ⳘⲀⲦⲐⲈⲞⲚ 6
Coptic New Testament (Bohairic)Translation
Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲘⲀϨⲐⲎⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲈⲠⲈⲦⲈⲚⲦⲀⲒⲞ ⲘⲠⲈⲢⲀⲒϤ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲐⲢⲞⲨⲚⲀⲨ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲘⲘⲞⲚⲦⲈⲦⲈⲚ ⲂⲈⲬⲈ ⲘⲘⲀⲨ ⲚⲦⲞⲦϤ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲒⲰⲦ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ.
1Hãy giữ, đừng làm sự công bình mình trước mặt người ta, cho họ đều thấy. Bằng không, thì các ngươi chẳng được phần thưởng gì của Cha các ngươi ở trên trời.
2ⲈϢⲰⲠ ⲞⲨⲚ ⲈⲔⲚⲀⲒⲢⲒ ⲚⲞⲨⲘⲈⲐⲚⲀⲎⲦ ⲘⲠⲈⲢⲈϢ ⲦⲀⲠ ϦⲀϪⲰⲔ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲞⲨⲢⲀ ⲘⲘⲞⲤ ⲚϪⲈⲚⲒϢⲞⲂⲒ ϦⲈⲚⲚⲒⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲀⲄⲞⲢⲀ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈϮⲰⲞⲨ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲀⲨⲔⲎⲚ ⲈⲨϬⲒ ⲘⲠⲞⲨⲂⲈⲬⲈ.
2Vậy, khi ngươi bố thí, đừng thổi kèn trước mặt mình, như bọn giả hình làm trong nhà hội và ngoài đường, để được người ta tôn kính. Quả thật, ta nói cùng các ngươi, bọn đó đã được phần thưởng của mình rồi.
3ⲚⲐⲞⲔ ⲆⲈ ⲈⲔⲚⲀⲒⲢⲒ ⲚⲞⲨⲘⲈⲐⲚⲀⲎⲦ ⲘⲠⲈⲚⲐⲢⲈⲬ ⲀⲦⲈⲔϪⲀϬⲎ ⲈⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲈⲦⲈ ⲦⲈⲔⲞⲨⲒⲚⲀⲘ ⲒⲢⲒ ⲘⲘⲞϤ.
3Song khi ngươi bố thí, đừng cho tay tả biết tay hữu làm việc gì,
4ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈⲔⲘⲈⲐⲚⲀⲎⲦ ϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲠⲈⲦϨⲎⲠ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈⲔⲒⲰⲦ ⲈⲐⲚⲀⲨ ϦⲈⲚⲠⲈⲦϨⲎⲠ ⲈϤⲈϮ ⲚⲀⲔ.
4hầu cho sự bố thí được kín nhiệm; và Cha ngươi, là Đấng thấy trong chỗ kín nhiệm, sẽ thưởng cho ngươi.
5ⲞⲨⲞϨ ⲈϢⲰⲠ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲦⲰⲂϨ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲈⲢ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲚⲒϢⲞⲂⲒ ϪⲈ ϢⲀⲨⲘⲈⲒ ⲚⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ϦⲈⲚⲚⲒⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲖⲀⲔϨ ⲚⲦⲈⲚⲒϢⲐⲈϨ ⲚⲤⲈⲦⲰⲂϨ ϨⲞⲠⲰⲤ ⲚⲤⲈⲞⲨⲰⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲀⲨⲔⲎⲚ ⲈⲨϬⲒ ⲘⲠⲞⲨⲂⲈⲬⲈ.
5Khi các ngươi cầu nguyện, đừng làm như bọn giả hình; vì họ ưa đứng cầu nguyện nơi nhà hội và góc đường, để cho thiên hạ đều thấy. Quả thật ta nói cùng các ngươi, bọn đó đã được phần thưởng của mình rồi.
6ⲚⲐⲞⲔ ⲆⲈ ⲈⲔⲚⲀⲦⲰⲂϨ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲈⲔⲦⲀⲘⲒⲞⲚ ⲘⲀϢⲐⲀⲘ ⲘⲠⲈⲔⲢⲞ ⲈⲢⲞⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲰⲂϨ ⲘⲠⲈⲔⲒⲰⲦ ϦⲈⲚⲠⲈⲦϨⲎⲠ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈⲔⲒⲰⲦ ⲈⲐⲚⲀⲨ ϦⲈⲚⲠⲈⲦϨⲎⲠ ⲈϤⲈϮ ⲚⲀⲔ.
6Song khi ngươi cầu nguyện, hãy vào phòng riêng, đóng cửa lại, rồi cầu nguyện Cha ngươi, ở nơi kín nhiệm đó; và Cha ngươi, là Đấng thấy trong chỗ kín nhiệm, sẽ thưởng cho ngươi.
7ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲦⲰⲂϨ ⲆⲈ ⲘⲠⲈⲢⲈⲢ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲤⲀϪⲒ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲚⲒⲈⲐⲚⲒⲔⲞⲤ ⲤⲈⲘⲈⲨⲒ ⲄⲀⲢ ϪⲈ ϦⲈⲚⲠⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲤⲀϪⲒ ⲤⲈⲚⲀⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲢⲰⲞⲨ.
7Vả, khi các ngươi cầu nguyện, đừng dùng những lời lặp vô ích như người ngoại; vì họ tưởng vì cớ lời mình nói nhiều thì được nhậm.
8ⲘⲠⲈⲢⲒⲚⲒ ⲞⲨⲚ ⲘⲘⲰⲞⲨ ϤⲤⲰⲞⲨⲚ ⲄⲀⲢ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲈⲚⲒⲰⲦ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲬⲢⲒⲀ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲘⲠⲀⲦⲈⲦⲈⲚⲦⲞⲂϨϤ ⲈⲐⲂⲎⲦⲞⲨ.
8Vậy, các ngươi đừng như họ; vì Cha các ngươi biết các ngươi cần sự gì trước khi chưa xin Ngài.
9ⲦⲰⲂϨ ⲞⲨⲚ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲠⲈⲚⲒⲰⲦ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ⲘⲀⲢⲈϤⲦⲞⲨⲂⲞ ⲚϪⲈⲠⲈⲔⲢⲀⲚ.
9Vậy các ngươi hãy cầu như vầy: Lạy Cha chúng tôi ở trên trời; Danh Cha được thánh;
10ⲘⲀⲢⲈⲤⲒ ⲚϪⲈⲦⲈⲔⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲠⲈⲦⲈϨⲚⲀⲔ ⲘⲀⲢⲈϤϢⲰⲠⲒ ⲘⲪⲢⲎϮ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ⲚⲈⲘ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ.
10Nước Cha được đến; Cha ðýõòc nên, õÒ ðâìt nhý trõÌi!
11ⲠⲈⲚⲰⲒⲔ ⲚⲦⲈⲢⲀⲤϮ ⲘⲎⲒϤ ⲚⲀⲚ ⲘⲪⲞⲞⲨ.
11Xin cho chúng tôi hôm nay đồ ăn đủ ngày;
12ⲞⲨⲞϨ ⲬⲀ ⲚⲈⲦⲈⲢⲞⲚ ⲚⲀⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲪⲢⲎϮ ϨⲰⲚ ⲚⲦⲈⲚⲬⲰ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲀⲚ ⲈⲢⲰⲞⲨ.
12Xin tha tội lỗi cho chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ phạm tội nghịch cùng chúng tôi;
13ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲢⲈⲚⲦⲈⲚ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲒⲢⲀⲤⲘⲞⲤ ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲀϨⲘⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ⲠⲒⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ.
13Xin chớ để chúng tôi bị cám dỗ, mà cứu chúng tôi khỏi điều ác! Vì nước, quyền, vinh hiển đều thuộc về Cha đời đời. A-men.
14ⲈϢⲰⲠ ⲄⲀⲢ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲬⲰ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲚⲞⲨⲠⲀⲢⲀⲠⲦⲰⲘⲀ ⲈϤⲈⲬⲰ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲈⲚⲒⲰⲦ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲠⲀⲢⲀⲠⲦⲰⲘⲀ.
14Vả, nếu các ngươi tha lỗi cho người ta, thì Cha các ngươi ở trên trời cũng sẽ tha thứ các ngươi.
15ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚϢⲦⲈⲘⲬⲰ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲞⲨⲆⲈ ⲠⲈⲦⲈⲚⲒⲰⲦ ϤⲚⲀⲬⲰ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲚ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲠⲀⲢⲀⲠⲦⲰⲘⲀ.
15Song nếu không tha lỗi cho người ta, thì Cha các ngươi cũng sẽ không tha lỗi cho các ngươi.
16ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲚⲎⲤⲦⲈⲨⲒⲚ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲈⲢ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲚⲒϢⲞⲂⲒ ⲈϢⲀⲨⲰⲔⲈⲘ ⲘⲠⲞⲨϨⲞ ϢⲀⲨⲦⲀⲔⲈ ⲚⲞⲨϨⲞ ⲄⲀⲢ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈⲞⲨⲰⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲨⲈⲢⲚⲎⲤⲦⲈⲨⲒⲚ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲀⲨⲔⲎⲚ ⲈⲨϬⲒ ⲘⲠⲞⲨⲂⲈⲬⲈ.
16Khi các ngươi kiêng ăn, chớ làm bộ buồn rầu như bọn giả hình; vì họ nhăn mặt, cho mọi người biết họ kiêng ăn. Quả thật, ta nói cùng các ngươi, bọn đó đã được phần thưởng của mình rồi.
17ⲚⲐⲞⲔ ⲆⲈ ⲈⲔⲈⲢⲚⲎⲤⲦⲈⲨⲒⲚ ⲐⲰϨⲤ ⲚⲦⲈⲔⲀⲪⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲒⲀ ⲠⲈⲔϨⲞ ⲈⲂⲞⲖ.
17Song khi ngươi kiêng ăn, hãy xức dầu trên đầu, và rửa mặt,
18ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲔϢⲦⲈⲘⲞⲨⲰⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲔⲈⲢⲚⲎⲤⲦⲈⲨⲒⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲠⲈⲔⲒⲰⲦ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲠⲈⲦϨⲎⲠ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈⲔⲒⲰⲦ ⲈⲐⲚⲀⲨ ϦⲈⲚⲠⲈⲦϨⲎⲠ ⲈϤⲈϮϢⲈⲂⲒⲰ ⲚⲀⲔ.
18hầu cho người ta không xem thấy ngươi đang kiêng ăn, nhưng chỉ Cha ngươi là Đấng ở nơi kín nhiệm xem thấy mà thôi; và Cha ngươi thấy trong chỗ kín nhiệm sẽ thưởng cho ngươi.
19ⲘⲠⲈⲢϨⲒⲞⲨⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲚϨⲀⲚⲀϨⲰⲢ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲠⲒⲘⲀ ⲈϢⲀⲢⲈ ⲦϨⲞⲖⲒ ⲚⲈⲘ ⲦϪⲞⲖⲒ ⲦⲀⲔⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲘⲀ ⲈϢⲀⲢⲈ ⲚⲒⲤⲞⲚⲒ ϨⲒϢⲀⲦⲤ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲞⲨⲔⲞⲖⲠⲞⲨ.
19Các ngươi chớ chứa của cải ở dưới đất, là nơi có sâu mối, ten rét làm hư, và kẻ trộm đào ngạch khoét vách mà lấy;
20ϨⲒⲞⲨⲒ ⲆⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲚϨⲀⲚⲀϨⲰⲢ ⲚϨⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲈⲘⲠⲀⲢⲈ ϨⲞⲖⲒ ⲞⲨⲆⲈ ϪⲞⲖⲒ ⲦⲀⲔⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲀⲢⲈ ⲚⲒⲤⲞⲚⲒ ϨⲒϢⲀⲦⲤ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲞⲨⲔⲞⲖⲠⲞⲨ.
20nhưng phải chứa của cải ở trên trời, là nơi chẳng có sâu mối, ten rét làm hư, cũng chẳng có kẻ trộm đào ngạch khoét vách mà lấy.
21ⲠⲒⲘⲀ ⲄⲀⲢ ⲈⲦⲈ ⲠⲈⲔⲀϨⲞ ⲘⲘⲞϤ ⲈϤⲈϢⲰⲠⲒ ⲘⲘⲀⲨ ⲚϪⲈⲠⲈⲔⲔⲈϨⲎⲦ.
21Vì chưng của cải ngươi ở đâu, thì lòng ngươi cũng ở đó.
22ⲠϦⲎⲂⲤ ⲘⲠⲒⲤⲰⲘⲀ ⲠⲈ ⲠⲒⲂⲀⲖ ⲈϢⲰⲠ ⲞⲨⲚ ⲠⲈⲔⲂⲀⲖ ⲞⲨϨⲀⲠⲖⲞⲨⲤ ⲠⲈ ⲠⲈⲔⲤⲰⲘⲀ ⲦⲎⲢϤ ⲈϤⲈϢⲰⲠⲒ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲞⲨⲰⲒⲚⲒ.
22Con mắt là đèn của thân thể. Nếu mắt ngươi sáng sủa thì cả thân thể ngươi sẽ được sáng láng;
23ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ⲠⲈⲔⲂⲀⲖ ⲞⲨⲤⲀⲘⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲠⲈ ⲠⲈⲔⲤⲰⲘⲀ ⲦⲎⲢϤ ⲈϤⲈϢⲰⲠⲒ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲬⲀⲔⲒ ⲒⲤϪⲈ ⲞⲨⲚ ⲠⲒⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲈⲦⲈⲚϦⲎⲦⲔ ⲞⲨⲬⲀⲔⲒ ⲠⲈ ⲒⲈ ⲀⲨⲎⲢ ⲠⲒⲬⲀⲔⲒ.
23nhưng nếu mắt ngươi xấu, thì cả thân thể sẽ tối tăm. Vậy, nếu sự sáng láng trong ngươi chỉ là tối tăm, thì sự tối tăm nầy sẽ lớn biết là dường bao!
24ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲚⲦⲈϨⲖⲒ ⲈⲢⲂⲰⲔ ⲚϬⲞⲒⲤ ⲂⲒⲈ ⲄⲀⲢ ⲚⲦⲈϤⲘⲈⲤⲦⲈ ⲞⲨⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲘⲈⲚⲢⲈ ⲞⲨⲀⲒ ⲒⲈ ⲚⲦⲈϤϢⲈⲠ ⲞⲨⲀⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲈⲢⲔⲀⲦⲀⲪⲢⲞⲚⲒⲚ ⲘⲠⲒⲬⲈⲦ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲈⲈⲢⲂⲰⲔ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲈⲘ ⲘⲀⲘⲰⲚⲀ.
24Chẳng ai được làm tôi hai chủ; vì sẽ ghét người nầy mà yêu người kia, hoặc trọng người nầy mà khinh người kia. Các ngươi không có thể làm tôi Đức Chúa Trời lại làm tôi Ma-môn nữa.
25ⲈⲐⲂⲈ ⲪⲀⲒ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲘⲠⲈⲢϤⲒⲢⲰⲞⲨϢ ϦⲀ ⲦⲈⲦⲈⲚⲮⲨⲬⲎ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲞⲨⲞⲘϤ ⲒⲈ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲤⲞϤ ⲞⲨⲆⲈ ϦⲀ ⲠⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲘⲀ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲦⲎ ⲒϤ ϨⲒ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲘⲎ ϮⲮⲨⲬⲎ ⲞⲨⲞⲦ ⲀⲚ ⲈϮϦⲢⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲤⲰⲘⲀ ⲈϮϨⲈⲂⲤⲰ.
25Vậy nên ta phán cùng các ngươi rằng: đừng vì sự sống mình mà lo đồ ăn uống; cũng đừng vì thân thể mình mà lo đồ mặc. Sự sống há chẳng quí trọng hơn đồ ăn sao, thân thể há chẳng quí trọng hơn quần áo sao?
26ⲘⲀⲒⲀⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚⲚⲒϨⲀⲖⲀϮ ⲚⲦⲈⲦⲪⲈ ϪⲈ ⲤⲈⲤⲒϮ ⲀⲚ ⲞⲨⲆⲈ ⲤⲈⲰⲤϦ ⲀⲚ ⲞⲨⲆⲈ ⲤⲈϨⲒⲞⲨⲒ ⲀⲚ ⲈⲀⲠⲞⲐⲎⲔⲎ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈⲦⲈⲚⲒⲰⲦ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ϤϢⲀⲚϢ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲘⲎ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲀⲚ ⲘⲀⲖⲖⲞⲚ ⲈⲐⲞⲨⲞⲦ ⲈⲢⲰⲞⲨ.
26Hãy xem loài chim trời: chẳng có gieo, gặt cũng chẳng có thâu trữ vào kho tàng, mà Cha các ngươi trên trời nuôi nó. Các ngươi há chẳng phải là quí trọng hơn loài chim sao?
27ⲚⲒⲘ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲦϤⲒⲢⲰⲞⲨϢ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲦⲀⲖⲈ ⲞⲨⲀⲘⲀϨⲒ ⲚϢⲒⲎ ⲈϪⲈⲚ ⲦⲈϤⲘⲀⲒⲎ.
27Vả lại, có ai trong vòng các ngươi lo lắng mà làm cho đời mình được dài thêm một khắc không?
28ⲞⲨⲞϨ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲦⲈⲦⲈⲚϤⲒⲢⲰⲞⲨϢ ⲈⲐⲂⲈ ϨⲈⲂⲤⲰ ⲘⲀⲒⲀⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚⲚⲒϨⲢⲎⲢⲒ ⲚⲦⲈⲦⲔⲞⲒ ϪⲈ ⲠⲰⲤ ⲤⲈⲀⲒⲀⲒ ⲚⲤⲈϦⲞⲤⲒ ⲀⲚ ⲞⲨⲆⲈ ⲚⲤⲈⲈⲢⲒⲞⲠⲎ ⲀⲚ.
28Còn về phần quần áo, các ngươi lại lo lắng mà làm chi? Hãy ngắm xem những hoa huệ ngoài đồng mọc lên thể nào: chẳng làm khó nhọc, cũng không kéo chỉ;
29ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲞⲨⲆⲈ ⲤⲞⲖⲞⲘⲰⲚ ϦⲈⲚⲠⲈϤⲰⲞⲨ ⲦⲎⲢϤ ⲘⲠⲈϤϮ ϨⲒⲰⲦϤ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲞⲨⲀⲒ ⲚⲚⲀⲒ.
29nhưng ta phán cùng các ngươi, dẫu vua Sa-lô-môn sang trọng đến đâu, cũng không được mặc áo tốt như một hoa nào trong giống đó.
30ⲒⲤϪⲈ ⲆⲈ ⲠⲒⲤⲒⲘ ⲚⲦⲈⲦⲔⲞⲒ ϤϢⲞⲠ ⲘⲪⲞⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲢⲀⲤϮ ϢⲀⲨϨⲒⲦϤ ⲈϮⲐⲢⲒⲢ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ϤϮϨⲈⲂⲤⲰ ϨⲒⲰⲦϤ ⲒⲈ ⲀⲨⲎⲢ ⲘⲀⲖⲖⲞⲚ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲚⲀ ⲠⲒⲔⲞⲨϪⲒ ⲚⲚⲀϨϮ.
30Hỡi kẻ ít đức tin, loài cỏ ngoài đồng, là giống nay còn sống, mai bỏ vào lò, mà Đức Chúa Trời còn cho nó mặc đẹp thể ấy thay, huống chi là các ngươi!
31ⲘⲠⲈⲢϤⲒⲢⲰⲞⲨϢ ⲞⲨⲚ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲞⲨⲞⲘϤ ⲒⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲤⲞϤ ⲒⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲦⲎⲒϤ ϨⲒⲰⲦⲈⲚ.
31Aáy vậy, các ngươi chớ lo lắng mà nói rằng: Chúng ta sẽ ăn gì? uống gì? mặc gì?
32ⲚⲀⲒ ⲄⲀⲢ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲒⲈⲐⲚⲒⲔⲞⲤ ⲤⲈⲔⲰϮ ⲚⲤⲰⲞⲨ ϤⲤⲰⲞⲨⲚ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲈⲚⲒⲰⲦ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲬⲢⲒⲀ ⲚⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ.
32Vì mọi điều đó, các dân ngoại vẫn thường tìm, và Cha các ngươi ở trên trời vốn biết các ngươi cần dùng những điều đó rồi.
33ⲔⲰϮ ⲆⲈ ⲚϢⲞⲢⲠ ⲚⲤⲀⲦⲈϤⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲈⲘ ⲦⲈϤⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈϤⲈⲞⲨⲀϨⲞⲨ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ.
33Nhưng trước hết, hãy tìm kiếm nước Đức Chúa Trời và sự công bình của Ngài, thì Ngài sẽ cho thêm các ngươi mọi điều ấy nữa.
34ⲘⲠⲈⲢϤⲒⲢⲰⲞⲨϢ ϦⲀ ⲢⲀⲤϮ ⲢⲀⲤϮ ⲄⲀⲢ ⲈϤⲈϤⲒⲢⲰⲞⲨϢ ϦⲀⲢⲞϤ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲔⲎⲚ ⲈⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈϤⲔⲀⲔⲒⲀ.
34Vậy, chớ lo lắng chi về ngày mai; vì ngày mai sẽ lo về việc ngày mai. Sự khó nhọc ngày nào đủ cho ngày ấy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.