ⳘⲀⲦⲐⲈⲞⲚ
Chapter 2
Coptic New Testament

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⳘⲀⲦⲐⲈⲞⲚ 2

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲙⲁⲥϥ ϧⲉⲛ Ⲃⲏⲑⲗⲉⲉⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲒⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲏ̇ⲣⲱⲇⲏⲥ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ϩⲁⲛⲙⲁⲅⲟⲥ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲥⲁ ⲡⲉⲓⲉⲃⲧ ⳿ⲉⲒⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ.
1Khi Đức Chúa Jêsus đã sanh tại thành Bết-lê-hem, xứ Giu-đê, đang đời vua Hê-rốt, có mấy thầy bác sĩ ở đông phương đến thành Giê-ru-sa-lem,
2ϫⲉ ⲁϥⲑⲱⲛ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩⲙⲁⲥϥ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ Ⲁⲛⲛⲁⲩ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲡⲉϥⲥⲓⲟⲩ ⲥⲁⲡⲉⲓⲉⲃⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲛ⳿ⲓ ϫⲉ ⳿ⲛⲧⲉⲛⲟⲩⲱϣⲧ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
2mà hỏi rằng: Vua dân Giu-đa mới sanh tại đâu? Vì chúng ta đã thấy ngôi sao Ngài bên đông phương, nên đến đặng thờ lạy Ngài.
3⳿ⲉⲧⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ Ⲏ̇ⲣⲱⲇⲏⲥ ⲁϥ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ ⲛⲉⲙ Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲧⲏⲣⲥ ⲛⲉⲙⲁϥ.
3Nghe tin ấy, vua Hê-rốt cùng cả thành Giê-ru-sa-lem đều bối rối.
4ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲑⲱⲟⲩϯ ⳿ⲛⲛⲓⲁⲣⲭⲏⲉⲣⲉⲩⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲥⲁϧ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲛⲁϥϣⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲟⲩ ϫⲉ ⲁⲩⲛⲁⲙⲉⲥ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲛⲑⲱⲛ.
4Vua bèn nhóm các thầy tế lễ cả và các thầy thông giáo trong dân lại mà tra hỏi rằng Đấng Christ phải sanh tại đâu.
5⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ϧⲉⲛ Ⲃⲏⲑⲗⲉⲉⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲒⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲅⲁⲣ ⲉⲧ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ.
5Tâu rằng: Tại Bết-lê-hem, xứ Giu-đê; vì có lời của đấng tiên tri chép như vầy:
6ϫⲉ ⲛⲉⲙ ⳿ⲛⲑⲟ ϩⲱⲓ Ⲃⲏⲑⲗⲉⲉⲙ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⳿ⲛⲒⲟⲩⲇⲁ ⳿ⲛⲑⲟ ⲟⲩⲕⲟⲩϫⲓ ⲁⲛ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲙⲉⲧϩⲏⲅⲉⲙⲱⲛ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲓⲟⲩⲇⲁ ⲉϥ⳿ⲉ⳿ⲓ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ⳿ⲛϧⲏϯ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩϩⲏⲅⲟⲩⲙⲉⲛⲟⲥ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲗⲁⲟⲥ Ⲡⲓ̅ⲥ̅ⲗ̅.
6Hỡi Bết-lê-hem, đất Giu-đa! Thật ngươi chẳng phải kém gì các thành lớn của xứ Giu-đa đâu, Vì từ ngươi sẽ ra một tướng, Là Đấng chăn dân Y-sơ-ra-ên, tức dân ta.
7ⲧⲟⲧⲉ Ⲏ̇ⲣⲱⲇⲏⲥ ⲁϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲛⲓⲙⲁⲅⲟⲥ ⳿ⲛⲭⲱⲡ ⲁϥϧⲟⲧϧⲉⲧ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲥⲁ ⲡⲓⲥⲏⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲥⲓⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲟⲩⲱⲛϩ.
7Vua Hê-rốt bèn vời mấy thầy bác sĩ cách kín nhiệm, mà hỏi kỹ càng về ngôi sao đã hiện ra khi nào.
8ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲟⲣⲡⲟⲩ ⳿ⲉⲂⲏⲑⲗⲉⲉⲙ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲙⲁϣⲉⲛⲱⲧⲉⲛ ϣⲓⲛⲓ ⲁⲕⲣⲓⲃⲱⲥ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲓ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉ⳿ⲛϫⲉⲙϥ ⲙⲁⲧⲁⲙⲟⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲁ⳿ⲓ ϩⲱ ⳿ⲛⲧⲁⲟⲩⲱϣⲧ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
8Rồi vua sai mấy thầy đó đến thành Bết-lê-hem, và dặn rằng: Các ngươi hãy đi, hỏi thăm cho chắc về tích con trẻ đó; khi tìm được rồi, hãy cho ta biết, đặng ta cũng đến mà thờ lạy Ngài.
9⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲥⲁ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⲁⲩϣⲉⲛⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲡⲓⲥⲓⲟⲩ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲥⲁ ⲡⲉⲓⲉⲃⲧ ⲛⲁϥⲙⲟϣⲓ ϧⲁϫⲱⲟⲩ ϣⲁⲧⲉϥ⳿ⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⲥⲁ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲛⲁⲣⲉ ⲡⲓ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲭⲏ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
9Mấy thầy nghe vua phán xong, liền đi. Kìa, ngôi sao mà họ đã thấy bên đông phương, đi trước mặt cho đến chừng ngay trên chỗ con trẻ ở mới dừng lại.
10⳿ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲡⲓⲥⲓⲟⲩ ⲁⲩⲣⲁϣⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲣⲁϣⲓ ⳿ⲉⲙⲁϣⲱ.
10Mấy thầy thấy ngôi sao, mừng rỡ quá bội.
11ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲡⲓⲏⲓ ⲁⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲛⲉⲙ Ⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲧⲉϥⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩϩⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⲁⲩⲟⲩⲱϣⲧ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲟⲩⲱⲛ ⳿ⲛⲛⲟⲩ⳿ⲁϩⲱⲣ ⲁⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϩⲁⲛⲇⲱⲣⲟⲛ ⲟⲩⲛⲟⲩⲃ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲗⲓⲃⲁⲛⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲟⲩϣⲁⲗ.
11Khi vào đến nhà, thấy con trẻ cùng Ma-ri, mẹ Ngài, thì sấp mình xuống mà thờ lạy Ngài; rồi bày của quí ra, dâng cho Ngài những lễ vật, là vàng, nhũ hương, và một dược.
12ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲧⲁⲙⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲣⲁⲥⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙⲕⲟⲧⲟⲩ ϩⲁ Ⲏ̇ⲣⲱⲇⲏⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ ⲕⲉⲙⲱⲓⲧ ⲁⲩϣⲉⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲟⲩⲭⲱⲣⲁ.
12Kế đó, trong giấc chiêm bao, mấy thầy được Đức Chúa Trời mách bảo đừng trở lại nơi vua Hê-rốt; nên họ đi đường khác mà về xứ mình.
13⳿ⲉⲧⲁⲩϣⲉⲛⲱⲟⲩ ⲇⲉ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲟⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪ ⲁϥⲟⲩⲟⲛϩϥ ⳿ⲉⲒⲱⲥⲏⲫ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲣⲁⲥⲟⲩ⳿ⲓ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲧⲱⲛⲕ ⳿ⲁⲗⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲧⲉϥⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲱⲧ ⳿ⲉⲬⲏⲙⲓ ⲟⲩⲟϩ ϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ϣⲁϯϫⲟⲥ ⲛⲁⲕ ⳿ϥⲛⲁⲕⲱϯ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛϫⲉ Ⲏ̇ⲣⲱⲇⲏⲥ ⳿ⲛⲥⲁ ⲡⲓ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲁⲕⲟϥ.
13Sau khi mấy thầy đó đi rồi, có một thiên sứ của Chúa hiện đến cùng Giô-sép trong chiêm bao, mà truyền rằng: Hãy chờ dậy, đem con trẻ và mẹ Ngài trốn qua nước Ê-díp-tô, rồi cứ ở đó cho tới chừng nào ta bảo ngươi; vì vua Hê-rốt sẽ kiếm con trẻ ấy mà giết.
14⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲁϥⲧⲱⲛϥ ⲁϥϭⲓ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲧⲉϥⲙⲁⲩ ⳿ⲛϫⲱⲣϩ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲉⲬⲏⲙⲓ.
14Giô-sép bèn chờ dậy, đem con trẻ và mẹ Ngài đang ban đêm lánh qua nước Ê-díp-tô.
15ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲭⲏ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲡⲉ ϣⲁ ⳿ⲧϧⲁ⳿ⲉ ⳿ⲛⲎ̇ⲣⲱⲇⲏⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁ Ⲡ⳪ ϫⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲓⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲡⲁϣⲏⲣⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲭⲏ ⲙⲓ.
15Người ở đó cho tới khi vua Hê-rốt băng, hầu cho ứng nghiệm lời Chúa đã dùng đấng tiên tri mà phán rằng: Ta đã gọi Con ta ra khỏi nước Ê-díp-tô.
16ⲧⲟⲧⲉ Ⲏ̇ⲣⲱⲇⲏⲥ ⳿ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ϫⲉ ⲁⲩⲥⲱⲃⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲙⲁⲅⲟⲥ ⲁϥ⳿ⲙⲃⲟⲛ ⳿ⲉⲙⲁϣⲱ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲱⲣⲡ ⲁϥϧⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲛ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧϧⲉⲛ Ⲃⲏⲑⲗⲉⲉⲙ ⲛⲉⲙ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲥϭⲓ⳿ⲏ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲓⲥϫⲉⲛ ⲣⲟⲙⲡⲓ ⳿ⲥⲛⲟⲩϯ ⲛⲉⲙ ⲥⲁⲡⲉⲥⲏⲧ ⲕⲁⲧⲁ ⲡⲓⲥⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲁϥϧⲉⲧϧⲱⲧϥ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓⲙⲁⲅⲟⲥ.
16Vua Hê-rốt thấy mình đã bị mấy thầy bác sĩ đánh lừa, thì tức giận quá, bèn sai giết hết thảy con trai từ hai tuổi sấp xuống ở thành Bết-lê-hem và cả hạt, theo đúng ngày tháng mà mấy thầy bác sĩ đã cho vua biết.
17ⲧⲟⲧⲉ ⲁϥϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁϥϫⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧϥ ⳿ⲛⲒⲉⲣⲉⲙⲓⲁⲥ ⲡⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ.
17Vậy là ứng nghiệm lời đấng tiên tri Giê-rê-mi đã nói rằng:
18ϫⲉ ⲟⲩ⳿ⲥⲙⲏ ⲁⲩⲥⲟⲑⲙⲉⲥ ϧⲉⲛ Ⲣⲁⲙⲁ ⲟⲩⲣⲓⲙⲓ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲛⲉϩⲡⲓ ⳿ⲉⲛⲁϣⲱϥ Ⲣⲁⲭⲏⲗ ⲉⲥⲣⲓⲙⲓ ⳿⳿ⲉⲛⲉⲥϣⲏⲣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲥⲟⲩⲱϣ ⲁⲛ ⲡⲉ ⳿ⲉϯⲛⲟⲙϯ ⲛⲁⲥ ϫⲉ ⳿ⲛⲥⲉϣⲟⲡ ⲁⲛ.
18Người ta có nghe tiếng kêu la, phàn nàn, than khóc trong thành Ra-ma: Aáy là Ra-chen khóc các con mình, mà không chịu yên ủi, vì chúng nó không còn nữa.
19⳿ⲉⲧⲁϥⲙⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲏ̇ⲣⲱⲇⲏⲥ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲟⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪ ⲁϥⲟⲩⲟⲛϩϥ ⳿ⲉⲒⲱⲥⲏⲫ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲣⲁⲥⲟⲩ⳿ⲓ ϧⲉⲛ ⲭⲏ ⲙⲓ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ.
19Nhưng sau khi vua Hê-rốt băng, có một thiên sứ của Chúa hiện đến cùng Giô-sép trong chiêm bao, tại nước Ê-díp-tô, mà truyền rằng:
20ϫⲉ ⲧⲱⲛⲕ ϭⲓ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲧⲉϥⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲁϣⲉⲛⲁⲕ ⳿ⲉ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⳿ⲙⲠⲓ̅ⲥ̅ⲗ̅ ⲁⲩⲙⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲏⲉⲧⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⳿ⲧⲯⲩⲭⲏ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲁⲗⲟⲩ.
20Hãy chờ dậy, đem con trẻ và mẹ Ngài trở về xứ Y-sơ-ra-ên, vì những kẻ muốn giết con trẻ đã chết rồi.
21⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥⲧⲱⲛϥ ⲁϥϭⲓ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲧⲉϥⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⳿ⲙⲠⲓ̅ⲥ̅ⲗ̅.
21Giô-sép bèn chờ dậy, đem con trẻ và mẹ Ngài trở về xứ Y-sơ-ra-ên.
22⳿ⲉⲧⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⲇⲉ ϫⲉ Ⲁⲣⲭⲉⲗⲁⲟⲥ ⲉⲧⲟⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲉϯⲒⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ ⳿ⲛ⳿ⲧϣⲉⲃⲓ⳿ⲱ ⳿ⲛⲎ̇ⲣⲱⲇⲏⲥ ⲡⲉϥⲓⲱⲧ ⲁϥⲉⲣϩⲟϯ ⳿ⲉϣⲉ ⳿ⲉⲙⲁⲩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲧⲁⲙⲟϥ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲣⲁⲥⲟⲩ⳿ⲓ ⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲉⲛⲓⲥⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲄⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ.
22Song khi nghe vua A-chê-la-u nối ngôi vua cha là Hê-rốt mà trị vì tại xứ Giu-đê, thì Giô-sép sợ, không dám về; và bởi đã được Đức Chúa Trời mách bảo trong chiêm bao, nên người vào xứ Ga-li-lê,
23ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲃⲁⲕⲓ ⲉⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ϫⲉ Ⲛⲁⲍⲁⲣⲉⲑ ϩⲟⲡⲱⲥ ⳿ⲛⲧⲉϥϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁϥϫⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ϫⲉ ⲉⲉⲩ⳿ⲉⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲡⲓⲣⲉⲙⲚⲁⲍⲁⲣⲉⲑ
23ở trong một thành kia tên là Na-xa-rét. Vậy là ứng nghiệm lời mấy đấng tiên tri đã nói rằng: Người ta sẽ gọi Ngài là người Na-xa-rét.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.