ra-ên.
7⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲙⲟϣⲓ ⲇⲉ ϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲥϧⲱⲛⲧ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
7Khi đi đường, hãy rao giảng rằng: Nước thiên đàng gần rồi.
8ⲛⲏⲉⲧϣⲱⲛⲓ ⳿ⲁⲣⲓⲫⲁϧⲣⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲛⲓⲣⲉϥⲙⲱⲟⲩⲧ ⲙⲁⲧⲟⲩⲛⲟⲥⲟⲩ ⲛⲓⲕⲁⲕⲥⲉϩⲧ ⲙⲁⲧⲟⲩⲃⲱⲟⲩ ⲛⲓⲇⲉⲙⲱⲛ ϩⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϭⲓ ⳿ⲛϫⲓⲛϫⲏ ⲙⲟⲓ ⳿ⲛϫⲓⲛϫⲏ.
8Hãy chữa lành kẻ đau, khiến sống kẻ chết, làm sạch kẻ phung, và trừ các quỉ. Các ngươi đã được lãnh không thì hãy cho không.
9⳿ⲙⲡⲉⲣⲭⲁ ⲛⲟⲩⲃ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲟⲩⲇⲉ ϩⲁⲧ ⲟⲩⲇⲉ ϩⲟⲙⲧ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲧⲉⲛⲙⲟϫϧ.
9Đừng đem vàng, hoặc bạc, hoặc tiền trong lưng các ngươi;
10ⲟⲩⲇⲉ ⲡⲏⲣⲁ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϩⲓ ⳿ⲫⲙⲱⲓⲧ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ϣⲑⲏⲛ ⳿ⲥⲛⲟⲩϯ ⲟⲩⲇⲉ ⲑⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ϣⲃⲱⲧ ⲡⲓⲉⲣⲅⲁⲧⲏⲥ ⲅⲁⲣ ⳿ϥⲉⲙ⳿ⲡϣⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ϧⲣⲉ.
10cũng đừng đem cái bao đi đường, hoặc hai áo, hoặc giày, hoặc gậy; vì người làm việc đáng được đồ ăn.
11ϯⲃⲁⲕⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϣⲉⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⲓⲉ ⲡⲓϯⲙⲓ ϣⲓⲛⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲥ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⲡⲉⲧⲉⲙ⳿ⲡϣⲁ ⲟⲩⲟϩ ϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ϣⲁⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
11Các ngươi vào thành nào hay là làng nào, hãy hỏi thăm ai là người đáng tiếp rước mình, rồi ở nhà họ cho đến lúc đi.
12⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲁϣⲉⲛⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲏⲓ ⲙⲁⲧⲁⲓ⳿ⲉ ⲙⲟⲩϯ ⲛⲁϥ.
12Và khi vào nhà nào, hãy cầu bình an cho nhà ấy;
13ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⲙⲉⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲏⲓ ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⲉⲥ⳿ⲉ⳿ⲓ ⳿ⲉϫⲱϥ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⳿ϥⲉⲙ⳿ⲡϣⲁ ⲁⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⲉⲥ⳿ⲉⲕⲟⲧⲥ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ.
13nếu nhà đó xứng đáng, thì sự bình an các ngươi xuống cho; bằng không, thì sự bình an các ngươi trở về các ngươi.
14ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲉⲛ⳿ϥⲛⲁϣⲉⲡ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲉⲛ⳿ϥⲛⲁⲥⲱⲧⲉⲙ ⲁⲛ ⳿ⲛⲥⲁ ⲛⲉⲧⲉⲛⲥⲁϫⲓ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲓⲏⲓ ⲓⲉ ϯⲃⲁⲕⲓ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲓⲉ ⲡⲓϯⲙⲓ ⲛⲉϩ ⳿ⲡϣⲱⲓϣ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛϭⲁⲗⲁⲩϫ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
14Nếu ai không tiếp rước, không nghe lời các ngươi, khi ra khỏi nhà đó, hay là thành đó, hãy phủi bụi đã dính chân các ngươi.
15⳿ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲉⲩ⳿ⲉϯ⳿ⲁⲥⲟ ⳿ⲉ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⳿ⲛⲤⲟⲇⲟⲙⲁ ⲛⲉⲙ Ⲅⲟⲙⲟⲣⲣⲁ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ϯ⳿ⲕⲣⲓⲥⲓⲥ ⳿⳿ⲉϩⲟⲧⲉ ϯⲃⲁⲕⲓ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
15Quả thật, ta nói cùng các ngươi, đến ngày phán xét, thì xứ Sô-đôm và xứ Gô-mô-rơ sẽ chịu đoán phạt nhẹ hơn thành ấy.
16ϩⲏⲡⲡⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϯⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⳿ⲑⲙⲏϯ ⳿ⲛϩⲁⲛⲟⲩⲱⲛϣ ϣⲱⲡⲓ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲟⲓ ⳿ⲛⲥⲁⲃⲉ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲛⲓϩⲟϥ ⳿ⲁⲕⲉⲣⲉⲟⲥ ⲇⲉ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲛⲓ ϭⲣⲟⲙⲡⲓ.
16Kìa, ta sai các ngươi đi khác nào như chiên vào giữa bầy muông sói. Vậy, hãy khôn khéo như rắn, đơn sơ như chim bò câu.
17ⲙⲁϩⲑⲏⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲁ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲥⲉⲛⲁϯ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉϩⲁⲛⲙⲁ⳿ⲛϯϩⲁⲡ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉⲛⲁⲉⲣⲙⲁⲥⲧⲓⲅⲅⲟⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲛⲟⲩⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ.
17Hãy coi chừng người ta; vì họ sẽ nộp các ngươi trước tòa án, đánh đòn các ngươi trong nhà hội;
18ⲉⲩ⳿ⲉ⳿ⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛⲛⲓⲟⲩⲣⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲓϩⲏⲅⲉⲙⲱⲛ ⲉⲑⲃⲏⲧ ⲉⲩⲙⲉⲧⲙⲉⲑⲣⲉ ⲛⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ.
18lại vì cớ ta mà các ngươi sẽ bị giải đến trước mặt các quan tổng đốc và các vua, để làm chứng trước mặt họ và các dân ngoại.
19⳿ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⲁⲩϣⲁⲛϯ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲉⲣϥⲓⲣⲱⲟⲩϣ ϫⲉ ⲡⲱⲥ ⲓⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϫⲟϥ ⲥⲉⲛⲁϯ ⲅⲁⲣ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϧⲉⲛ ϯⲟⲩⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲙⲫⲏ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
19Song khi họ sẽ đem nộp các ngươi, thì chớ lo về cách nói làm sao, hoặc nói lời gì; vì những lời đáng nói sẽ chỉ cho các ngươi chính trong giờ đó.
20⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲅⲁⲣ ⲁⲛ ⲡⲉⲑⲛⲁⲥⲁϫⲓ ⲁⲗⲗⲁ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛⲓⲱⲧ ⲉⲑⲛⲁⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ.
20Aáy chẳng phải tự các ngươi nói đâu, song là Thánh-Linh của Cha các ngươi sẽ từ trong lòng các ngươi nói ra.
21⳿ⲉⲣⲉ ⲟⲩⲥⲟⲛ ⲇⲉ ⲉϥ⳿ⲉϯ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲟⲛ ⳿ⲉ⳿ⲫⲙⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲣⲉ ⲟⲩⲓⲱⲧ ⲉϥ⳿ⲉϯ ⳿ⲛⲟⲩϣⲏⲣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲣⲉ ϩⲁⲛϣⲏⲣⲓ ⲧⲱⲟⲩⲛⲟⲩ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲟⲩⲓⲟϯ ⲉⲩ⳿ⲉϧⲟⲑⲃⲟⲩ.
21Anh sẽ nộp em cho bị giết, cha sẽ nộp con cho bị giết, con cái sẽ dấy lên nghịch cùng cha mẹ mà làm cho người phải chết đi.
22ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲉⲩⲙⲟⲥϯ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲁⲣⲁⲛ ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲑⲛⲁ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ϣⲁ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲫⲁⲓ ⲡⲉⲑⲛⲁⲛⲟϩⲉⲙ.
22Các ngươi lại sẽ bị thiên hạ ghen ghét vì danh ta; song ai bền lòng cho đến cuối cùng, thì sẽ được rỗi.
23⳿ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⲁⲩϣⲁⲛϭⲟϫⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲧⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲧⲁⲓⲃⲁⲕⲓ ⲫⲱⲧ ⳿ⲉⲕⲉⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛⲫⲟϩ ⳿ⲉⲙⲉϣⲧ ⲛⲓⲃⲁⲕⲓ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡⲓ̅ⲥ̅ⲗ̅ ϣⲁⲧⲉϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪ̇ⲣⲱⲙⲓ.
23Khi nào người ta bắt bớ các ngươi trong thành nầy, thì hãy trốn qua thành kia; vì ta nói thật, các ngươi đi chưa khắp các thành dân Y-sơ-ra-ên thì Con người đã đến rồi.
24⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲟⲩⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲉϥⲟⲩⲟⲧ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲟⲩⲇⲉ ⲟⲩⲃⲱⲕ ⲉϥⲟⲩⲟⲧ ⳿ⲉⲡⲉϥ⳪̅.
24Môn đồ không hơn thầy, tôi tớ không hơn chủ.
25ⲕⲏⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲛⲧⲉϥⲉⲣ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲙⲡⲉϥⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲃⲱⲕ ⳿ⲛⲧⲉϥⲉⲣ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳪ ⲓⲥϫⲉ ⲡⲓⲛⲉⲃⲏⲓ ⲁⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ Ⲃⲉⲗⲍⲉⲃⲟⲩⲗ ⲡⲟⲥⲱ ⲙⲁⲗⲗⲟⲛ ⲛⲉϥⲣⲉⲙ⳿ⲛⲏⲓ.
25Môn đồ được như thầy, tôi tớ được như chủ, thì cũng đủ rồi. Nếu người ta đã gọi chủ nhà là Bê-ên-xê-bun, phương chi là người nhà!
26⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣϩⲟϯ ⲟⲩⲛ ϧⲁⲧⲟⲩϩⲏ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲡⲉⲧϩⲟⲃⲥ ⲅⲁⲣ ϫⲉ ⳿ϥⲛⲁϭⲱⲣⲡ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲛ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲡⲉⲧϩⲏ ⲡ ϫⲉ ⲥⲉⲛⲁ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁⲛ.
26Vậy, các ngươi đừng sợ; vì chẳng có việc gì giấu mà chẳng phải bày ra, cũng chẳng có việc gì kín nhiệm mà sau sẽ chẳng biết.
27ⲫⲏ ⳿ⲉϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲭⲁⲕⲓ ⳿ⲁϫⲟϥ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲧⲉⲛⲙⲁϣϫ ϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϩⲓϫⲉⲛ ⲛⲉⲧⲉ⳿ⲛϫ⳿ⲉⲛⲉⲫⲱⲣ.
27Cho nên lời ta phán cùng các ngươi trong nơi tối tăm, hãy nói ra nơi sáng láng; và lời các ngươi nghe kề lỗ tai, hãy giảng ra trên mái nhà.
28ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣϩⲟϯ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲑⲛⲁϧⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲙⲁ ⲧⲉⲧⲉⲛⲯⲩⲭⲏ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉϧⲟⲑⲃⲉⲥ ⳿ⲁⲣⲓϩⲟϯ ⲇⲉ ⳿ⲛⲑⲟϥ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲙⲫⲏ⳿ⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉϯⲯⲩⲭⲏ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲥⲱⲙⲁ ⳿ⲉⲧⲁⲕⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ϯⲅⲉⲉⲛⲛⲁ.
28Đừng sợ kẻ giết thân thể mà không giết được linh hồn; nhưng thà sợ Đấng làm cho mất được linh hồn và thân thể trong địa ngục.
29ⲙⲏ ϭⲁϫ ⲃ̅ ⲁⲛ ⳿ⲉⲧⲟⲩϯ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲁ ⲟⲩⲧⲉⲃⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲉϥϩⲉⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲁⲧϭⲛⲉ ⲡⲉⲧⲉϩⲛⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛⲓⲱⲧ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
29Hai con chim sẻ há chẳng từng bị bán một đồng tiền sao? Và ví không theo ý muốn Cha các ngươi, thì chẳng hề một con nào rơi xuống đất.
30⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⲛⲓⲕⲉϥⲱⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲁⲫⲉ ⲥⲉⲏⲡ ⲧⲏⲣⲟⲩ.
30Tóc trên đầu các ngươi cũng đã đếm hết rồi.
31⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣϩⲟϯ ⲟⲩⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲟⲧ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛϭⲁϫ.
31Vậy, đừng sợ chi hết, vì các ngươi quí trọng hơn nhiều con chim sẻ.
32ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲛⲁⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ϯⲛⲁⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ⳿ⲛⲏⲧϥ ϩⲱ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲱⲧ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
32Bởi đó, ai xưng ta ra trước mặt thiên hạ, thì ta cũng sẽ xưng họ trước mặt Cha ta ở trên trời;
33ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲑⲛⲁϫⲟⲗⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ϯⲛⲁϫⲟⲗϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲱ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲱⲧ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
33còn ai chối ta trước mặt thiên hạ, thì ta cũng sẽ chối họ trước mặt Cha ta ở trên trời.
34⳿ⲙⲡⲉⲣⲙⲉⲩⲓ ϫⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲓ⳿ⲓ ⳿ⲉϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲟⲩϩⲓⲣⲏⲛⲏ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲛⲉⲧⲁⲓ⳿ⲓ ⳿ⲉϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲟⲩϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⲟⲩⲥⲏϥⲓ.
34Chớ tưởng rằng ta đến để đem sự bình an cho thế gian; ta đến, không phải đem sự bình an, mà là đem gươm giáo.
35ⲁⲓ⳿ⲓ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲫⲉⲣϫ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲡⲉϥⲓⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩϣⲉⲣⲓ ⳿ⲉⲧⲉⲥⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩϣⲉⲗⲉⲧ ⳿ⲉⲧⲉⲥϣⲱⲙⲓ.
35Ta đến để phân rẽ con trai với cha, con gái với mẹ, dâu với bà gia;
36ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉⲛϫⲁϫⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲉ ⲛⲉϥⲣⲉⲙ⳿ⲛⲏⲓ.
36và người ta sẽ có kẻ thù nghịch, là người nhà mình.
37ⲫⲏⲉⲑⲙⲉⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥⲓⲱⲧ ⲓⲉ ⲧⲉϥⲙⲁⲩ ⳿ⲉϩⲟⲧⲉⲣⲟⲓ ⳿ϥⲉⲙ⳿ⲡϣⲁ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲁⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲑⲙⲉⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥϣⲏⲣⲓ ⲓⲉ ⲧⲉϥϣⲉⲣⲓ ⳿ⲉϩⲟⲧⲉⲣⲟⲓ ⳿ϥⲉⲙ⳿ⲡϣⲁ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲁⲛ.
37Ai yêu cha mẹ hơn ta thì không đáng cho ta; ai yêu con trai hay là con gái hơn ta thì cũng không đáng cho ta;
38ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲛ⳿ϥⲛⲁ⳿ⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ⲥⲧⲁⲩⲣⲟⲥ ⲁⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲓ ⳿ϥⲉⲙ⳿ⲡϣⲁ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲁⲛ.
38ai không vác cây thập tự mình mà theo ta, thì cũng chẳng đáng cho ta.
39ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁϥϫⲓⲙⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥⲯⲩⲭⲏ ⲉϥ⳿ⲉⲧⲁⲕⲟⲥ ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲑⲛⲁⲧⲁⲕⲟ ⳿ⲛⲧⲉϥⲯⲩⲭⲏ ⲉⲑⲃⲏⲧ ⲉϥ⳿ⲉϫⲉⲙⲥ.
39Ai gìn giữ sự sống mình, thì sẽ mất; còn ai vì cớ ta mất sự sống mình, thì sẽ tìm lại được.
40ⲫⲏⲉⲧϣⲱⲡ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲁϥϣⲱⲡ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲧϣⲱⲡ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲁϥϣⲱⲡ ⳿ⲙⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁϥⲧⲁⲟⲩⲟⲓ.
40Ai rước các ngươi, tức là rước ta; ai rước ta, tức là rước Đấng đã sai ta.
41ⲫⲏⲉⲧϣⲱⲡ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲉ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲉϥ⳿ⲉϭⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲃⲉⲭⲉ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲧϣⲱⲡ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲑⲙⲏⲓ ϥ⳿ⲉϭⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲃⲉⲭⲉ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲑⲙⲏⲓ.
41Ai rước một đấng tiên tri vì là tiên tri, thì sẽ lãnh phần thưởng của đấng tiên tri; ai rước một người công chính vì là công chính, thì sẽ lãnh phần thưởng của người công chính.
42ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁ⳿ⲧⲥⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲁⲓⲕⲟⲩϫⲓ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲁⲫⲟⲧ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϩⲱϫ ⲙⲟⲛⲟⲛ ⳿ⲉ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲉϥⲧⲁⲕⲟ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉϥⲃⲉⲭⲉ
42Ai sẽ cho một người trong bọn nhỏ nầy chỉ uống một chén nước lạnh, vì người nhỏ đó là môn đồ ta, quả thật, ta nói cùng các ngươi, kẻ ấy sẽ chẳng mất phần thưởng của mình đâu.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.