ⳘⲀⲦⲐⲈⲞⲚ
Chapter 22
Coptic New Testament (Bo…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentKralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⳘⲀⲦⲐⲈⲞⲚ 22

Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ.
1Đức Chúa Jêsus lại phán ví dụ cùng chúng nữa, rằng:
2ⲤⲞⲚⲒ ⲚϪⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ⲚⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲚⲞⲨⲢⲞ ⲈⲀϤⲒⲢⲒ ⲚⲞⲨϨⲞⲠ ⲈⲠⲈϤϢⲎⲢⲒ.
2Nước thiên đàng giống như một vua kia làm tiệc cưới cho con mình.
3ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲨⲰⲢⲠ ⲚⲚⲈϤⲈⲂⲒⲀⲒⲔ ⲈⲘⲞⲨϮ ⲞⲨⲂⲈ ⲚⲎ ⲈⲦⲐⲀϨⲈⲘ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲒϨⲞⲠ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲞⲨⲞⲨⲰϢ ⲈⲒ.
3vua sai đầy tớ đi nhắc những người đã được mời đến dự tiệc; nhưng họ không chịu đến.
4ⲠⲀⲖⲒⲚ ⲞⲚ ⲀϤⲞⲨⲰⲢⲠ ⲚϨⲀⲚⲈⲂⲒⲀⲒⲔ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀϪⲞⲤ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲐⲀϨⲈⲘ ϪⲈ ⲒⲤ ⲠⲀⲀⲢⲒⲤⲦⲞⲚ ⲀⲒⲤⲈⲂⲦⲰⲦϤ ⲚⲀⲘⲀⲤⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲦϢⲀⲚⲈⲨϢ ⲤⲈϢⲀⲦ ⲤⲈⲤⲈⲂⲦⲰⲦ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲀⲘⲰⲒⲚⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲒϨⲞⲠ.
4Vua lại sai đầy tớ khác mà dặn rằng: Hãy nói với người được mời như vầy: Nầy, ta đã sửa soạn tiệc rồi; bò và thú béo đã giết xong, mọi việc đã sẵn cả, hãy đến mà dự tiệc cưới.
5ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲨⲈⲢⲀⲘⲈⲖⲈⲤ ⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲞⲨⲀⲒ ⲘⲈⲚ ⲈⲠⲈϤⲒⲞϨⲒ ⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲆⲈ ⲈⲦⲈϤⲒⲈⲂϢⲰⲦ.
5Nhưng họ không đếm xỉa đến, cứ việc đi đường mình; kẻ nầy đi ra ruộng, kẻ kia đi buôn bán;
6ⲠⲤⲈⲠⲒ ⲆⲈ ⲀⲨⲀⲘⲞⲚⲒ ⲚⲚⲈϤⲈⲂⲒⲀⲒⲔ ⲀⲨϢⲞϢⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϦⲞⲐⲂⲞⲨ.
6còn những kẻ khác bắt đầy tớ của vua, mắng chửi và giết đi.
7ⲠⲒⲞⲨⲢⲞ ⲆⲈ ⲀϤϪⲰⲚⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲦⲀⲞⲨⲞ ⲘⲠⲈϤⲤⲦⲢⲀⲦⲈⲨⲘⲀ ⲀϤⲦⲀⲔⲞ ⲚⲚⲒⲢⲈϤϦⲰⲦⲈⲂ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲞⲨⲂⲀⲔⲒ ⲀϤⲢⲞⲔϨⲤ ϦⲈⲚⲠⲒⲬⲢⲰⲘ.
7Vua nổi giận, bèn sai quân lính diệt những kẻ giết người đó, và đốt phá thành của họ.
8ⲦⲞⲦⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲚⲈϤⲈⲂⲒⲀⲔ ϪⲈ ⲠⲒϨⲞⲠ ⲘⲈⲚ ϤⲤⲈⲂⲦⲰⲦ ⲚⲎ ⲈⲦⲐⲀϨⲈⲘ ⲆⲈ ⲚⲀⲨⲘⲠϢⲀ ⲀⲚ ⲠⲈ.
8Đoạn, vua phán cùng đầy tớ mình rằng: Tiệc cưới đã dọn xong rồi; song những người được mời không xứng dự tiệc đó.
9ⲘⲀϢⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲚⲒⲘⲀⲚⲘⲞϢⲒ ⲚⲦⲈⲚⲒⲘⲰⲒⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲎ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϪⲈⲘⲞⲨ ⲐⲀϨⲘⲞⲨ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲒϨⲞⲠ.
9Vậy, các ngươi hãy đi khắp các ngã tư, hễ gặp người nào thì mời cả đến dự tiệc.
10ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲚⲒⲈⲂⲒⲀⲒⲔ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ϨⲒ ⲚⲒⲘⲰⲒⲦ ⲀⲨⲐⲰⲞⲨϮ ⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲀⲨϪⲈⲘⲞⲨ ⲚⲎ ⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲐⲚⲀⲚⲈⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲘⲞϨ ⲚϪⲈⲠⲒϨⲞⲠ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲐⲢⲰⲦⲈⲂ.
10Đầy tớ đi khắp các đường cái, nhóm lại hết thảy những người họ gặp, bất luận dữ lành, đến nỗi trong phòng đầy những người dự tiệc.
11ⲈⲦⲀϤⲒ ⲆⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲚϪⲈⲠⲒⲞⲨⲢⲞ ⲈⲚⲀⲨ ⲈⲚⲎ ⲈⲐⲢⲰⲦⲈⲂ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲘⲘⲀⲨ ⲚⲦϨⲈⲂⲤⲰ ⲘⲠⲒϨⲞⲠ ⲦⲞⲒ ϨⲒⲰⲦϤ ⲀⲚ.
11Vua vào xem khách dự tiệc, chợt thấy một người không mặc áo lễ,
12ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠⲀϢⲪⲎⲢ ⲠⲰⲤ ⲀⲔⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲘⲚⲀⲒ ⲚⲦϨⲈⲂⲤⲰ ⲘⲠⲒϨⲞⲠ ⲦⲞⲒ ϨⲒⲰⲦⲔ ⲀⲚ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲀⲢⲰϤ ⲐⲰⲘ.
12thì phán cùng người rằng: Hỡi bạn, sao ngươi vào đây mà không mặc áo lễ? Người đó làm thinh.
13ⲦⲞⲦⲈ ⲠⲈϪⲈ ⲠⲒⲞⲨⲢⲞ ⲚⲚⲒⲆⲒⲀⲔⲰⲚ ϪⲈ ⲤⲰⲚϨ ⲘⲪⲀⲒ ⲚⲦⲞⲦϤ ⲚⲈⲘ ⲢⲀⲦϤ ϨⲒⲦϤ ⲈⲠⲒⲬⲀⲔⲒ ⲈⲦⲤⲀⲂⲞⲖ ⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲀ ⲪⲢⲒⲘⲒ ⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲈⲘ ⲠⲤⲐⲈⲢⲦⲈⲢ ⲚⲦⲈⲚⲒⲚⲀϪϨⲒ.
13Vua bèn truyền cho đầy tớ rằng: Hãy trói tay chân nó lại, và quăng ra ngoài nơi tối tăm, là nơi sẽ có khóc lóc và nghiến răng.
14ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲄⲀⲢ ⲈⲨⲐⲀϨⲈⲘ ϨⲀⲚⲔⲞⲨϪⲒ ⲚⲈⲚⲒⲤⲰⲦⲠ.
14Bởi vì có nhiều kẻ được gọi, mà ít người được chọn.
15ⲦⲞⲦⲈ ⲀⲨϢⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲀⲨⲈⲢ ⲞⲨⲤⲞϬⲚⲒ ϦⲀⲢⲞϤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈϪⲞⲢϪϤ ⲚⲞⲨⲤⲀϪⲒ.
15Bấy giờ người Pha-ri-si đi ra bàn luận với nhau, để kiếm cách bắt lỗi Đức Chúa Jêsus về lời nói.
16ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲞⲨⲰⲢⲠ ⲚⲚⲞⲨⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲎⲢⲰⲆⲒⲀⲚⲞⲤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲪⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲞⲨⲐⲘⲎⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲔϮⲤⲂⲰ ⲘⲘⲞϤ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲐⲘⲎ ⲒⲞⲨⲞϨ ⲤⲈⲢⲘⲈⲖⲒⲚ ⲚⲀⲔ ⲀⲚ ϦⲀⲦϨⲎ ⲚϨⲖⲒ ⲔϪⲞⲨϢⲦ ⲄⲀⲢ ⲀⲚ ⲈϨⲞ ⲚⲢⲰⲘⲒ.
16Họ sai môn đồ mình với đảng vua Hê-rốt đến thưa cùng Ngài rằng: Lạy thầy, chúng tôi biết thầy là thật, và theo cách thật mà dạy đạo của Đức Chúa Trời, không tư vị ai; vì thầy không xem bề ngoài của người ta.
17ⲀϪⲞⲤ ⲞⲨⲚ ⲚⲀⲚ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲈⲔⲘⲈⲨⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲤϢⲈ ⲈϮϨⲰϮ ⲘⲠⲞⲨⲢⲞ ϢⲀⲚ ⲘⲘⲞⲚ.
17Vậy, xin thầy nói cho chúng tôi, thầy nghĩ thế nào: có nên nộp thuế cho Sê-sa hay không?
18ⲈⲦⲀϤⲈⲘⲒ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈⲦⲞⲨⲘⲈⲦⲤⲀⲘⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲦⲈⲦⲈⲚϬⲰⲚⲦ ⲘⲘⲞⲒ ⲚⲒϢⲞⲂⲒ.
18Đức Chúa Jêsus biết ý xấu của họ, bèn đáp rằng: Hỡi kẻ giả hình, sao các ngươi thử ta?
19ⲘⲀⲦⲀⲘⲞⲒ ⲪⲚⲞⲘⲒⲤⲘⲀ ⲚⲦⲈⲚⲒⲔⲎⲚⲤⲞⲤ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲀⲨⲒⲚⲒ ⲚⲀϤ ⲚⲞⲨⲤⲀⲐⲈⲢⲒ.
19Hãy đưa cho ta xem đồng tiền nộp thuế. Họ đưa cho Ngài một đơ-ni-ê.
20ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲦⲀⲒϨⲒⲔⲰⲚ ⲐⲀ ⲚⲒⲘ ⲦⲈ ⲚⲈⲘ ⲚⲀⲒⲤϦⲀⲒ.
20Ngài bèn phán rằng: Hình và hiệu nầy của ai?
21ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲚⲀ ⲠⲞⲨⲢⲞ ⲚⲈⲦⲞⲦⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲀ ⲚⲀ ⲠⲞⲨⲢⲞ ⲘⲠⲞⲨⲢⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲀ ⲚⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ.
21Họ trả lời rằng: Của Sê-sa. Ngài bèn phán rằng: Vậy, hãy trả cho Sê-sa vật gì của Sê-sa; và trả cho Đức Chúa Trời vật gì của Đức Chúa Trời.
22ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ⲀⲨⲈⲢϢⲪⲎⲢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲬⲀϤ ⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ.
22Họ nghe lời ấy, đều bợ ngợ, liền bỏ Ngài mà đi.
23ϦⲈⲚ ⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲆⲈ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲀⲨⲒ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲤⲀⲆⲆⲞⲨⲔⲈⲞⲤ ⲚⲎ ⲈⲦϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲀⲚⲀⲤⲦⲀⲤⲒⲤ ⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϢⲈⲚϤ
23Trong ngày đó, có người Sa-đu-sê, là kẻ nói rằng không có sự sống lại, đến gần Ngài mà hỏi rằng:
24ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲪⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ Ⲁ- ⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ϪⲞⲤ ⲚⲀⲚ ϪⲈ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲢⲈϢⲀⲚ ⲞⲨⲀⲒ ⲘⲞⲨ ⲘⲘⲞⲚⲦⲈϤ ϢⲎⲢⲒ ⲘⲘⲀⲨ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲠⲈϤⲤⲞⲚ ϬⲒ ⲚⲦⲈϤⲤϨⲒⲘⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲦⲞⲨⲚⲞⲤ ⲞⲨϪⲢⲞϪ ⲘⲠⲈϤⲤⲞⲚ.
24Thưa thầy, Môi-se có nói: Nếu người nào chết mà không có con, thì em sẽ lấy vợ góa anh để nối dòng cho anh.
25ⲚⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲌⲞⲨⲚ ⲚⲤⲞⲚ ϦⲀⲦⲞⲦⲈⲚ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒϨⲞⲨⲒⲦ ⲈⲦⲀϤϬⲒ ⲀϤⲘⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲘⲘⲞⲚⲦⲈϤ ϪⲢⲞϪ ⲘⲘⲀⲨ ⲀϤⲬⲀ ⲦⲈϤⲤϨⲒⲘⲒ ⲘⲠⲈϤⲤⲞⲚ.
25Vả, trong chúng tôi có bảy anh em. Người anh lấy vợ và chết đi, nhưng vì chưa có con nên để vợ lại cho em.
26ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲞⲚ ⲠⲒⲘⲀϨⲂ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲘⲀϨⲄ ϢⲀ ⲠⲒⲘⲀϨⲌ.
26Người thứ hai, thứ ba, cho đến thứ bảy cũng vậy.
27ⲈⲠϦⲀⲈ ⲆⲈ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲀⲤⲘⲞⲨ ⲚϪⲈϮⲔⲈⲤϨⲒⲘⲒ.
27Rốt lại, người đàn bà cũng chết.
28ϦⲈⲚ ϮⲀⲚⲀⲤⲦⲀⲤⲒⲤ ⲞⲨⲚ ⲀⲤⲚⲀⲈⲢⲤϨⲒⲘⲒ ⲚⲚⲒⲘ ϦⲈⲚⲠⲒⲌ ⲀⲨϬⲒⲤ ⲄⲀⲢ ⲦⲎⲢⲞⲨ.
28Vậy, lúc sống lại, đàn bà đó sẽ làm vợ ai trong bảy người? vì cả thảy đều đã lấy người làm vợ.
29ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲞⲢⲈⲘ ⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ⲀⲚ ⲚⲚⲒⲄⲢⲀⲪⲎ ⲞⲨⲆⲈ ϮϪⲞⲘ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
29Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Các ngươi lầm, vì không hiểu Kinh Thánh, và cũng không hiểu quyền phép Đức Chúa Trời thể nào.
30ϦⲈⲚ ϮⲀⲚⲀⲤⲦⲀⲤⲒⲤ ⲄⲀⲢ ⲘⲠⲀⲨϬⲒ ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲠⲀⲨϬⲒⲦⲞⲨ ⲀⲖⲖⲀ ⲀⲨⲚⲀⲈⲢ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲚⲒⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ.
30Vì đến khi sống lại, người ta không cưới vợ, cũng không lấy chồng, song những kẻ sống lại là như thiên sứ trên trời vậy.
31ⲈⲐⲂⲈ ϮⲀⲚⲀⲤⲦⲀⲤⲒⲤ ⲆⲈ ⲚⲦⲈⲚⲒⲢⲈϤⲘⲰⲞⲨⲦ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲰϢ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲀⲨϪⲞϤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ.
31Các ngươi há không đọc lời Đức Chúa Trời phán về sự sống lại của kẻ chết rằng:
32ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ⲚⲈⲘ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲒⲤⲀⲀⲔ ⲚⲈⲘ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲒⲀⲔⲰⲂ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲪⲀ ⲚⲎ ⲈⲐⲘⲰⲞⲨⲦ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲀⲖⲖⲀ ⲪⲀ ⲚⲎ ⲈⲦⲞⲚϦ ⲠⲈ.
32Ta là Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, Đức Chúa Trời của Y-sác, Đức Chúa Trời của Gia-cốp, hay sao? Đức Chúa Trời không phải là Chúa của kẻ chết, nhưng của kẻ sống.
33ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲎϢ ⲀⲨⲈⲢϢⲪⲎⲢⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲦⲈϤⲤⲂⲰ.
33Chúng nghe lời ấy, thì lấy làm lạ về sự dạy dỗ của Ngài.
34ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ϪⲈ ⲀϤⲐⲰⲘ ⲚⲢⲰⲞⲨ ⲚⲚⲒⲤⲀⲆⲆⲞⲨⲔⲈⲞⲤ ⲀⲨⲐⲰⲞⲨϮ ⲈⲨⲘⲀ.
34Người Pha-ri-si nghe nói Đức Chúa Jêsus đã làm cho bọn Sa-đu-sê cứng miệng, thì nhóm hiệp nhau lại.
35ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲈⲚϤ ⲚϪⲈⲞⲨⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲈⲞⲨⲚⲞⲘⲒⲔⲞⲤ ⲠⲈ ⲈϤϬⲰⲚⲦ ⲘⲘⲞϤ.
35Có một thầy dạy luật trong bọn họ hỏi câu nầy để thử Ngài:
36ϪⲈ ⲪⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲀϢ ⲦⲈ ϮⲚⲒϢϮ ⲚⲈⲚⲦⲞⲖⲎ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ.
36Thưa thầy, trong luật pháp, điều răn nào là lớn hơn hết?
37ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲈⲔⲈⲘⲈⲚⲢⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲠⲈⲔⲚⲞⲨϮ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲈⲔϨⲎⲦ ⲦⲎⲢϤ ⲚⲈⲘ ⲦⲈⲔⲮⲨⲬⲎ ⲦⲎⲢⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲈⲔⲘⲈⲨⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ.
37Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ngươi hãy hết lòng, hết linh hồn, hết ý mà yêu mến Chúa, là Đức Chúa Trời ngươi.
38ⲐⲀⲒ ⲦⲈ ϮⲚⲒϢϮ ⲞⲨⲞϨ ⲚϨⲞⲨⲒϮ ⲚⲈⲚⲦⲞⲖⲎ.
38Aáy là điều răn thứ nhất và lớn hơn hết.
39ϮⲘⲀϨⲤⲚⲞⲨϮ ⲦⲈ ⲈⲦⲞⲚⲒ ⲚⲐⲀⲒ ⲈⲔⲈⲘⲈⲚⲢⲈ ⲠⲈⲔϢⲪⲎⲢ ⲘⲠⲈⲔⲢⲎϮ.
39Còn điều răn thứ hai đây, cũng như vậy: Ngươi hãy yêu kẻ lân cận như mình.
40ϦⲈⲚ ⲦⲀⲒⲈⲚⲦⲞⲖⲎ ⲤⲚⲞⲨϮ ⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲀⲨⲀϢⲀⲒ ⲈⲢⲰⲞⲨ.
40Hết thảy luật pháp và lời tiên tri đều bởi hai điều răn đó mà ra.
41ⲈⲦⲀⲨⲐⲰⲞⲨϮ ⲆⲈ ⲈⲨⲘⲀ ⲚϪⲈⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲀϤϢⲈⲚⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ.
41Khi người Pha-ri-si nhóm nhau lại, thì Đức Chúa Jêsus hỏi họ rằng:
42ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲈⲚⲘⲈⲨⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲚⲚⲒⲘ ⲠⲈ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲚⲆⲀⲨⲒⲆ.
42Về Đấng Christ, các ngươi nghĩ thể nào? Ngài là con ai? Họ đáp rằng: Con vua Đa-vít.
43ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲠⲰⲤ ⲞⲨⲚ ⲆⲀⲨⲒⲆ ϦⲈⲚⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲠⲀϬⲞⲒⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ.
43Ngài đáp rằng: Vậy, vì cớ nào vua Đa-vít được Đức Thánh Linh cảm động, gọi Đấng Christ là Chúa, mà rằng:
44ϪⲈ ⲠⲈϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲘⲠⲀϬⲞⲒⲤ ϪⲈ ϨⲈⲘⲤⲒ ⲤⲀⲦⲞⲨⲒⲚⲀⲘ ϢⲀϮⲬⲰ ⲚⲚⲈⲔϪⲀϪⲒ ⲤⲀⲠⲈⲤⲎⲦ ⲚⲚⲈⲔϬⲀⲖⲀⲨϪ.
44Chúa phán cùng Chúa tôi: Hãy ngồi bên hữu ta, Cho đến khi nào ta để kẻ thù nghịch ngươi dưới chân ngươi?
45ⲒⲤϪⲈ ⲞⲨⲚ ⲆⲀⲨⲒⲆ ϤⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲠⲀϬⲞⲒⲤ ⲠⲰⲤ ⲠⲈϤϢⲎⲢⲒ ⲠⲈ.
45Vậy, nếu vua Đa-vít xưng Ngài là Chúa, thì Ngài làm con vua ấy là thể nào?
46ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈ ϨⲖⲒ ϢϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲚⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲀϤ ⲚⲞⲨⲤⲀϪⲒ ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲠⲈ ϨⲖⲒ ϢⲈⲢⲦⲞⲖⲘⲀⲚ ⲈϢⲈⲚϤ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ.
46Không ai thưa lại được một lời, và từ ngày đó, chẳng ai dám hỏi Ngài nữa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.