ⳘⲀⲦⲐⲈⲞⲚ 13
Coptic New Testament (Bohairic)Translation
Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲚϨⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲎⲒ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲀϤϨⲈⲘⲤⲒ ⲠⲈ ⲈⲤⲔⲈⲚ ⲪⲒⲞⲘ.
1Cũng ngày ấy, Đức Chúa Jêsus ra khỏi nhà, ngồi bên mé biển.
2ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲐⲰⲞⲨϮ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲚⲒϢϮ ⲘⲘⲎϢ ϨⲰⲤⲦⲈ ⲚⲦⲈϤⲀⲖⲎⲒ ⲈⲠϪⲞⲒ ⲚⲦⲈϤϨⲈⲘⲤⲒ ⲠⲒⲘⲎϢ ⲆⲈ ⲦⲎⲢϤ ⲚⲀϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ϨⲒϪⲈⲚ ⲪⲒⲞⲘ.
2Đoàn dân nhóm họp xung quanh Ngài đông lắm, đến nỗi Ngài phải xuống thuyền mà ngồi, còn cả đoàn dân đứng trên bờ.
3ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲚϨⲀⲚⲘⲎϢ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦⲤⲒϮ ⲈⲤⲒϮ.
3Ngài dùng thí dụ mà giảng nhiều điều cùng họ. Ngài phán như vầy: Có người gieo giống đi ra đặng gieo.
4ⲞⲨⲞϨ ϦⲈⲚⲠϪⲒⲚⲐⲢⲈϤⲤⲒϮ ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲘⲈⲚ ⲀⲨϨⲈⲒ ⲈⲤⲔⲈⲚ ⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒ ⲚϪⲈⲚⲒϨⲀⲖⲀϮ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲞⲨⲞⲘⲞⲨ.
4Khi đang gieo, một phần giống rơi dọc đường, chim bay xuống và ăn.
5ϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲆⲈ ⲀⲨϨⲈⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒⲘⲀ ⲘⲠⲈⲦⲢⲀ ⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲈⲘⲘⲞⲚ ϢⲰⲔ ⲚⲔⲀϨⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲢⲰⲦ ⲤⲀⲦⲞⲦⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚⲦⲞⲨ ϢⲰⲔ ⲚⲔⲀϨⲒ.
5Một phần khác rơi nhằm chỗ đất đá sỏi, chỉ có ít đất thịt, bị lấp không sâu, liền mọc lên;
6ⲈⲦⲀ ⲪⲢⲎ ⲆⲈ ϢⲀⲒ ⲀⲨⲈⲢⲔⲀⲨⲘⲀ ⲞⲨⲞϨ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚⲦⲞⲨ ⲚⲞⲨⲚⲒ ⲘⲘⲀⲨ ⲀⲨϢⲰⲞⲨⲒ.
6song khi mặt trời mọc lên, thì bị đốt, và vì không có rễ, nên phải héo.
7ϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲆⲈ ⲀⲨϨⲈⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲒⲤⲞⲨⲢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲢⲰⲦ ⲚϪⲈⲚⲒⲤⲞⲨⲢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲞϪϨⲞⲨ.
7Một phần khác rơi nhằm bụi gai, gai mọc rậm lên, phải nghẹt ngòi.
8ϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲆⲈ ⲀⲨϨⲈⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲈⲐⲚⲀⲚⲈϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϮⲞⲨⲦⲀϨ ⲞⲨⲀⲒ ⲘⲈⲚ ⲀϤⲈⲢ ⲢⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲆⲈ ⲀϤⲈⲢ ⲜⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲆⲈ ⲀϤⲈⲢ Ⲗ.
8Một phần khác nữa rơi nhằm chỗ đất tốt, thì sanh trái; hoặc một hột ra được một trăm, hoặc một hột sáu chục, hoặc một hột ba chục.
9ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲘⲀϢϪ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲘⲀⲢⲈϤⲤⲰⲦⲈⲘ.
9Ai có tai, hãy nghe!
10ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲒ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲔⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ.
10Môn đồ bèn đến gần Ngài mà hỏi rằng: sao thầy dùng thí dụ mà phán cùng chúng vậy?
11ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲈⲦⲈⲤⲦⲞⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈⲈⲘⲒ ⲈⲚⲒⲘⲨⲤⲦⲎ ⲢⲒⲞⲚ ⲚⲦⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ⲚⲎ ⲆⲈ ⲘⲠⲞⲨⲦⲎⲒⲤ ⲚⲰⲞⲨ.
11Ngài đáp rằng: bởi vì đã ban cho các ngươi được biết những điều mầu nhiệm của nước thiên đàng, song về phần họ, thì không ban cho biết.
12ⲪⲎ ⲄⲀⲢ ⲈⲦⲈⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲀϤ ⲈⲨⲈϮ ⲚⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲈⲢϨⲞⲨⲞ ⲈⲢⲞϤ ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲦⲈⲘⲘⲞⲚ ⲚⲦⲀϤ ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲚⲦⲞⲦϤ ⲈⲨⲈⲞⲖϤ ⲚⲦⲞⲦϤ.
12Vì sẽ cho thêm kẻ nào đã có, thì họ sẽ được dư dật; nhưng kẻ nào không có, thì lại cất luôn điều họ đã có nữa.
13ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ϮⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ϪⲈ ⲞⲨⲎⲒ ⲈⲨⲚⲀⲨ ⲚⲤⲈⲚⲀⲨ ⲀⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲤⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲀⲚ ⲆⲈ ⲚⲤⲈⲔⲀϮ.
13Vậy nên ta phán thí dụ cùng chúng; vì họ xem mà không thấy, lắng tai mà không nghe, và không hiểu chi hết.
14ⲞⲨⲞϨ ⲈⲤⲈϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϪⲰⲞⲨ ⲚϪⲈϮⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲒⲀ ⲚⲦⲈⲎⲤⲀⲒⲀⲤ ⲐⲎ ⲈⲦϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ϦⲈⲚⲞⲨⲤⲘⲎ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲔⲀϮ ⲞⲨⲞϨ ϦⲈⲚⲞⲨⲚⲀⲨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲚⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲨ.
14Vậy, về họ, đã được ứng nghiệm lời tiên tri của Ê-sai rằng: Các ngươi sẽ lắng tai nghe, mà chẳng hiểu chi; Lấy mắt xem mà chẳng thấy chi.
15ⲀϤⲞⲨⲘⲞⲦ ⲄⲀⲢ ⲚϪⲈⲠϨⲎⲦ ⲘⲠⲀⲒⲖⲀⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϨⲢⲞϢ ϦⲈⲚⲚⲞⲨⲘⲀϢϪ ⲈⲠⲤⲰⲦⲈⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲘⲀϢⲐⲀⲘ ⲚⲚⲞⲨⲂⲀⲖ ⲘⲎⲠⲞⲦⲈ ⲚⲤⲈⲚⲀⲨ ⲚⲚⲞⲨⲂⲀⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲤⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ϦⲈⲚⲚⲞⲨⲘⲀϢϪ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲤⲈⲔⲀϮ ϦⲈⲚⲠⲞⲨϨⲎ ⲦⲞⲨⲞϨ ⲚⲤⲈⲔⲞⲦⲞⲨ ⲚⲦⲀⲦⲞⲨϪⲰⲞⲨ.
15Vì lòng dân nầy đã cứng cỏi; Đã làm cho nặng tai Và nhắm mắt mình lại, E khi mắt mình thấy được, Tai mình nghe được, Lòng mình hiểu được, Họ tự hối cải lại, Và ta chữa họ được lành chăng.
16ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦⲞⲨ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲂⲀⲖ ϪⲈ ⲤⲈⲚⲀⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲈⲦⲈⲚⲘⲀϢϪ ϪⲈ ⲤⲈⲤⲰⲦⲈⲘ.
16Nhưng phước cho mắt các ngươi, vì thấy được; phước cho tai các ngươi, vì nghe được!
17ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ϨⲀⲚⲘⲎϢ ⲘⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲐⲘⲎⲒ ⲀⲨⲈⲢⲈⲠⲒⲐⲨⲘⲒⲚ ⲈⲚⲀⲨ ⲈⲚⲎ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲞⲨⲚⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲚⲎ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲘⲠⲞⲨⲤⲰⲦⲈⲘ.
17Quả thật, ta nói cùng các ngươi, có nhiều đấng tiên tri, nhiều người công chính đã ước ao thấy điều các ngươi thấy, mà chẳng được thấy; ước ao nghe điều các ngươi nghe, mà chẳng được nghe.
18ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲞⲨⲚ ⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈϮⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ⲚⲦⲈⲪⲎ ⲈⲦⲤⲒϮ.
18Aáy vậy, các ngươi hãy nghe nghĩa ví dụ về kẻ gieo giống là gì.
19ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲈⲚϤⲔⲀϮ ⲈⲢⲞϤ ⲀⲚ ϢⲀϤⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀϤϨⲰⲖⲈⲘ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲀⲨⲤⲀⲦϤ ⲚϦⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲠⲈϤϨⲎⲦ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲤⲀⲦϤ ⲈⲤⲔⲈⲚ ⲠⲒⲘⲰⲒⲦ.
19Khi người nào nghe đạo nước thiên đàng, mà không hiểu, thì quỉ dữ đến cướp điều đã gieo trong lòng mình; ấy là kẻ chịu lấy hột giống rơi ra dọc đường.
20ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲨⲤⲀⲦϤ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒⲘⲀⲘⲠⲈⲦⲢⲀ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ϤϬⲒ ⲘⲘⲞϤ ϦⲈⲚⲞⲨⲢⲀϢⲒ.
20Người nào chịu lấy hột giống nơi đất đá sỏi, tức là kẻ nghe đạo, liền vui mừng chịu lấy;
21ⲘⲘⲞⲚⲦⲈϤ ⲚⲞⲨⲚⲒ ⲚϦⲎⲦϤ ⲀⲖⲖⲀ ⲞⲨⲠⲢⲞⲤⲞⲨⲤⲎⲞⲨ ⲠⲈ ⲀⲢⲈϢⲀⲚ ⲞⲨϨⲞϪϨⲈϪ ⲆⲈ ϢⲰⲠⲒ ⲒⲈ ⲞⲨⲆⲒⲰⲄⲘⲞⲤ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ϢⲀϤⲈⲢⲤⲔⲀⲚⲆⲀⲖⲒⲌⲈⲤⲐⲈ.
21song trong lòng không có rễ, chỉ tạm thời mà thôi, đến khi vì đạo mà gặp sự cực khổ, sự bắt bớ, thì liền vấp phạm.
22ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲨⲤⲀⲦϤ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲒⲤⲞⲨⲢⲒ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲢⲰⲞⲨϢ ⲚⲦⲈⲠⲀⲒⲈⲚⲈϨ ⲚⲈⲘ ϮⲀⲠⲀⲦⲎ ⲚⲦⲈϮⲘⲈⲦⲢⲀⲘⲀⲞ ϢⲀⲨⲰϪϨ ⲘⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀϤⲈⲢⲀⲦⲞⲨⲦⲀϨ.
22Kẻ nào chịu lấy hột giống nơi bụi gai, tức là kẻ nghe đạo; mà sự lo lắng về đời nầy, và sự mê đắm về của cải, làm cho nghẹt ngòi đạo và thành ra không kết quả.
23ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤϨⲈⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲈⲐⲚⲀⲚⲈϤ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲔⲀϮ ⲈⲢⲞϤ ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ϢⲀϤϮⲞⲨⲦⲀϨ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲀⲒ ⲘⲈⲚ ϢⲀϤⲈⲢ ⲢⲞⲨⲀⲒ ⲆⲈ ϢⲀϤⲈⲢ ⲜⲞⲨⲀⲒ ⲆⲈ ϢⲀϤⲈⲢ Ⲗ-.
23Song, kẻ nào chịu lấy hột giống nơi đất tốt, tức là kẻ nghe đạo và hiểu; người ấy được kết quả đến nỗi một hột ra một trăm, hột khác sáu chục, hột khác ba chục.
24ⲀϤⲬⲰ ϦⲀⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲔⲈⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲤⲞⲚⲒ ⲚϪⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲎ ⲞⲨⲒ ⲚⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲈⲀϤⲤⲈⲦ ⲞⲨϪⲢⲞϪ ⲈⲚⲀⲚⲈϤ ϦⲈⲚⲠⲈϤⲒⲞϨⲒ.
24Đức Chúa Jêsus phán ví dụ khác cùng chúng rằng: Nước thiên đàng giống như người kia gieo giống tốt trong ruộng mình.
25ⲈⲦⲀⲨⲚⲔⲞⲦ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲀϤⲒ ⲚϪⲈⲠⲈϤϪⲀϪⲒ ⲀϤⲤⲒϮ ⲚϨⲀⲚⲚⲦⲎϪ ϦⲈⲚⲐⲘⲎϮ ⲘⲠⲒⲤⲞⲨⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ.
25Nhưng đang khi người ta ngủ, thì kẻ thù chủ ruộng liền đến, gieo cỏ lùng vào trong lúa mì, rồi đi.
26ϨⲞⲦⲈ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲢⲰⲦ ⲚϪⲈⲠⲒⲤⲞⲨⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϮⲞⲨⲦⲀϨ ⲦⲞⲦⲈ ⲀⲨⲞⲨⲰⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲚⲒⲔⲈⲚⲦⲎϪ.
26Đến khi lúa mì lớn lên, và trổ bông, thì cỏ lùng cũng lòi ra.
27ⲀⲨⲒ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲈⲂⲒⲀⲒⲔ ⲚⲦⲈⲠⲒⲚⲈⲂⲒⲞϨⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲠⲈⲚϬⲞⲒⲤ ⲘⲎ ⲞⲨϪⲢⲞϪ ⲈⲚⲀⲚⲈϤ ⲀⲚ ⲀⲔⲤⲀⲦϤ ϦⲈⲚⲠⲈⲔⲒⲞϨⲒ ⲈⲦⲀⲨϪⲒⲘⲒ ⲞⲨⲚ ⲚⲚⲀⲒⲔⲈⲚⲦⲎϪ ⲐⲰⲚ.
27Các đầy tớ của chủ nhà bèn đến thưa rằng: Thưa chủ, chủ không gieo giống tốt trong ruộng chủ sao? Vậy thì cỏ lùng bởi đâu mà ra?
28ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲞⲨϪⲀϪⲒ ⲚⲢⲰⲘⲒ ⲠⲈⲦⲀϤⲈⲢ ⲪⲀⲒ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲀⲚ ⲬⲞⲨⲰϢ ⲚⲦⲈⲚϢⲈ ⲚⲀⲚ ⲚⲦⲈⲚⲤⲞⲔⲞⲨ.
28Chủ đáp rằng: Aáy là một kẻ thù đã làm điều đó. Các đầy tớ thưa rằng: Vậy chủ có muốn chúng tôi đi nhổ cỏ đó chăng?
29ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲘⲎⲠⲞⲦⲈ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲔⲒ ⲚⲚⲒⲈⲚⲦⲎϪ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚϤⲰϪⲒ ⲘⲠⲒⲔⲈⲤⲞⲨⲞ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ.
29Chủ rằng: Chẳng nên, e khi nhổ cỏ lùng, hoặc các ngươi nhổ lộn lúa mì đi chăng.
30ⲀⲖⲖⲀ ⲬⲀⲨ ⲘⲀⲢⲞⲨⲢⲰⲦ ⲚⲈⲘ ⲚⲞⲨⲈⲢⲎ ⲞⲨ ϢⲀ ⲠⲤⲎⲞⲨ ⲘⲠⲰⲤϦ ⲞⲨⲞϨ ϦⲈⲚⲠⲤⲎⲞⲨ ⲘⲠⲰⲤϦ ⲈⲒⲈϪⲞⲤ ⲚⲚⲒϬⲀⲒⲞⲤϦ ϪⲈ ⲤⲰⲔⲒ ⲚⲚⲒⲈⲚⲦⲎϪ ⲚϢⲞⲢⲠ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲞⲢⲞⲨ ⲚϨⲀⲚⲘⲎⲒⲢⲒ ⲈⲠⲢⲞⲔϨⲞⲨ ϦⲈⲚⲠⲒⲬⲢⲰⲘ ⲠⲒⲤⲞⲨⲞ ⲆⲈ ⲐⲞⲨⲰⲦϤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲦⲀⲀⲠⲞⲐⲎⲔⲎ.
30Hãy để cho cả hai thứ cùng lớn lên cho đến mùa gặt; đến mùa gặt, ta sẽ dặn con gặt rằng: trước hết hãy nhổ cỏ lùng, bó lại từng bó mà đốt đi; song hãy thâu trữ lúa mì vào kho ta.
31ⲀϤⲬⲰ ϦⲀⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲔⲈⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲤⲞⲚⲒ ⲚϪⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ⲚⲞⲨⲚⲀⲪⲢⲒ ⲚϢⲈⲖⲦⲀⲘ ⲈⲀ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ϬⲒⲦⲤ ⲀϤⲤⲀⲦⲤ ϦⲈⲚⲠⲈϤⲒⲞϨⲒ.
31Ngài lấy ví dụ khác mà phán rằng: Nước thiên đàng giống như một hột cải mà người kia lấy gieo trong ruộng mình;
32ⲈⲞⲨⲔⲞⲨϪⲒ ⲘⲈⲚ ⲦⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲦⲈ ⲚⲒϪⲢⲰϪ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ⲀⲤϢⲀⲚⲀⲒⲀⲒ ⲤⲞⲒ ⲚⲚⲒϢϮ ⲈⲚⲒⲞⲨⲞϮ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲈⲞⲨϢϢⲎⲚ ϨⲰⲤⲦⲈ ⲚⲤⲈⲒ ⲚϪⲈⲚⲒϨⲀⲖⲀϮ ⲚⲦⲈⲦⲪⲈ ⲚⲤⲈⲞⲨⲞϨ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲈⲤϪⲀⲖ.
32hột ấy thật nhỏ hơn cả các giống khác, song khi đã mọc lên, thì lớn hơn các thứ rau, và trở nên cây cối, cho đến nỗi chim trời tới làm ổ trên nhành nó được.
33ⲔⲈⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ⲀϤϪⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ⲤⲞⲚⲒ ⲚϪⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ⲚⲞⲨϢⲈⲘⲎⲢ ⲈⲀ ⲞⲨⲤϨⲒⲘⲒ ϬⲒⲦϤ ⲀⲤⲬⲞⲠϤ ϦⲈⲚⲄⲚϢⲒ ⲚⲚⲰⲒⲦ ϢⲀⲦⲈ ⲠⲒϢⲰϮ ⲦⲎⲢϤ ϬⲒϢⲈⲘⲎⲢ.
33Ngài lấy ví dụ khác nữa mà phán rằng: Nước thiên đàng giống như men mà người đàn bà kia lấy trộn vào trong ba đấu bột, cho đến chừng nào bột dậy cả lên.
34ⲚⲀⲒ ⲆⲈ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲀⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲞⲦⲞⲨ ⲚⲚⲒⲘⲎ ϢϦⲈⲚ ϨⲀⲚⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ⲞⲨⲞϨ ⲬⲰⲢⲒⲤ ⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ⲚⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲀⲚ ⲠⲈ.
34Đức Chúa Jêsus lấy lời ví dụ mà phán những điều đó cùng đoàn dân, Ngài chẳng phán điều gì cùng họ mà không dùng lời ví dụ,
35ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϪⲞϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ⲘⲠⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲒⲚⲀⲞⲨⲰⲚ ⲚⲢⲰⲒ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲀⲤⲀϪⲒ ⲚⲚⲎ ⲈⲦϨⲎⲠ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲦⲔⲀⲦⲀⲂⲞⲖⲎ ⲘⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ.
35để được ứng nghiệm lời đấng tiên tri rằng: Ta sẽ mở miệng ra mà nói lời ví dụ, Ta sẽ rao bảo những điều kín nhiệm từ khi dựng nên trời đất.
36ⲦⲞⲦⲈ ⲀϤⲬⲀ ⲚⲒⲘⲎϢ ⲈⲂⲞⲖ ⲀϤⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲒⲎⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎ ⲦⲎⲤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲂⲈⲖ ϮⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ⲚⲀⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲦⲈⲚⲒⲈⲚⲦⲎϪ ⲚⲦⲈⲠⲒⲒⲞϨⲒ.
36Bấy giờ, Đức Chúa Jêsus cho chúng về, rồi vào nhà; môn đồ đến gần mà hỏi Ngài rằng: Xin thầy giải lời ví dụ về cỏ lùng trong ruộng cho chúng tôi.
37ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲠⲈⲦⲤⲒϮ ⲘⲠⲒϪⲢⲞϪ ⲈⲐⲚⲀⲚⲈϤ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ⲠⲈ.
37Ngài đáp rằng: Kẻ gieo giống tốt, là Con người;
38ⲠⲒⲒⲞϨⲒ ⲆⲈ ⲠⲈ ⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲠⲒϪⲢⲞϪ ⲈⲐⲚⲀⲚⲈϤ ⲚⲀⲒ ⲚⲈⲚⲒϢⲎⲢⲒ ⲚⲦⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲒⲈⲚⲦⲎ ϪⲆⲈ ⲚⲒϢⲎⲢⲒ ⲚⲦⲈⲠⲒⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ.
38ruộng là thế gian; giống tốt, là con cái nước thiên đàng; cỏ lùng, là con cái quỉ dữ;
39ⲠⲒϪⲀϪⲒ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲤⲀⲦⲞⲨ ⲠⲒⲆⲒⲀⲂⲞⲖⲞⲤ ⲠⲈ ⲠⲒⲰⲤϦ ⲆⲈ ⲦϦⲀⲎ ⲚⲦⲈⲠⲀⲒⲈⲚⲈϨ ⲚⲒϬⲀⲒⲞⲤϦ ⲆⲈ ⲚⲒⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ.
39kẻ nghịch thù gieo cỏ ấy, là ma quỉ; mùa gặt, là ngày tận thế; con gặt, là các thiên sứ.
40ⲘⲪⲢⲎϮ ⲞⲨⲚ ⲈϢⲀⲨⲤⲰⲔⲒ ⲚⲚⲒⲈⲚⲦⲎϪ ⲚϢⲞⲢⲠ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲤⲈⲢⲞⲔϨⲞⲨ ϦⲈⲚⲠⲒⲬⲢⲰⲘ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲠⲈⲐⲚⲀϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲦϦⲀⲎ ⲚⲦⲈⲠⲀⲒⲈⲚⲈϨ.
40Còn người ta nhổ cỏ lùng mà đốt trong lửa thể nào, thì ngày tận thế cũng sẽ như vậy;
41ⲈⲢⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ⲈϤⲈⲦⲀⲞⲨⲞ ⲚⲚⲈϤⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈⲤⲰⲔⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲈϤⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲚⲒⲤⲔⲀⲚⲆⲀⲖⲞⲚ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲦⲒⲢⲒ ⲚϮⲀⲚⲞⲘⲒⲀ.
41Con người sẽ sai các thiên sứ Ngài thâu mọi gương xấu và những kẻ làm ác khỏi nước Ngài,
42ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈϨⲒⲦⲞⲨ ⲈϮϨⲢⲰ ⲚⲬⲢⲰⲘ ⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲈ ⲪⲢⲒⲘⲒ ⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲈⲘ ⲠⲤⲐⲈⲢⲦⲈⲢ ⲚⲦⲈⲚⲒⲚⲀϪϨⲒ.
42và quăng những người đó vào lò lửa, là nơi sẽ có khóc lóc và nghiến răng.
43ⲦⲞⲦⲈ ⲚⲒⲐⲘⲎⲒ ⲈⲨⲈⲢⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲘⲪⲢⲎ ϦⲈⲚϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲠⲞⲨⲒⲰⲦ ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲞⲨⲞⲚ ⲘⲀϢϪ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲘⲀⲢⲈϤⲤⲰⲦⲈⲘ.
43Khi ấy, những người công bình sẽ chói rạng như mặt trời trong nước của Cha mình. Ai có tai, hãy nghe!
44ⲤⲞⲚⲒ ⲚϪⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ⲚⲞⲨⲀϨⲞ ⲈϤⲬⲎⲠ ϦⲈⲚⲞⲨⲒⲞϨⲒ ⲪⲎ ⲈⲦⲀ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ϪⲈⲘϤ ⲀϤⲬⲞⲠϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲢⲀϢⲒ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲀϤϮ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲦⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲰⲠ ⲘⲠⲒⲞϨⲒ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ.
44Nước thiên đàng giống như của báu chôn trong một đám ruộng kia. Một người kia tìm được thì giấu đi, vui mừng mà trở về, bán hết gia tài mình, mua đám ruộng đó.
45ⲠⲀⲖⲒⲚ ⲤⲞⲚⲒ ⲚϪⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ⲚⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲚϢⲰⲦ ⲈϤⲔⲰϮ ⲚⲤⲀϨⲀⲚⲀⲚⲀⲘⲎⲒ ⲈⲚⲀⲚⲈⲨ.
45Nước thiên đàng lại giống như một người lái buôn kiếm ngọc châu tốt,
46ⲈⲦⲀϤϪⲒⲘⲒ ⲚⲞⲨⲀⲚⲀⲘⲎⲒ ⲈⲚⲀϢⲈ ⲚⲤⲞⲨⲈⲚϤ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲀϤϮ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲦⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲞⲠϤ.
46khi đã tìm được một hột châu quí giá, thì đi bán hết gia tài mình mà mua hột châu đó.
47ⲠⲀⲖⲒⲚ ⲞⲚ ⲤⲞⲚⲒ ⲚϪⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ⲚⲞⲨⲤⲀⲄⲎⲚⲎ ⲈⲀⲨϨⲒⲦⲤ ⲈⲪⲒⲞⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤⲐⲰⲞⲨϮ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲄⲈⲚⲞⲤ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
47Nước thiên đàng cũng giống như một tay lưới thả xuống biển, bắt đủ mọi thứ cá.
48ⲐⲎ ⲈⲦⲀⲤⲘⲞϨ ⲀⲨⲤⲞⲔⲤ ⲈⲠⲒⲬⲢⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨϨⲈⲘⲤⲒ ⲀⲨⲤⲰⲔⲒ ⲚⲚⲎ ⲈⲐⲚⲀⲚⲈⲨ ⲈϨⲀⲚⲘⲞⲔⲒ ⲚⲎ ⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲀⲨϨⲒⲞⲨⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ.
48Khi lưới được đầy rồi, thì người đánh cá kéo lên bờ; đoạn, ngồi mà chọn giống tốt để riêng ra, đem bỏ vào rổ, còn giống xấu thì ném đi.
49ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲐⲚⲀϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲦϦⲀⲎ ⲚⲦⲈⲠⲀⲒⲈⲚⲈϨ ⲈⲨⲈⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲚⲒⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈⲪⲰⲢϪ ⲚⲚⲒⲤⲀⲘⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲐⲘⲎϮ ⲚⲚⲒⲤⲀⲘⲠⲈⲐⲚⲀⲚⲈⲨ
49Đến ngày tận thế cũng như vầy: các thiên sứ sẽ đến và chia kẻ ác với người công bình ra,
50ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈϨⲒⲦⲞⲨ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲈϮϨⲢⲰ ⲚⲬⲢⲰⲘ ⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲈ ⲪⲢⲒⲘⲒ ⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲤⲐⲈⲢⲦⲈⲢ ⲚⲦⲈⲚⲒⲚⲀϪϨⲒ.
50ném những kẻ ác vào lò lửa; ở đó sẽ có khóc lóc và nghiến răng.
51ⲀⲦⲈⲦⲈⲚⲔⲀϮ ⲈⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲀϨⲀ ⲠϬⲞⲒⲤ.
51Các ngươi có hiểu mọi điều đó chăng! Các môn đồ thưa rằng: Có hiểu.
52ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲤⲀϦ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲀϤϬⲒⲤⲂⲰ ⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ϤⲞⲚⲒ ⲚⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲚⲚⲈⲂⲒⲞϨⲒ ⲪⲎ ⲈⲦϨⲒⲞⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲈϤⲀϨⲞ ⲚϨⲀⲚⲂⲈⲢⲒ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲀⲠⲀⲤ.
52Ngài bèn phán rằng: Vì cớ ấy, mọi thầy thông giáo đã học thông đạo về nước thiên đàng, thì giống như một người chủ nhà kia, đem những vật mới và cũ ở trong kho mình ra.
53ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲈⲦⲀϤⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈϤϪⲰⲔ ⲚⲚⲀⲒⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ⲈⲂⲞⲖ ⲀϤⲞⲨⲰⲦⲈⲂ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲀⲨ.
53Đức Chúa Jêsus phán các lời ví dụ ấy rồi, thì đi khỏi chỗ đó.
54ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲦⲈϤⲂⲀⲔⲒ ⲚⲀϤϮⲤⲂⲰ ⲚⲰⲞⲨ ⲠⲈ ⲚϨⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲚⲞⲨⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ϨⲰⲤⲦⲈ ⲚⲤⲈⲈⲢϢⲪⲎⲢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲤⲈϪⲞⲤ ϪⲈ ⲈⲦⲀ ⲪⲀⲒ ϪⲈⲘ ⲦⲀⲒⲤⲂⲰ ⲐⲰⲚ ⲚⲈⲘ ⲚⲀⲒϪⲞⲘ.
54Ngài về đến quê hương, rồi dạy dỗ trong nhà hội, đến nỗi ai nghe cũng lấy làm lạ, mà nói rằng: Bởi đâu mà người nầy được khôn ngoan và những phép lạ nầy?
55ⲘⲎ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲠⲒⲀⲘϢⲈ ⲘⲎ ⲦⲈϤⲘⲀⲨ ⲀⲚ ⲦⲈ ⲘⲀⲢⲒⲀⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈϤⲤⲚⲎⲞⲨ ⲒⲀⲔⲰⲂⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲒⲰⲤⲎ ⲚⲈⲘ ⲤⲒⲘⲰⲚ ⲚⲈⲘ ⲒⲞⲨⲆⲀⲤ.
55Có phải là con người thợ mộc chăng? Mẹ người có phải là Ma-ri, và anh em người là Gia-cơ, Giô-sép, Si-môn, Giu-đe chăng?
56ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈϤⲤⲰⲚⲒ ⲚⲤϨⲒⲘⲒ ⲘⲎ ⲤⲈⲬⲎ ϨⲀⲢⲞⲚ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲀⲚ ⲈⲦⲀ ⲪⲀⲒ ⲞⲨⲚ ϪⲈⲘ ⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲐⲰⲚ.
56Chị em người đều ở giữa chúng ta chăng? Bởi đâu mà người nầy được mọi điều ấy như vậy?
57ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲈⲢⲤⲔⲀⲚⲆⲀⲖⲒⲌⲈⲤⲐⲈ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦϤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲞⲨⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲈϤϢⲎϢ ϦⲈⲚϨⲖⲒ ⲘⲘⲀ ⲈⲂⲎⲖ ϦⲈⲚⲦⲈϤⲂⲀⲔⲒ ⲚⲈⲘ ⲠⲈϤⲎⲒ.
57Họ bèn vì cớ Ngài mà vấp phạm. Song Đức Chúa Jêsus phán cùng họ rằng: Đấng tiên tri chỉ bị trong xứ mình và người nhà mình khinh dể mà thôi.
58ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈϤⲈⲢ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲚϪⲞⲘ ⲘⲘⲀⲨ ⲈⲐⲂⲈ ⲦⲞⲨⲘⲈⲦⲀⲐⲚⲀϨϮ.
58ỳ đó, Ngài không làm nhiều phép lạ, vì chúng không có lòng tin.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.