ⳘⲀⲦⲐⲈⲞⲚ 4
Coptic New Testament (Bohairic)Translation
Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲦⲞⲦⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲞⲖϤ ⲈⲠϢⲀϤⲈ ⲈⲠϪⲒⲚⲦⲈ ⲠⲒⲆⲒⲀⲂⲞⲖⲞⲤ ⲈⲢⲠⲒⲢⲀⲌⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ.
1Bấy giờ, Đức Thánh Linh đưa Đức Chúa Jêsus đến nơi đồng vắng, đặng chịu ma quỉ cám dỗ.
2ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲈⲢⲚⲎⲤⲦⲈⲨⲒⲚ ⲚⲘⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲘⲚⲈϪⲰⲢϨ ⲈⲠϦⲀⲈ ⲀϤϨⲔⲞ.
2Ngài đã kiêng ăn bốn mươi ngày bốn mươi đêm rồi, sau thì đói.
3ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦϬⲰⲚⲦ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲒⲤϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲀϪⲞⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲚⲀⲒⲰⲚⲒ ⲈⲢⲰⲒⲔ.
3Quỉ cám dỗ đến gần Ngài, mà nói rằng: Nếu ngươi phải là Con Đức Chúa Trời, thì hãy khiến đá nầy trở nên bánh đi.
4ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲤⲤϦⲎ ⲞⲨⲦ ϪⲈ ⲚⲀⲢⲈ ⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲀⲰⲚϦ ⲈⲰⲒⲔ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲀⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲈϪⲈⲚ ⲤⲀϪⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲢⲰϤ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ.
4Đức Chúa Jêsus đáp: Có lời chép rằng: Người ta sống chẳng phải chỉ nhờ bánh mà thôi, song nhờ mọi lời nói ra từ miệng Đức Chúa Trời.
5ⲦⲞⲦⲈ ⲀϤⲞⲖϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲆⲒⲀⲂⲞⲖⲞⲤ ⲈϮⲂⲀⲔⲒ ⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲦⲀϨⲞϤ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲦⲈⲚϨ ⲚⲦⲈⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ.
5Ma quỉ bèn đem Ngài vào nơi thành thánh, đặt Ngài trên nóc đền thờ,
6ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲒⲤϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ϨⲒⲦⲔ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ⲈⲂⲞⲖ ⲦⲀⲒ ⲤⲤϦⲎ ⲞⲨⲦ ⲄⲀⲢ ϪⲈ ϤⲚⲀϨⲞⲚϨⲈⲚ ⲚⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲚⲈϤⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲈⲐⲂⲎⲦⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈϤⲒⲦⲔ ϨⲒϪⲈⲚ ⲚⲞⲨϪⲒϪ ⲘⲎⲠⲞⲦⲈ ⲚⲦⲈⲔϬⲒϬⲢⲞⲠ ⲈⲞⲨⲰⲚⲒ ⲚⲦⲈⲔϬ ⲀⲖⲞϪ.
6và nói rằng: Nếu ngươi phải là Con Đức Chúa Trời, thì hãy gieo mình xuống đi; vì có lời chép rằng: Chúa sẽ truyền các thiên sứ gìn giữ ngươi, thì Các Đấng ấy sẽ nâng ngươi trong tay, Kẻo chân ngươi vấp nhằm đá chăng.
7ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲠⲀⲖⲒⲚ ⲤⲤϦⲎ ⲞⲨⲦ ϪⲈ ⲚⲚⲈⲔⲈⲢⲠⲒⲢⲀⲌⲒⲚ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲠⲈⲔⲚⲞⲨϮ.
7Đức Chúa Jêsus phán: Cũng có lời chép rằng: Ngươi đừng thử Chúa là Đức Chúa Trời ngươi.
8ⲠⲀⲖⲒⲚ ⲞⲚ ⲀϤⲞⲖϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲆⲒⲀⲂⲞⲖⲞⲤ ⲈϪⲈⲚ ⲞⲨⲦⲰⲞⲨ ⲈϤϬⲞⲤⲒ ⲈⲘⲀϢⲰ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲦⲀⲘⲞϤ ⲈⲚⲒⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲰⲞⲨ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲦⲈⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲠⲞⲨⲰⲞⲨ.
8Ma quỉ lại đem Ngài lên trên núi rất cao, chỉ cho Ngài các nước thế gian, cùng sự vinh hiển các nước ấy;
9ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ϮⲚⲀⲦⲎⲒⲦⲞⲨ ⲚⲀⲔ ⲀⲔϢⲀⲚϨⲒⲦⲔ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲚⲦⲈⲔⲞⲨⲰϢⲦ ⲘⲘⲞⲒ.
9mà nói rằng: Ví bằng ngươi sấp mình trước mặt ta mà thờ lạy, thì ta sẽ cho ngươi hết thảy mọi sự nầy.
10ⲦⲞⲦⲈ ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲠⲤⲀⲦⲀⲚⲀⲤ ⲤⲤϦⲎⲞⲨⲦ ⲄⲀⲢ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲠⲈⲔⲚⲞⲨϮ ⲠⲈⲦⲈⲔⲈⲞⲨⲰϢⲦ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲞϤ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲠⲈⲦⲈⲔⲈϢⲈⲘϢⲎⲦϤ.
10Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng nó rằng: Hỡi quỉ Sa-tan, ngươi hãy lui ra! Vì có lời chép rằng: Ngươi phải thờ phượng Chúa là Đức Chúa Trời ngươi, và chỉ hầu việc một mình Ngài mà thôi.
11ⲦⲞⲦⲈ ⲀϤⲬⲀϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲆⲒⲀⲂⲞⲖⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲒⲤ ϨⲀⲚⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲀⲨⲒ ⲀⲨϢⲈⲘϢⲒ ⲘⲘⲞϤ.
11Ma quỉ bèn bỏ đi; liền có thiên sứ đến gần mà hầu việc Ngài.
12ⲈⲦⲀϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ϪⲈ ⲀⲨϮ ⲚⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ.
12Vả, khi Đức Chúa Jêsus nghe Giăng bị tù rồi, thì Ngài lánh qua xứ Ga-li-lê.
13ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲬⲰ ⲚⲚⲀⲌⲀⲢⲈⲐ ⲚⲤⲰϤ ⲀϤⲒ ⲀϤϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲔⲀⲪⲀⲢⲚⲀⲞⲨⲘ ⲐⲎ ⲈⲦϨⲒⲤⲔⲈⲚ ⲪⲒⲞⲘ ϦⲈⲚⲚⲒϬⲒⲎ ⲚⲦⲈⲌⲀⲂⲞⲨⲖⲰⲚ ⲚⲈⲘ ⲚⲈⲪⲐⲀⲖⲒⲘ.
13Ngài bỏ thành Na-xa-rét mà đến ở thành Ca-bê-na-um, gần mé biển, giáp địa phận xứ Sa-bu-lôn cùng xứ Nép-ta-li,
14ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϪⲞϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ⲚⲎⲤⲀⲒⲀⲤ ⲠⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ.
14để cho ứng nghiệm lời đấng tiên tri Ê-sai đã nói rằng:
15ϪⲈ ⲠⲔⲀϨⲒ ⲚⲌⲀⲂⲞⲨⲖⲰⲚ ⲚⲈⲘ ⲠⲔⲀϨⲒ ⲚⲚⲈⲪⲐⲀⲖⲒⲘ ⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ⲚⲦⲈⲪⲒⲞⲘ ϨⲒⲘⲎⲢ ⲘⲠⲒⲒⲞⲢⲆⲀⲚⲎⲤ ϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ⲚⲦⲈⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ.
15Đất Sa-bu-lôn và Nép-ta-li, ỳ về trên con đường đi đến biển, bên kia sông Giô-đanh, Tức là xứ Ga-li-lê thuộc về dân ngoại...,
16ⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲈⲦϨⲈⲘⲤⲒ ϦⲈⲚⲠⲬⲀⲔⲒ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲎ ⲈⲦϨⲈⲘⲤⲒ ϦⲈⲚⲦⲬⲰⲢⲀ ⲚⲈⲘ ⲦϦⲎⲒⲂⲒ ⲘⲪⲘⲞⲨ ⲞⲨⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲀϤϢⲀⲒ ⲚⲰⲞⲨ.
16Dân ấy ngồi chỗ tối tăm, Đã thấy ánh sáng lớn; Và trên những kẻ ngồi trong miền và dưới bóng sự chết, Thì ánh sáng đã mọc lên.
17ⲒⲤϪⲈⲚ ⲠⲒⲤⲎⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲀϤⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚϨⲒⲰⲒϢ ⲚⲈⲘ ⲈϪⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲢⲒⲘⲈⲦⲀⲚⲞⲒⲚ ⲀⲤϦⲰⲚⲦ ⲄⲀⲢ ⲚϪⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ.
17Từ lúc đó, Đức Chúa Jêsus khởi giảng dạy rằng: Các ngươi hãy ăn năn, vì nước thiên đàng đã đến gần.
18ⲈϤⲘⲞϢⲒ ⲆⲈ ⲈⲤⲔⲈⲚ ⲪⲒⲞⲘ ⲚⲦⲈϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲤⲞⲚ ⲤⲒⲘⲰⲚ ⲪⲎ ⲈⲦⲞⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲀⲚⲆⲢⲈⲀⲤ ⲠⲈϤⲤⲞⲚ ⲈⲨϨⲒ ϢⲚⲈ ⲈⲪⲒⲞⲘ ⲚⲈϨⲀⲚⲞⲨⲞϨⲒ ⲄⲀⲢ ⲚⲈ.
18Khi Ngài đang đi dọc theo mé biển Ga-li-lê, thấy hai anh em kia, là Si-môn, cũng gọi là Phi-e-rơ, với em là Anh-rê, đang thả lưới dưới biển, vì hai anh em vốn là người đánh cá.
19ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲘⲰⲒⲚⲒ ⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰⲒ ⲚⲦⲀⲈⲢ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚⲞⲨⲞϨⲒ ⲚⲢⲈϤⲦⲀϨⲈ ⲢⲰⲘⲒ.
19Ngài phán cùng hai người rằng: Các ngươi hãy theo ta, ta sẽ cho các ngươi nên tay đánh lưới người.
20ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲤⲀⲦⲞⲦⲞⲨ ⲀⲨⲬⲰ ⲚⲚⲞⲨϢⲚⲎ ⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰϤ.
20Hai anh em liền bỏ lưới mà theo Ngài.
21ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲤⲒⲚⲒ ⲈⲦϨⲎ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲀⲨ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲔⲈⲤⲞⲚ ⲒⲀⲔⲰⲂⲞⲤ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲚⲌⲈⲂⲈⲆⲈⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲠⲈϤⲤⲞⲚ ⲈⲨϨⲒ ⲠⲒϪⲞⲒ ⲚⲈⲘ ⲌⲈⲂⲈⲆⲈⲞⲤ ⲠⲞⲨⲒⲰⲦ ⲈⲨⲤⲞⲂϮ ⲚⲚⲞⲨϢⲚⲎ ⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲰⲞⲨ.
21Từ đó đi một đỗi xa xa nữa, Ngài thấy hai anh em khác, là Gia-cơ, con của Xê-bê-đê, với em là Giăng, đang cùng cha mình là Xê-bê-đê vá lưới trong thuyền; Ngài bèn gọi hai người.
22ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲤⲀⲦⲞⲦⲞⲨ ⲀⲨⲬⲰ ⲘⲠⲒϪⲞⲒ ⲚⲈⲘ ⲌⲈⲂⲈⲆⲈⲞⲤ ⲠⲞⲨⲒⲰⲦ ⲀⲨⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰϤ.
22Tức thì hai người đó bỏ thuyền và cha mình mà theo Ngài.
23ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲔⲰϮ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϦⲈⲚϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ⲦⲎⲢⲤ ⲈϤϮⲤⲂⲰ ϦⲈⲚⲚⲞⲨⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤϨⲒⲰⲒϢ ⲘⲠⲒⲈⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲒⲞⲚ ⲚⲦⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲈⲢⲪⲀϦⲢⲒ ⲈϢⲰⲚⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲠⲒⲖⲀⲞⲤ.
23Đức Chúa Jêsus đi khắp xứ Ga-li-lê, dạy dỗ trong các nhà hội, giảng Tin Lành của nước Đức Chúa Trời và chữa lành mọi thứ tật bịnh trong dân.
24ⲞⲨⲞϨ ⲀⲦⲈϤⲤⲘⲎ ⲒⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲤⲨⲢⲒⲀ ⲦⲎⲢⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒⲚⲒ ⲚⲀϤ ⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲦϨⲈⲘⲔⲎⲞⲨⲦ ϦⲈⲚⲚⲞⲨϢⲰⲚⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲞⲨⲘⲔⲀⲨϨ ⲚⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲢⲎϮ ⲚⲎ ⲈⲦⲈ ⲚⲒⲆⲈⲘⲰⲚ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲦⲞⲒ ⲘⲠⲈⲢⲘⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲦϢⲎⲖ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲪⲀϦⲢⲒ ⲈⲢⲰⲞⲨ.
24Vậy, danh tiếng Ngài đồn ra khắp cả xứ Sy-ri, người ta bèn đem cho Ngài mọi người đau ốm, hay là mắc bịnh nọ tật kia, những kẻ bị quỉ ám, điên cuồng, bại xuội, thì Ngài chữa cho họ được lành cả.
25ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰϤ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲚⲒϢϮ ⲘⲘⲎϢ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ⲚⲈⲘ ϮⲘⲎϮ ⲘⲂⲀⲔⲒ ⲚⲈⲘ ⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲚⲈⲘ ϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ ⲚⲈⲘ ϨⲒⲘⲎⲢ ⲘⲠⲒⲒⲞⲢⲆⲀⲚⲎⲤ.
25Vả lại, từ xứ Ga-li-lê, xứ Đê-ca-bô-lơ, thành Giê-ru-sa-lem, xứ Giu-đê, cho đến xứ bên kia sông Giô-đanh, thiên hạ kéo nhau rất đông mà theo Ngài.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.