ⳘⲀⲦⲐⲈⲞⲚ
Chapter 2
Coptic New Testament (Bo…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentKralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⳘⲀⲦⲐⲈⲞⲚ 2

Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲨⲘⲀⲤϤ ϦⲈⲚⲂⲎⲐⲖⲈⲈⲘ ⲚⲦⲈϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ ϦⲈⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲦⲈⲎⲢⲰⲆⲎⲤ ⲠⲞⲨⲢⲞ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲒⲤ ϨⲀⲚⲘⲀⲄⲞⲤ ⲀⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲤⲀⲠⲈⲒⲈⲂⲦ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ.
1Khi Đức Chúa Jêsus đã sanh tại thành Bết-lê-hem, xứ Giu-đê, đang đời vua Hê-rốt, có mấy thầy bác sĩ ở đông phương đến thành Giê-ru-sa-lem,
2ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀϤⲐⲰⲚ ⲪⲎ ⲈⲦⲀⲨⲘⲀⲤϤ ⲠⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲀⲚⲚⲀⲨ ⲄⲀⲢ ⲈⲠⲈϤⲤⲒⲞⲨ ⲤⲀⲠⲈⲒⲈⲂⲦ ⲀⲚⲒ ϪⲈ ⲚⲦⲈⲚⲞⲨⲰϢⲦ ⲘⲘⲞϤ.
2mà hỏi rằng: Vua dân Giu-đa mới sanh tại đâu? Vì chúng ta đã thấy ngôi sao Ngài bên đông phương, nên đến đặng thờ lạy Ngài.
3ⲈⲦⲀϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠⲞⲨⲢⲞ ⲎⲢⲰⲆⲎⲤ ⲀϤϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ ⲚⲈⲘ ⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲦⲎⲢⲤ ⲚⲈⲘⲀϤ.
3Nghe tin ấy, vua Hê-rốt cùng cả thành Giê-ru-sa-lem đều bối rối.
4ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲐⲰⲞⲨϮ ⲚⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲤⲀϦ ⲚⲦⲈⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲚⲀϤϢⲒⲚⲒ ⲚⲦⲞⲦⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲨⲚⲀⲘⲈⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲐⲰⲚ.
4Vua bèn nhóm các thầy tế lễ cả và các thầy thông giáo trong dân lại mà tra hỏi rằng Đấng Christ phải sanh tại đâu.
5ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ϦⲈⲚⲂⲎⲐⲖⲈⲈⲘ ⲚⲦⲈϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲄⲀⲢ ⲈⲦⲤϦⲎⲞⲨⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ⲘⲠⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ.
5Tâu rằng: Tại Bết-lê-hem, xứ Giu-đê; vì có lời của đấng tiên tri chép như vầy:
6ϪⲈ ⲚⲈⲘ ⲚⲐⲞ ϨⲰⲒ ⲂⲎⲐⲖⲈⲈⲘ ⲠⲔⲀϨⲒ ⲚⲒⲞⲨⲆⲀ ⲚⲐⲞ ⲞⲨⲔⲞⲨϪⲒ ⲀⲚ ϦⲈⲚⲚⲒⲘⲈⲦϨⲎⲄⲈⲘⲰⲚ ⲚⲦⲈⲒⲞⲨⲆⲀ ⲈϤⲈⲒ ⲄⲀⲢ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎϮ ⲚϪⲈⲞⲨϨⲎⲄⲞⲨⲘⲈⲚⲞⲤ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲀⲘⲞⲚⲒ ⲘⲠⲀⲖⲀⲞⲤ ⲠⲒⲤⲖ.
6Hỡi Bết-lê-hem, đất Giu-đa! Thật ngươi chẳng phải kém gì các thành lớn của xứ Giu-đa đâu, Vì từ ngươi sẽ ra một tướng, Là Đấng chăn dân Y-sơ-ra-ên, tức dân ta.
7ⲦⲞⲦⲈ ⲎⲢⲰⲆⲎⲤ ⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲈⲚⲒⲘⲀⲄⲞⲤ ⲚⲬⲰⲠ ⲀϤϦⲞⲦϦⲈⲦ ⲚⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲤⲀⲠⲒⲤⲎⲞⲨ ⲚⲦⲈⲠⲒⲤⲒⲞⲨ ⲈⲦⲀϤⲞⲨⲰⲚϨ.
7Vua Hê-rốt bèn vời mấy thầy bác sĩ cách kín nhiệm, mà hỏi kỹ càng về ngôi sao đã hiện ra khi nào.
8ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲨⲞⲢⲠⲞⲨ ⲈⲂⲎⲐⲖⲈⲈⲘ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϢⲒⲚⲒ ⲀⲔⲢⲒⲂⲰⲤ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲒⲀⲖⲞⲨ ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚϪⲈⲘϤ ⲘⲀⲦⲀⲘⲞⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲀⲒ ϨⲰ ⲚⲦⲀⲞⲨⲰϢⲦ ⲘⲘⲞϤ.
8Rồi vua sai mấy thầy đó đến thành Bết-lê-hem, và dặn rằng: Các ngươi hãy đi, hỏi thăm cho chắc về tích con trẻ đó; khi tìm được rồi, hãy cho ta biết, đặng ta cũng đến mà thờ lạy Ngài.
9ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲤⲀⲠⲞⲨⲢⲞ ⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲒⲤ ⲠⲒⲤⲒⲞⲨ ⲪⲎ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲤⲀⲠⲈⲒⲈⲂⲦ ⲚⲀϤⲘⲞϢⲒ ϦⲀϪⲰⲞⲨ ϢⲀⲦⲈϤⲒ ⲚⲦⲈϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲤⲀⲠϢⲰⲒ ⲘⲠⲒⲘⲀ ⲈⲚⲀⲢⲈ ⲠⲒⲀⲖⲞⲨ ⲬⲎ ⲘⲘⲞϤ.
9Mấy thầy nghe vua phán xong, liền đi. Kìa, ngôi sao mà họ đã thấy bên đông phương, đi trước mặt cho đến chừng ngay trên chỗ con trẻ ở mới dừng lại.
10ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲈⲠⲒⲤⲒⲞⲨ ⲀⲨⲢⲀϢⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲢⲀϢⲒ ⲈⲘⲀϢⲰ.
10Mấy thầy thấy ngôi sao, mừng rỡ quá bội.
11ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲈⲠⲒⲎⲒ ⲀⲨⲚⲀⲨ ⲈⲠⲒⲀⲖⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲘⲀⲢⲒⲀ ⲦⲈϤⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨϨⲒⲦⲞⲨ ⲈϦⲢⲎ ⲒⲀⲨⲞⲨⲰϢⲦ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲞⲨⲰⲚ ⲚⲚⲞⲨⲀϨⲰⲢ ⲀⲨⲒⲚⲒ ⲚⲀϤ ⲚϨⲀⲚⲆⲰⲢⲞⲚ ⲞⲨⲚⲞⲨⲂ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲖⲒⲂⲀⲚⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲞⲨϢⲀⲖ.
11Khi vào đến nhà, thấy con trẻ cùng Ma-ri, mẹ Ngài, thì sấp mình xuống mà thờ lạy Ngài; rồi bày của quí ra, dâng cho Ngài những lễ vật, là vàng, nhũ hương, và một dược.
12ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲦⲀⲘⲰⲞⲨ ϦⲈⲚⲞⲨⲢⲀⲤⲞⲨⲒ ⲈϢⲦⲈⲘⲔⲞⲦⲞⲨ ϨⲀ ⲎⲢⲰⲆⲎⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲔⲈⲘⲰⲒⲦ ⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲦⲞⲨⲬⲰⲢⲀ.
12Kế đó, trong giấc chiêm bao, mấy thầy được Đức Chúa Trời mách bảo đừng trở lại nơi vua Hê-rốt; nên họ đi đường khác mà về xứ mình.
13ⲈⲦⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲆⲈ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲒⲤ ⲞⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲚⲦⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲀϤⲞⲨⲞⲚϨϤ ⲈⲒⲰⲤⲎⲪ ϦⲈⲚⲞⲨⲢⲀⲤⲞⲨⲒ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲦⲰⲚⲔ ⲀⲖⲒⲞⲨⲒ ⲘⲠⲒⲀⲖⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲦⲈϤⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲰⲦ ⲈⲬⲎⲘⲒ ⲞⲨⲞϨ ϢⲰⲠⲒ ⲘⲘⲀⲨ ϢⲀϮϪⲞⲤ ⲚⲀⲔ ϤⲚⲀⲔⲰϮ ⲄⲀⲢ ⲚϪⲈⲎⲢⲰⲆⲎⲤ ⲚⲤⲀⲠⲒⲀⲖⲞⲨ ⲈⲦⲀⲔⲞϤ.
13Sau khi mấy thầy đó đi rồi, có một thiên sứ của Chúa hiện đến cùng Giô-sép trong chiêm bao, mà truyền rằng: Hãy chờ dậy, đem con trẻ và mẹ Ngài trốn qua nước Ê-díp-tô, rồi cứ ở đó cho tới chừng nào ta bảo ngươi; vì vua Hê-rốt sẽ kiếm con trẻ ấy mà giết.
14ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲀϤϬⲒ ⲘⲠⲒⲀⲖⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲦⲈϤⲘⲀⲨ ⲚϪⲰⲢϨ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲬⲎⲘⲒ.
14Giô-sép bèn chờ dậy, đem con trẻ và mẹ Ngài đang ban đêm lánh qua nước Ê-díp-tô.
15ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲬⲎ ⲘⲘⲀⲨ ⲠⲈ ϢⲀ ⲦϦⲀⲎ ⲚⲎⲢⲰⲆⲎⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦⲀ ⲠϬⲞⲒⲤ ϪⲞϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ⲘⲠⲒⲠⲢⲞⲪⲎ ⲦⲎⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲒⲘⲞⲨϮ ⲈⲠⲀϢⲎⲢⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲬⲎⲘⲒ.
15Người ở đó cho tới khi vua Hê-rốt băng, hầu cho ứng nghiệm lời Chúa đã dùng đấng tiên tri mà phán rằng: Ta đã gọi Con ta ra khỏi nước Ê-díp-tô.
16ⲦⲞⲦⲈ ⲎⲢⲰⲆⲎⲤ ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ϪⲈ ⲀⲨⲤⲰⲂⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲀⲄⲞⲤ ⲀϤⲘⲂⲞⲚ ⲈⲘⲀϢⲰ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲨⲰⲢⲠ ⲀϤϦⲰⲦⲈⲂ ⲚⲀⲖⲞⲨ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲂⲎⲐⲖⲈⲈⲘ ⲚⲈⲘ ϦⲈⲚⲚⲈⲤϬⲒⲎ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲢⲞⲘⲠⲒ ⲤⲚⲞⲨϮ ⲚⲈⲘ ⲤⲀⲠⲈⲤⲎⲦ ⲔⲀⲦⲀ ⲠⲒⲤⲎⲞⲨ ⲈⲦⲀϤϦⲈⲦϦⲰⲦϤ ⲚⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲚⲒⲘⲀⲄⲞⲤ.
16Vua Hê-rốt thấy mình đã bị mấy thầy bác sĩ đánh lừa, thì tức giận quá, bèn sai giết hết thảy con trai từ hai tuổi sấp xuống ở thành Bết-lê-hem và cả hạt, theo đúng ngày tháng mà mấy thầy bác sĩ đã cho vua biết.
17ⲦⲞⲦⲈ ⲀϤϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϪⲞϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ⲚⲒⲈⲢⲈⲘⲒⲀⲤ ⲠⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ.
17Vậy là ứng nghiệm lời đấng tiên tri Giê-rê-mi đã nói rằng:
18ϪⲈ ⲞⲨⲤⲘⲎ ⲀⲨⲤⲞⲐⲘⲈⲤ ϦⲈⲚⲢⲀⲘⲀ ⲢⲀⲬⲎⲖ ⲈⲤⲢⲒⲘⲒ ⲈⲚⲈⲤϢⲎⲢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲤⲞⲨⲰϢ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲈϮⲚⲞⲘϮ ⲚⲀⲤ ϪⲈ ⲤⲈϢⲞⲠ ⲀⲚ.
18Người ta có nghe tiếng kêu la, phàn nàn, than khóc trong thành Ra-ma: Aáy là Ra-chen khóc các con mình, mà không chịu yên ủi, vì chúng nó không còn nữa.
19ⲈⲦⲀϤⲘⲞⲨ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲎⲢⲰⲆⲎⲤ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲒⲤ ⲞⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲚⲦⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲀϤⲞⲨⲞⲚϨϤ ⲈⲒⲰⲤⲎⲪ ϦⲈⲚⲞⲨⲢⲀⲤⲞⲨⲒ ϦⲈⲚⲬⲎⲘⲒ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ.
19Nhưng sau khi vua Hê-rốt băng, có một thiên sứ của Chúa hiện đến cùng Giô-sép trong chiêm bao, tại nước Ê-díp-tô, mà truyền rằng:
20ϪⲈ ⲦⲰⲚⲔ ϬⲒ ⲘⲠⲒⲀⲖⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲦⲈϤⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲈⲠⲔⲀϨⲒ ⲘⲠⲒⲤⲖ ⲀⲨⲘⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲚϪⲈⲚⲎ ⲈⲦⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲦⲮⲨⲬⲎ ⲘⲠⲒⲀⲖⲞⲨ.
20Hãy chờ dậy, đem con trẻ và mẹ Ngài trở về xứ Y-sơ-ra-ên, vì những kẻ muốn giết con trẻ đã chết rồi.
21ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲀϤϬⲒ ⲘⲠⲒⲀⲖⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲦⲈϤⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲔⲀϨⲒ ⲘⲠⲒⲤⲖ.
21Giô-sép bèn chờ dậy, đem con trẻ và mẹ Ngài trở về xứ Y-sơ-ra-ên.
22ⲈⲦⲀϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ϪⲈ ⲀⲢⲬⲈⲖⲀⲞⲤ ⲈⲦⲞⲒ ⲚⲞⲨⲢⲞ ⲈϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ ⲚⲦϢⲈⲂⲒⲰ ⲚⲎⲢⲰⲆⲎⲤ ⲠⲈϤⲒⲰⲦ ⲀϤⲈⲢϨⲞϮ ⲈϢⲈ ⲈⲘⲀⲨ ⲈⲦⲀⲨⲦⲀⲘⲞϤ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲞⲨⲢⲀⲤⲞⲨⲒ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲚⲒⲤⲀ ⲚⲦⲈϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ.
22Song khi nghe vua A-chê-la-u nối ngôi vua cha là Hê-rốt mà trị vì tại xứ Giu-đê, thì Giô-sép sợ, không dám về; và bởi đã được Đức Chúa Trời mách bảo trong chiêm bao, nên người vào xứ Ga-li-lê,
23ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ⲀϤϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲂⲀⲔⲒ ⲈⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲀⲌⲀⲢⲈⲐ. ϨⲞⲠⲰⲤ ⲚⲦⲈϤϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϪⲞϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲚⲈϤⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ϪⲈ ⲈⲨⲈⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲠⲒⲢⲈⲘⲚⲀⲌⲀⲢⲈⲐ.
23ở trong một thành kia tên là Na-xa-rét. Vậy là ứng nghiệm lời mấy đấng tiên tri đã nói rằng: Người ta sẽ gọi Ngài là người Na-xa-rét.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.