ⳘⲀⲦⲐⲈⲞⲚ
Chapter 19
Coptic New Testament (Bo…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentKralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⳘⲀⲦⲐⲈⲞⲚ 19

Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲈⲦⲀ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈⲔ ⲚⲀⲒⲤⲀϪⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲀϤⲞⲨⲰⲦⲈⲂ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ⲀϤⲒ ⲈⲚⲒϬⲒⲎ ⲚⲦⲈϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ ϨⲒⲘⲎⲢ ⲘⲠⲒⲒⲞⲢⲆⲀⲚⲎ Ⲥ.
1Đức Chúa Jêsus phán lời ấy xong rồi, thì từ xứ Ga-li-lê mà đi đến bờ cõi xứ Giu-đê, bên kia sông Giô-đanh.
2ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲞⲨⲀϨⲞⲨ ⲚⲤⲰϤ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲚⲒϢϮ ⲘⲘⲎϢ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲪⲀϦⲢⲒ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲘⲘⲀⲨ.
2Có nhiều đoàn dân đông theo Ngài, và Ngài chữa lành các kẻ bịnh ở đó.
3ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲈⲨⲈⲢⲠⲒⲢⲀⲌⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚ ⲤϢⲈ ⲚⲦⲈⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ϨⲒ ⲦⲈϤⲤϨⲒⲘⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲞⲂⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
3Người Pha-ri-si bèn đến gần để thử Ngài, mà rằng: Không cứ vì cớ gì người ta có phép để vợ mình chăng?
4ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲰϢ ⲒⲤϪⲈⲚ ϨⲎ ⲞⲨϨⲰⲞⲨⲦ ⲚⲈⲘ ⲤϨⲒⲘⲒ ⲠⲈⲦⲀϤⲤⲞⲚⲦⲞⲨ.
4Ngài trả lời rằng: Các ngươi há chưa đọc lời chép về Đấng Tạo Hóa, hồi ban đầu, dựng nên một người nam, một người nữ,
5ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲈⲢⲈ ⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲬⲀ ⲠⲈϤⲒⲰⲦ ⲚⲈⲘ ⲦⲈϤⲘⲀⲨ ⲚⲤⲰϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲈⲦⲞⲘϤ ⲈⲦⲈϤⲤϨⲒⲘⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈϢⲰⲠⲒ ⲘⲠⲂ ⲈⲨⲤⲀⲢⲜ ⲚⲞⲨⲰⲦ.
5và có phán rằng: Vì cớ đó người nam sẽ lìa cha mẹ, mà dính díu với vợ mình; hai người sẽ cùng nên một thịt hay sao?
6ϨⲰⲤⲦⲈ ⲂⲀⲚ ϪⲈ ⲚⲈⲀⲖⲖⲀ ⲞⲨⲤⲀⲢⲜ ⲚⲞⲨⲰⲦ ⲦⲈ ⲪⲎ ⲞⲨⲚ ⲈⲦⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲦⲞⲘϤ ⲘⲠⲈⲚⲐⲢⲈ ⲪⲢⲰⲘⲒ ⲪⲞⲢϪϤ.
6Thế thì, vợ chồng không phải là hai nữa, nhưng một thịt mà thôi. Vậy, loài người không nên phân rẽ những kẻ mà Đức Chúa Trời đã phối hiệp!
7ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲞⲨⲚ Ⲁ- ⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ϨⲞⲚϨⲈⲚ ⲈϮⲤϦⲒ ⲚⲞⲨⲈⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈϨⲒⲦⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ.
7Họ lại hỏi Ngài rằng: Vậy chớ sao Môi-se đã dạy lập tờ để đặng để vợ đi?
8ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲘⲈⲦⲚⲀϢⲦϨⲎ ⲦⲀ ⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈϨⲒ ⲚⲈⲦⲈⲚϨⲒⲞⲘⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲒⲤϪⲈⲚ ϨⲎ ⲆⲈ ⲘⲠⲈⲤϢⲰⲠⲒ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ.
8Ngài phán rằng: Vì cớ lòng các ngươi cứng cỏi, nên Môi-se cho phép để vợ; nhưng, lúc ban đầu không có như vậy đâu.
9ϮϪⲰ ⲆⲈ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϨⲒ ⲦⲈϤⲤϨⲒⲘⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲞⲨⲈϢⲈ ⲚⲤⲀϪⲒ ⲘⲠⲞⲢⲚⲒⲀ ⲀϤⲐⲢⲞ ⲘⲘⲞⲤ ⲈϪⲪⲈ ⲚⲰⲒⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϬⲒ ⲚⲐⲎ ⲈⲦϨⲰⲞⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϤⲞⲒ ⲚⲚⲰⲒⲔ.
9Vả, ta phán cùng các ngươi, nếu ai để vợ mình không phải vì cớ ngoại tình, và cưới vợ khác, thì người ấy phạm tội tà dâm; và hễ ai cưới người bị để, thì phạm tội ngoại tình.
10ⲠⲈϪⲈ ⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲒⲤϪⲈ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲠⲈ ⲦⲈⲦⲒⲀ ⲘⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲈⲘ ϮⲤϨⲒⲘⲒ ⲤⲈⲢⲚⲞϤⲢⲒ ⲀⲚ ⲈϬⲒ.
10Môn đồ thưa rằng: nếu phận người nam phải xử với vợ mình như vậy thì thà không cưới vợ là hơn.
11ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ϢⲰⲠ ⲘⲠⲀⲒⲤⲀϪⲒ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲈⲂⲎⲖ ⲈⲚⲎ ⲈⲦⲈⲤⲦⲞⲒ ⲚⲰⲞⲨ.
11Ngài đáp rằng: Chẳng phải mọi người đều có thể lãnh được lời nầy, chỉ người sẵn có ban cho như vậy mà thôi.
12ⲞⲨⲞⲚ ϨⲀⲚⲤⲒⲞⲨⲢ ⲄⲀⲢ ⲈⲀⲨⲘⲀⲤⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲐⲚⲈϪⲒ ⲚⲦⲈⲦⲞⲨⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞⲚ ϨⲀⲚⲔⲈⲤⲒⲞⲨⲢ ⲈⲀⲨⲀⲒⲦⲞⲨ ⲚⲤⲒⲞⲨⲢ ⲚϪⲈⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲞⲚ ϨⲀⲚⲔⲈⲤⲒⲞⲨⲢ ⲈⲀⲨⲀⲒⲦⲞⲨ ⲚⲤⲒⲞⲨⲢ ⲘⲘⲒⲚ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲐⲂⲈ ϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲎ ⲞⲨⲒ ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞϤ ⲈϢⲰⲠ ⲈⲢⲞϤ ⲘⲀⲢⲈϤϢⲰⲠ.
12Vì có người hoạn từ trong lòng mẹ; có người hoạn vì tay người ta, và có người tự mình làm nên hoạn vì cớ nước thiên đàng. Người nào lãnh nổi lời ấy thì hãy lãnh lấy.
13ⲦⲞⲦⲈ ⲀⲨⲒⲚⲒ ⲚⲀϤ ⲚϨⲀⲚⲀⲖⲰⲞⲨⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲬⲀ ϪⲒϪ ⲈϪⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲦⲰⲂϨ ⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲆⲈ ⲀⲨⲈⲢⲈⲠⲒⲦⲒⲘⲀⲚ ⲚⲰⲞⲨ.
13Khi ấy, người ta đem các con trẻ đến, đặng Ngài đặt tay trên mình và cầu nguyện cho chúng nó; môn đồ quở trách những người đem đến.
14ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲬⲀ ⲚⲒⲀⲖⲰⲞⲨⲒ ⲘⲠⲈⲢⲦⲀϨⲚⲞ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲒ ϨⲀⲢⲞⲒ ⲚⲒⲞⲨⲞⲚ ⲄⲀⲢ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲐⲰⲞⲨ ⲦⲈ ϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ.
14Song Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy để con trẻ đến cùng ta, đừng ngăn trở; vì nước thiên đàng thuộc về những kẻ giống như con trẻ ấy.
15ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲬⲀ ϪⲒϪ ⲈϪⲰⲞⲨ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲀⲨ.
15Ngài bèn đặt tay trên chúng nó, rồi từ đó mà đi.
16ⲞⲨⲞϨ ⲒⲤ ⲞⲨⲀⲒ ⲀϤⲒ ϨⲀⲢⲞϤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲪⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲞⲨ ⲚⲀⲄⲀⲐⲞⲚ ⲈϮⲚⲀⲀⲒϤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲀⲈⲢⲔⲖⲎⲢⲞⲚⲞⲘⲒⲚ ⲚⲞⲨⲰⲚϦ ⲚⲈⲚⲈϨ.
16Nầy, có một người đến hỏi Ngài rằng: Thưa thầy, tôi phải làm việc lành chi cho được sự sống đời đời?
17ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲔϢⲒⲚⲒ ⲘⲘⲞⲒ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲒⲀⲄⲀⲐⲞⲚ ⲞⲨⲀⲒ ⲠⲈ ⲠⲒⲀⲄⲀⲐⲞⲤ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲒⲤϪⲈ ⲆⲈ ⲬⲞⲨⲰϢ ⲈⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲒⲰⲚϦ ⲀⲢⲈϨ ⲈⲚⲒⲈⲚⲦⲞⲖⲎ.
17Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Sao ngươi hỏi ta về việc lành? Chỉ có một Đấng lành mà thôi. Nếu ngươi muốn vào sự sống, thì phải giữ các điều răn.
18ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲀϢ ⲚⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲚⲚⲈⲔϦⲰⲦⲈⲂ ⲚⲚⲈⲔⲈⲢⲚⲰⲒⲔ ⲚⲚⲈⲔϬⲒⲞⲨⲒ ⲚⲚⲈⲔⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ⲚⲚⲞⲨϪ.
18Người hỏi: Những điều răn gì? Đức Chúa Jêsus phán rằng: Những điều răn nầy: Đừng giết người; đừng phạm tội tà dâm; đừng ăn trộm cắp; đừng làm chứng dối;
19ⲘⲀⲦⲀⲒⲈ ⲠⲈⲔⲒⲰⲦ ⲚⲈⲘ ⲦⲈⲔⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲔⲈⲘⲈⲚⲢⲈ ⲠⲈⲔϢⲪⲎⲢ ⲘⲠⲈⲔⲢⲎϮ.
19Hãy thảo kính cha mẹ; và: Hãy yêu kẻ lân cận như mình.
20ⲠⲈϪⲈ ⲠⲒϦⲈⲖϢⲒⲢⲒ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲀⲒⲀⲢⲈϨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲦⲀⲘⲈⲦⲀⲖⲞⲨ ⲞⲨ ⲞⲚ ⲠⲈϮϢⲀⲦ ⲘⲘⲞϤ.
20Người trẻ đó thưa rằng: Tôi đã giữ đủ các điều nầy; còn thiếu chi cho tôi nữa?
21ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲒⲤϪⲈ ⲬⲞⲨⲰϢ ⲈⲈⲢⲞⲨⲦⲈⲖⲒⲞⲤ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲘⲀ ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲚⲦⲀⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲎⲒⲦⲞⲨ ⲚⲚⲒϨⲎⲔⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲔϪⲪⲞ ⲚⲀⲔ ⲚⲞⲨⲀϨⲞ ⲚϨⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲘⲞⲨ ⲞⲨⲀϨⲔ ⲚⲤⲰⲒ.
21Đức Chúa Jêsus phán rằng: Nếu ngươi muốn được trọn vẹn, hãy đi bán hết gia tài mà bố thí cho kẻ nghèo nàn, thì ngươi sẽ có của quí ở trên trời; rồi hãy đến mà theo ta.
22ⲈⲦⲀϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠⲒϦⲈⲖϢⲒⲢⲒ ⲈⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲢⲈ ⲠⲈϤϨⲎⲦ ⲘⲞⲔϨ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚⲦⲈϤ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲄⲀⲢ ⲚϨⲨⲠⲀⲢⲬⲞⲚⲦⲀ ⲘⲘⲀⲨ.
22Nhưng khi người trẻ nghe xong lời nầy, thì đi, bộ buồn bực; vì chàng có của cải nhiều lắm.
23ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ϪⲈ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲤⲘⲞⲔϨ ⲚⲦⲈⲞⲨⲢⲀⲘⲀⲞ ⲒⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲎ ⲞⲨⲒ.
23Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng môn đồ rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, người giàu vào nước thiên đàng là khó lắm.
24ⲠⲀⲖⲒⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲤⲘⲞⲦⲈⲚ ⲚⲦⲈⲞⲨϬⲀⲘⲞⲨⲖ ⲒⲈϦⲞⲨⲚ ϦⲈⲚⲐⲞⲨⲀⲐⲚⲒ ⲚⲞⲨⲘⲀⲚⲐⲰⲢⲠ ⲒⲈ ⲞⲨⲢⲀⲘⲀⲞ ⲚⲦⲈϤⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
24Ta lại nói cùng các ngươi, lạc đà chui qua lỗ kim còn dễ hơn một người giàu vào nước Đức Chúa Trời.
25ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲀⲨⲈⲢϢⲪⲎⲢⲒ ⲈⲘⲀϢⲰ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲒⲘ ϨⲀⲢⲀ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲚⲞϨⲈⲘ.
25Môn đồ nghe lời ấy, thì lấy làm lạ lắm mà nói rằng: Vậy thì ai được rỗi?
26ⲈⲦⲀϤϪⲞⲨϢⲦ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲦⲈⲚ ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲞⲨⲘⲈⲦⲀⲦϪⲞⲘ ⲠⲈ ⲪⲀⲒ ⲚⲦⲈⲚ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲆⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞϤ ⲈϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
26Đức Chúa Jêsus ngó môn đồ mà phán rằng: Điều đó loài người không thể làm được, song Đức Chúa Trời làm mọi việc đều được.
27ⲦⲞⲦⲈ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲀⲚⲞⲚ ⲀⲚⲬⲀ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲤⲰⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲞⲨⲀϨⲦⲈⲚ ⲚⲤⲰⲔ ⲞⲨ ϨⲀⲢⲀ ⲠⲈⲐⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲘⲘⲞⲚ.
27Phi-e-rơ bèn thưa rằng: Nầy chúng tôi đã bỏ mọi sự mà theo thầy; vậy thì chúng tôi sẽ được chi?
28ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϦⲀ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲞⲨⲀϨⲈⲘ ⲤⲰⲚⲦ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲢⲈϢⲀⲚ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ϨⲈⲘⲤⲒ ϨⲒ ⲠⲐⲢⲞⲚⲞⲤ ⲚⲦⲈⲠⲈϤⲰⲞⲨ ⲈⲨⲈⲦϨⲈⲘⲤⲈ ⲐⲎⲚⲞⲨ ϨⲰⲦⲈⲚ ϨⲒ ⲒⲂ ⲚⲐⲢⲞⲚⲞⲤ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚϮϨⲀⲠ ⲈϮⲒⲂ ⲚⲪⲨⲖⲎ ⲚⲦⲈⲠⲒⲤⲖ.
28Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, đến k” muôn vật đổi mới, là khi Con người sẽ ngự trên ngôi vinh hiển của Ngài, thì các ngươi là kẻ đã theo ta, cũng sẽ ngồi trên mười hai ngôi, mà xét đoán mười hai chi phái Y-sơ-ra-ên.
29ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲀϤⲬⲀ ⲤⲞⲚ ⲚⲤⲰϤ ⲒⲈ ⲤⲰⲚⲒ ⲒⲈ ⲒⲰⲦ ⲒⲈ ⲘⲀⲨ ⲒⲈ ⲤϨⲒⲘⲒ ⲒⲈ ϢⲎⲢⲒ ⲒⲈ ⲒⲞϨⲒ ⲒⲈ ⲎⲒ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲀⲢⲀⲚ ⲈϤⲈϬⲒⲦⲞⲨ ⲚⲢ ⲚⲔⲰⲂ ⲚⲤⲞⲠ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲰⲚϦ ⲚⲈⲚⲈϨ ⲈϤⲈⲈⲢⲔⲖⲎⲢⲞⲚⲞⲘⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ.
29Hễ ai vì danh ta mà bỏ anh em, chị em, cha mẹ, con cái, đất ruộng, nhà cửa, thì người ấy sẽ lãnh bội phần hơn, và được hưởng sự sống đời đời.
30ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲄⲀⲢ ⲚϢⲞⲢⲠ ⲈⲨⲚⲀⲈⲢϦⲀⲈ ⲞⲨⲞϨ ϨⲀⲚϦⲀⲈⲨ ⲈⲨⲚⲀⲈⲢϢⲞⲢⲠ.
30Song có nhiều kẻ ở đầu sẽ nên rốt, và nhiều kẻ ở rốt sẽ nên đầu.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.