ⳘⲀⲦⲐⲈⲞⲚ
Chapter 11
Coptic New Testament (Bo…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentKralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⳘⲀⲦⲐⲈⲞⲚ 11

Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲈⲦⲀ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲔⲎⲚ ⲈϤⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲈⲦⲞⲦϤ ⲘⲠⲈϤⲒⲂ ⲘⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲀϤⲞⲨⲰⲦⲈⲂ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲀⲨ ⲈⲐⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤϨⲒⲰⲒϢ ⲚϨⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲚⲞⲨⲂⲀⲔⲒ.
1Vả, Đức Chúa Jêsus đã dạy các điều đó cho mười hai môn đồ rồi, bèn lìa khỏi chỗ nầy đặng đi giảng dạy trong các thành xứ đó.
2ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈϤⲬⲎ ϦⲈⲚⲠⲒϢⲦⲈⲔⲞ ⲈⲐⲂⲈ ⲚⲒϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲚⲦⲈⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲀϤⲞⲨⲰⲢⲠ ⲚⲂ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ.
2Khi Giăng ở trong ngục nghe nói về các công việc của Đấng Christ, thì sai môn đồ mình đến thưa cùng Ngài rằng:
3ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ϢⲀⲚ ⲚⲦⲈⲚϪⲞⲨϢⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲀϪⲰϤ ⲚⲔⲈⲞⲨⲀⲒ.
3Thầy có phải là Đấng phải đến, hay là chúng tôi còn phải đợi Đấng khác chăng?
4ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲘⲀⲦⲀⲘⲈ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲈⲚⲎ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲢⲰⲞⲨ.
4Đức Chúa Jêsus đáp rằng: hãy về thuật lại cùng Giăng những điều các ngươi nghe và thấy:
5ϪⲈ ⲚⲒⲂⲈⲖⲖⲈⲨ ⲤⲈⲚⲀⲨ ⲘⲂⲞⲖ ⲚⲒϬⲀⲖⲈⲨ ⲤⲈⲘⲞϢⲒ ⲚⲒⲔⲀⲔⲤⲈϨⲦ ⲤⲈⲦⲞⲨⲂⲎⲞⲨⲦ ⲚⲒⲔⲞⲨⲢ ⲤⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲒⲢⲈϤⲘⲰⲞⲨⲦ ⲤⲈⲦⲰⲞⲨⲚⲞⲨ ⲚⲒϨⲎⲔⲒ ⲤⲈϨⲒϢⲈⲚⲚⲞⲨϤⲒ ⲚⲰⲞⲨ
5kẻ mù được thấy, kẻ què được đi, kẻ phung được sạch, kẻ điếc được nghe, kẻ chết được sống lại, kẻ khó khăn được nghe giảng tin lành.
6ⲞⲨⲞϨ ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦϤ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲈⲚϤⲚⲀⲈⲢⲤⲔⲀⲚⲆⲀⲖⲒⲌⲈⲤⲐⲈ ⲚϦⲎⲦ.
6Phước cho ai chẳng vấp phạm vì cớ ta!
7ⲚⲀⲒ ⲆⲈ ⲈⲨⲚⲀϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲀϤⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚϪⲞⲤ ⲚⲚⲒⲘⲎϢ ⲈⲐⲂⲈ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ϪⲈ ⲈⲦⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲠϢⲀϤⲈ ⲈⲚⲀⲨ ⲈⲞⲨ ⲈⲞⲨⲔⲀϢ ⲈⲢⲈ ⲠⲒⲐⲎⲞⲨ ⲔⲒⲘ ⲈⲢⲞϤ.
7Khi họ ra về, Đức Chúa Jêsus mới phán về việc Giăng cho đoàn dân nghe, rằng: Các ngươi đã đi xem chi trong đồng vắng? Có phải xem cây sậy bị gió rung chăng?
8ⲀⲖⲖⲀ ⲈⲦⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲚⲀⲨ ⲈⲞⲨ ⲈⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲈϤⲬⲎ ϦⲈⲚϨⲀⲚϬⲒϨⲂⲞⲤ ⲚϪⲀⲚⲈ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲒⲤ ⲚⲀ ⲚⲒϨⲂⲰⲤ ⲚϪⲀⲚⲈ ⲤⲈⲬⲎ ϦⲈⲚⲚⲒⲎⲞⲨ ⲚⲚⲒⲞⲨⲢⲰⲞⲨ.
8Các ngươi đi xem cái chi nữa? Có phải xem người mặc áo tốt đẹp chăng? Kìa, những người mặc áo tốt đẹp thì ở trong đền vua.
9ⲀⲖⲖⲀ ⲈⲦⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲈⲚⲀⲨ ⲈⲞⲨⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲀϨⲀ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ϨⲞⲨⲞ ⲈⲞⲨⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ.
9Nhưng các ngươi lại đi xem cái chi nữa? Có phải là xem đấng tiên tri chăng? Phải, ta nói cùng các ngươi, cũng hơn đấng tiên tri nữa.
10ⲪⲀⲒ ⲄⲀⲢ ⲪⲎ ⲈⲦⲤϦⲎⲞⲨⲦ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ ϪⲈ ϨⲎⲠⲠⲈ ϮⲚⲀⲞⲨⲰⲢⲠ ⲘⲠⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ϦⲀϪⲰⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲈⲤⲞⲂϮ ⲘⲠⲈⲔⲘⲐⲞ.
10Aáy vì người đó mà có chép rằng: Nầy, ta sai sứ ta đến trước mặt con, Đặng dọn đường sẵn cho con đi.
11ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲘⲠⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲦⲰⲚϤ ϦⲈⲚⲚⲒⲘⲒⲤⲒ ⲚⲦⲈⲚⲒϨⲒⲞⲘⲒ ⲈⲚⲀⲀϤ ⲈⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲠⲒⲢⲈϤϮⲰⲘⲤ ⲠⲒⲔⲞⲨϪⲒ ⲆⲈ ⲈⲢⲞϤ ϦⲈⲚϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲈⲢⲞϤ ⲠⲈ.
11Quả thật, ta nói cùng các ngươi, trong những người bởi đàn bà sanh ra, không có ai được tôn trọng hơn Giăng Báp-tít, nhưng mà kẻ rất nhỏ hèn trong nước thiên đàng còn được tôn trọng hơn người.
12ⲒⲤϪⲈⲚ ⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲆⲈ ⲚⲦⲈⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲠⲒⲢⲈϤϮ ⲰⲘⲤ ϢⲀ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϮⲚⲞⲨ ϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ⲤⲈϬⲒ ⲘⲘⲞⲤ ⲚϪⲞⲚⲤ ⲞⲨⲞϨ ϨⲀⲚⲢⲈϤϬⲒ ⲚϪⲞⲚⲤ ⲠⲈⲦϨⲰⲖⲈⲘ ⲘⲘⲞⲤ.
12Song, từ ngày Giăng Báp-tít đến nay, nước thiên đàng bị hãm ép, và là kẻ hãm ép đó choán lấy.
13ⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲄⲀⲢ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ ⲀⲨⲈⲢⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲈⲨⲒⲚ ϢⲀ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ.
13Vì hết thảy các đấng tiên tri và sách luật đã nói trước cho đến đời Giăng.
14ⲞⲨⲞϨ ⲒⲤϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲰϢ ⲈϢⲞⲠϤ ⲚⲐⲞϤ ⲠⲈ ⲎⲖⲒⲀⲤ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ.
14Nếu các ngươi muốn hiểu biết, thì ấy là Ê-li, là đấng phải đến.
15ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲘⲀϢϪ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲘⲀⲢⲈϤⲤⲰⲦⲈⲘ.
15Ai có tai mà nghe, hãy nghe.
16ⲀⲒⲚⲀⲦⲈⲚⲐⲰⲚ ⲦⲀⲒⲄⲈⲚⲈⲀ ⲆⲈ ⲈⲚⲒⲘ ⲤⲞⲚⲒ ⲚϨⲀⲚⲀⲖⲰⲞⲨⲒ ⲈⲨϨⲈⲘⲤⲒ ϨⲒ ⲚⲒⲀⲄⲞⲢⲀ ⲚⲀⲒ ⲈⲐⲘⲞⲨϮ ⲞⲨⲂⲈ ⲚⲞⲨⲈⲢⲎⲞⲨ
16Ta sẽ sánh dòng dõi nầy với ai? Dòng dõi nầy giống như con trẻ ngồi giữa chợ, kêu la cùng bạn mình,
17ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚϪⲰ ⲈⲢⲰⲦⲈⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚϬⲞⲤϪⲈⲤ ⲀⲚⲢⲒⲘⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲚⲈϨⲠⲒ.
17mà rằng: Ta đã thổi sáo, mà bay không nhảy múa; ta đã than vãn, mà bay không khóc.
18ⲀϤⲒ ⲄⲀⲢ ⲚϪⲈⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲈⲚϤⲞⲨⲰⲘ ⲀⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲚϤⲤⲰ ⲀⲚ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲆⲈⲘⲰⲚ ⲚⲈⲘⲀϤ.
18Vì Giăng đã đến, không ăn, không uống, người ta nói rằng: Giăng bị quỉ ám.
19ⲀϤⲒ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ⲈϤⲞⲨⲰⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲤⲰ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲒⲤ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲚⲢⲈϤⲞⲨⲰⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲤⲀⲨⲎⲢⲠ ⲠϢⲪⲎⲢ ⲠⲈ ⲚⲦⲈⲚⲒⲦⲈⲖⲰⲚⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲢⲈϤⲈⲢⲚⲞⲂⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤⲐⲘⲀⲒⲞ ⲚϪⲈϮⲤⲞⲪⲒⲀ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲈⲤϨⲂⲎⲞⲨⲒ.
19Con người đến, hay ăn hay uống, thì họ nói rằng: Kìa, là người ham ăn mê uống, bạn bè với người thâu thuế cùng kẻ xấu nết. Song le, sự khôn ngoan được xưng là phải, bởi những việc làm của sự ấy.
20ⲦⲞⲦⲈ ⲀϤⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲚϨⲒⲬⲞϨ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲚⲒⲂⲀⲔⲒ ⲚⲎ ⲈⲦⲀ ⲠϨⲞⲨⲞ ⲚⲚⲈϤϪⲞⲘ ϢⲰⲠⲒ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲞⲨⲈⲢⲘⲈⲦⲀⲚⲞⲒⲚ.
20Vì dân các thành mà Đức Chúa Jêsus đã làm rất nhiều phép lạ rồi, không ăn năn, nên Ngài quở trách rằng:
21ⲞⲨⲞⲒ ⲚⲈⲬⲞⲢⲀⲌⲒⲚ ⲞⲨⲞⲒ ⲚⲈⲂⲎⲐⲤⲀⲒⲆⲀ ϪⲈ ⲈⲚⲈⲀ ⲚⲀⲒϪⲞⲘ ϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲦⲨⲢⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲦⲤⲒⲆⲰⲚ ⲈⲦⲀⲨϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚⲈⲒⲤⲐⲚⲈⲒ ⲠⲈ ⲀⲨⲈⲢⲘⲈⲦⲀⲚⲞⲒⲚ ϦⲈⲚⲞⲨⲤⲞⲔ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲔⲈⲢⲘⲒ.
21Khốn nạn cho mầy, thành Cô-ra-xin! Khốn nạn cho mầy thành Bết-sai-đa! Vì nếu các phép lạ đã làm giữa bay, đem làm trong thành Ty-rơ và Si-đôn, thì hai thành đó thật đã mặc áo gai, đội tro, ăn năn từ lâu rồi.
22ⲠⲖⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲦⲨⲢⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲦⲤⲒⲆⲰⲚ ⲈⲨⲈϮⲀⲤⲞ ⲈⲢⲰⲞⲨ ϦⲈⲚⲠⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲦⲈϮⲔⲢⲒⲤⲒⲤ ⲈϨⲞⲦⲈⲢⲰⲦⲈⲚ.
22Vậy nên ta bảo bay, đến ngày phán xét, thành Ty-rơ và thành Si-đôn sẽ chịu đoán phạt nhẹ hơn bay.
23ⲚⲈⲘ ⲚⲐⲞ ϨⲰⲒ ⲔⲀⲪⲀⲢⲚⲀⲞⲨⲘ ⲘⲎ ⲦⲈⲢⲀϬⲒⲤⲒ ϢⲀ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲦⲪⲈ ⲈⲨⲈⲐⲈⲂⲒⲞ ϢⲀ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲈⲀⲘⲈⲚϮ ϪⲈ ⲈⲚⲈ ϦⲈⲚⲤⲞⲆⲞⲘⲀ ⲀⲨϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈⲚⲀⲒϪⲞⲘ ⲈⲦⲀⲨϢⲰⲠⲒ ⲚϦⲎϮ ⲚⲈⲒⲤϪⲈⲔ ⲤⲈϢⲞⲠ ϢⲀ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲪⲞⲞⲨ.
23Còn mầy, Ca-bê-na-um là thành đã được cao tới trời, sẽ hạ xuống tới âm phủ! Vì nếu các phép lạ đã làm giữa mầy, đem làm trong thành Sô-đôm, thì thành ấy còn lại đến ngày nay.
24ⲠⲖⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲠⲔⲀϨⲒ ⲚⲤⲞⲆⲞⲘⲀ ⲈⲨⲈϮⲀⲤⲞ ⲈⲢⲞϤ ϦⲈⲚⲠⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲦⲈϮⲔⲢⲒⲤⲒⲤ ⲈϨⲞⲦⲈⲢⲞ.
24Vậy nên ta rao bảo rằng, đến ngày phán xét, xứ Sô-đôm sẽ chịu đoán phạt nhẹ hơn mầy.
25ⲚϨⲢⲎⲒ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲠⲒⲤⲎⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ϮⲞⲨⲰⲚϨ ⲚⲀⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲪⲒⲰⲦ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲚⲦⲪⲈ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ ϪⲈ ⲀⲔϨⲈⲠ ⲚⲀⲒ ⲈϨⲀⲚⲤⲀⲂⲈⲨ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲔⲀⲦϨⲎⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲔϬⲞⲢⲠⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϨⲀⲚⲔⲞⲨϪⲒ ⲚⲀⲖⲰⲞⲨⲒ.
25Lúc đó, Đức Chúa Jêsus nói rằng: Hỡi Cha! là Chúa của trời đất, tôi khen ngợi Cha, vì Cha đã giấu những điều này với kẻ khôn ngoan, người sáng dạ, mà tỏ ra cho những con trẻ hay.
26ⲀϨⲀ ⲪⲒⲰⲦ ϪⲈ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲠⲒϮⲘⲀϮ ⲈⲦⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲘⲠⲈⲔⲘⲐⲞ.
26Thưa Cha, phải, thật như vậy, vì Cha đã thấy điều đó là tốt lành.
27ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲀⲪⲒⲰⲦ ⲦⲎⲒⲦⲞⲨ ⲈⲦⲞⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲘⲞⲚ ϨⲖⲒ ⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲠϢⲎⲢⲒ ⲈⲂⲎⲖ ⲈⲪⲒⲰⲦ ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲘⲞⲚ ϨⲖⲒ ⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲪⲒⲰⲦ ⲈⲂⲎⲖ ⲈⲠϢⲎⲢⲒ ⲚⲈⲘ ⲪⲎ ⲈⲦⲈϨⲚⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲈϬⲰⲢⲠ ⲚⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ.
27Mọi việc Cha ta đã giao cho ta; ngoài Cha không có ai biết Con; ngoài Con và người nào mà Con muốn tỏ ra cùng, thì cũng không ai biết Cha.
28ⲀⲘⲰⲒⲚⲒ ϨⲀⲢⲞⲒ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦϦⲞⲤⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲞⲠⲦ ϦⲀ ⲚⲞⲨⲈⲦⲪⲰⲞⲨⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲞⲔ ⲈⲐⲚⲀϮⲘⲦⲞⲚ ⲚⲰⲦⲈⲚ.
28Hỡi những kẻ mệt mỏi và gánh nặng, hãy đến cùng ta, ta sẽ cho các ngươi được yên nghỉ.
29ⲀⲖⲒⲞⲨⲒ ⲘⲠⲀⲚⲀϨⲂⲈϤ ⲈϪⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲢⲒⲈⲘⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲞⲒ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲞⲨⲢⲈⲘⲢⲀⲨϢ ⲞⲨⲞϨ ϮⲐⲈⲂⲒⲎⲞⲨⲦ ϦⲈⲚⲠⲀϨⲎⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈϪⲒⲘⲒ ⲚⲞⲨⲘⲀⲚⲘⲦⲞⲚ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲮⲨⲬⲎ.
29Ta có lòng nhu mì, khiêm nhường; nên hãy gánh lấy ách của ta, và học theo ta; thì linh hồn các ngươi sẽ được yên nghỉ.
30ⲠⲀⲚⲀϨⲂⲈϤ ⲄⲀⲢ ϨⲞⲖϪ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲀⲈⲦⲪⲰ ⲀⲤⲒⲰⲞⲨ.
30Vì ách ta dễ chịu và gánh ta nhẹ nhàng.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.