ⳘⲀⲦⲐⲈⲞⲚ 5
Coptic New Testament (Bohairic)Translation
Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲈⲚⲒⲘⲎϢ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒⲦⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϨⲈⲘⲤⲒ ⲀⲨⲒ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ.
1Đức Chúa Jêsus xem thấy đoàn dân đông, bèn lên núi kia; khi Ngài đã ngồi, thì các môn đồ đến gần.
2ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲞⲨⲰⲚ ⲚⲢⲰϤ ⲚⲀϤϮⲤⲂⲰ ⲚⲰⲞⲨ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ
2Ngài bèn mở miệng mà truyền dạy rằng:
3ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦⲞⲨ ⲚⲚⲒϨⲎⲔⲒ ⲘⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀϪⲈ ⲐⲰⲞⲨ ⲦⲈ ϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ.
3Phước cho những kẻ có lòng khó khăn, vì nước thiên đàng là của những kẻ ấy!
4ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦⲞⲨ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲈⲢϨⲎⲂⲒ ϮⲚⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲠⲈⲦⲞⲨⲚⲀϮϨⲞ ⲈⲢⲰⲞⲨ.
4Phước cho những kẻ than khóc, vì sẽ được yên ủi!
5ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦⲞⲨ ⲚⲚⲒⲢⲈⲘⲢⲀⲨϢ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲠⲈⲐⲚⲀⲈⲢⲔⲖⲎⲢⲞⲚⲞⲘⲒⲚ ⲘⲠⲒⲔⲀϨⲒ.
5Phước cho những kẻ nhu mì, vì sẽ hưởng được đất!
6ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦⲞⲨ ⲚⲚⲎ ⲈⲦϨⲞⲔⲈⲢ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲦⲞⲂⲒ ⲚϮⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲠⲈⲐⲚⲀⲤⲒ.
6Phước cho những kẻ đói khát sự công bình, vì sẽ được no đủ!
7ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦⲞⲨ ⲚⲚⲒⲚⲀⲎⲦ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲠⲈⲦⲞⲨⲚⲀⲚⲀⲒ ⲚⲰⲞⲨ.
7Phước cho những kẻ hay thương xót, vì sẽ được thương xót!
8ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦⲞⲨ ⲚⲚⲎ ⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ϦⲈⲚⲠⲞⲨϨⲎⲦ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲠⲈⲐⲚⲀⲚⲀⲨ ⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
8Phước cho những kẻ có lòng trong sạch, vì sẽ thấy Đức Chúa Trời!
9ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦⲞⲨ ⲚⲚⲒⲢⲈϤⲈⲢϨⲒⲢⲎⲚⲎ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲠⲈⲦⲞⲨⲚⲀⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲒϢⲎⲢⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
9Phước cho những kẻ làm cho người hòa thuận, vì sẽ được gọi là con Đức Chúa Trời!
10ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦⲞⲨ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨϬⲞϪⲒ ⲚⲤⲰⲞⲨ ⲈⲐⲂⲈ ϮⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ϪⲈ ⲐⲰⲞⲨ ⲦⲈ ϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ.
10Phước cho những kẻ chịu bắt bớ vì sự công bình, vì nước thiên đàng là của những kẻ ấy!
11ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲨϢⲀⲚϬⲞϪⲒ ⲚⲤⲀⲐⲎⲚⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲤⲈϢⲈϢ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲤⲈϪⲈ ⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲤⲀⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲨϪⲈ ⲘⲈⲐⲚⲞⲨϪ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲈⲐⲂⲎⲦ.
11Khi nào vì cớ ta mà người ta mắng nhiếc, bắt bớ, và lấy mọi điều dữ nói vu cho các ngươi, thì các ngươi sẽ được phước.
12ⲢⲀϢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲐⲈⲖⲎⲖ ϪⲈ ⲠⲈⲦⲈⲚⲂⲈⲬⲈ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲠⲈ ϦⲈⲚⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲄⲀⲢ ⲀⲨϬⲞϪⲒ ⲚⲤⲀⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲈⲚⲀⲨϦⲀϪⲰⲦⲈⲚ.
12Hãy vui vẻ, và nức lòng mừng rỡ, vì phần thưởng các ngươi ở trên trời sẽ lớn lắm; bởi vì người ta cũng từng bắt bớ các đấng tiên tri trước các ngươi như vậy.
13ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲠϨⲘⲞⲨ ⲘⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ⲚⲦⲈⲠⲒϨⲘⲞⲨ ⲖⲰϤ ⲀⲨⲚⲀⲘⲞⲖϨϤ ⲚⲞⲨ ⲘⲠⲀϤϢϪⲈⲘϪⲞⲘ ϪⲈ ⲈϨⲖⲒ ⲈⲂⲎⲖ ⲚⲤⲈϨⲒⲦϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲤⲈϨⲰⲘⲒ ⲈϪⲰϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲢⲰⲘⲒ.
13Các ngươi là muối của đất; song nếu mất mặn đi, thì sẽ lấy giống chi mà làm cho mặn lại? Muối ấy không dùng chi được nữa, chỉ phải quăng ra ngoài và bị người ta đạp dưới chân.
14ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲠⲈ ⲪⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲘⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲚⲦⲈⲞⲨⲂⲀⲔⲒ ⲬⲰⲠ ⲈⲤⲬⲎ ϨⲒϪⲈⲚ ⲞⲨⲦⲰⲞⲨ.
14Các ngươi là sự sáng của thế gian; một cái thành ở trên núi thì không khi nào bị khuất được:
15ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲠⲀⲨϬⲈⲢⲈ ⲞⲨϦⲎⲂⲤ ⲚⲤⲈⲬⲀϤ ϦⲀ ⲞⲨⲘⲈⲚⲦ ⲀⲖⲖⲀ ⲈϢⲀⲨⲬⲀϤ ϨⲒϪⲈⲚ ϮⲖⲨⲬⲚⲒⲀ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲈⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦϢⲞⲠ ϦⲈⲚⲠⲒⲎⲒ.
15cũng không ai thắp đèn mà để dưới cái thùng, song người ta để trên chân đèn, thì nó soi sáng mọi người ở trong nhà.
16ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲘⲀⲢⲈ ⲠⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲈⲢⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ϨⲞⲠⲰⲤ ⲚⲤⲈⲚⲀⲨ ⲈⲚⲈⲦⲈⲚϨⲂⲎ ⲞⲨⲒ ⲈⲐⲚⲀⲚⲈⲨ ⲚⲤⲈϮⲰⲞⲨ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲒⲰⲦ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ.
16Sự sáng các ngươi hãy soi trước mặt người ta như vậy, đặng họ thấy những việc lành của các ngươi, và ngợi khen Cha các ngươi ở trên trời.
17ⲘⲠⲈⲢⲘⲈⲨⲒ ϪⲈ ⲈⲦⲀⲒⲒ ⲈⲂⲈⲖ ⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ⲒⲈ ⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲚⲈⲦⲀⲒⲒ ⲈⲂⲞⲖⲞⲨ ⲀⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲈϪⲞⲔⲞⲨ.
17Các ngươi đừng tưởng ta đến đặng phá luật pháp hay là lời tiên tri; ta đến, không phải để phá, song để làm cho trọn.
18ⲀⲘⲎⲚ ⲄⲀⲢ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ϢⲀⲦⲈ ⲦⲪⲈ ⲚⲈⲘ ⲠⲔⲀϨⲒ ⲤⲒⲚⲒ ⲞⲨⲒⲰⲦⲀ ⲒⲈ ⲞⲨϢⲰⲖϨ ⲚⲚⲈϤⲤⲒⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ ϢⲀⲦⲈ ⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ϢⲰⲠⲒ.
18Vì ta nói thật cùng các ngươi, đang khi trời đất chưa qua đi, thì một chấm một nét trong luật pháp cũng không qua đi được cho đến khi mọi sự được trọn.
19ⲪⲎ ⲞⲨⲚ ⲈⲐⲚⲀⲂⲈⲖ ⲞⲨⲒ ⲚⲚⲀⲒⲔⲞⲨϪⲒ ⲚⲈⲚⲦⲞⲖⲎ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲈⲨⲈⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲠⲒⲔⲞⲨϪⲒ ϦⲈⲚϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲐⲚⲀⲒⲢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲪⲀⲒ ⲈⲨⲈⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ϦⲈⲚϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ.
19Vậy, ai hủy một điều cực nhỏ nào trong những điều răn nầy, và dạy người ta làm như vậy, thì sẽ bị xưng là cực nhỏ trong nước thiên đàng; còn như ai giữ những điều răn ấy, và dạy người ta nữa, thì sẽ được xưng là lớn trong nước thiên đàng.
20ϮϪⲰ ⲄⲀⲢ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲀⲢⲈϢⲦⲈⲘ ⲦⲈⲦⲈⲚⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲈⲢϨⲞⲨⲞ ⲈⲐⲀ ⲚⲒⲤⲀϦ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ.
20Vì ta phán cho các ngươi rằng, nếu sự công bình của các ngươi chẳng trổi hơn sự công bình của các thầy thông giáo và người dòng Pha-ri-si, thì các ngươi chắc không vào nước thiên đàng.
21ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ϪⲈ ⲀⲨϪⲞⲤ ⲚⲚⲒⲀⲢⲬⲈⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲚⲈⲔϦⲰⲦⲈⲂ ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲐⲚⲀϦⲰⲦⲈⲂ ⲈϤⲈϢⲰⲠⲒ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲈⲚⲞⲬⲞⲤ ⲈϮⲔⲢⲒⲤⲒⲤ.
21Các ngươi có nghe lời phán cho người xưa rằng: Ngươi chớ giết ai; và rằng: Hễ ai giết người thì đáng bị tòa án xử đoán.
22ⲀⲚⲞⲔ ⲆⲈ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲚⲀϪⲰⲚⲦ ⲈⲠⲈϤⲤⲞⲚ ϨⲒⲔⲎ ⲈϤⲈϢⲰⲠⲒ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲈⲚⲞⲬⲞⲤ ⲈϮⲔⲢⲒⲤⲒⲤ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϪⲞⲤ ⲘⲠⲈϤⲤⲞⲚ ϪⲈ ⲢⲀⲔⲀ ⲈϤⲈϢⲰⲠⲒ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲈⲚⲞⲬⲞⲤ ⲈⲠⲒⲘⲀⲚϮϨⲀⲠ ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲐⲚⲀϪⲞⲤ ⲘⲠⲈϤⲤⲞⲚ ϪⲈ ⲠⲒⲤⲞϪ ⲈϤⲈϢⲰⲠⲒ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲈⲚⲞⲬⲞⲤ ⲈϮⲄⲈⲈⲚⲚⲀ ⲚⲦⲈⲠⲒⲬⲢⲰⲘ.
22Song ta phán cho các ngươi: Hễ ai giận anh em mình thì đáng bị tòa án xử đoán; ai mắng anh em mình rằng: Ra-ca, thì đáng bị tòa công luận xử đoán; ai mắng anh em mình là đồ điên, thì đáng bị lửa địa ngục hành phạt.
23ⲈϢⲰⲠ ⲞⲨⲚ ⲈⲔⲚⲀⲒⲚⲒ ⲘⲠⲈⲔⲆⲰⲢⲞⲚ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒⲘⲀⲚⲈⲢϢⲰⲞⲨϢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲔⲈⲢⲪⲘⲈⲨⲒ ⲘⲘⲀⲨ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲀⲢⲒⲔⲒ ⲞⲨⲦⲰⲔ ⲚⲈⲘ ⲠⲈⲔⲤⲞⲚ.
23Aáy vậy, nếu khi nào ngươi đem dâng của lễ nơi bàn thờ, mà nhớ lại anh em có điều gì nghịch cùng mình,
24ⲬⲰ ⲘⲠⲈⲔⲆⲰⲢⲞⲚ ⲘⲘⲀⲨ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲠⲒⲘⲀⲚⲈⲢϢⲰⲞⲨϢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲚϢⲞⲢⲠ ϨⲰⲦⲠ ⲈⲠⲈⲔⲤⲞⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲞⲦⲈ ⲀⲘⲞⲨ ⲀⲚⲒⲞⲨⲒ ⲘⲠⲈⲔⲆⲰⲢⲞⲚ ⲈϦⲞⲨⲚ.
24thì hãy để của lễ trước bàn thờ, trở về giảng hòa với anh em trước đã; rồi hãy đến dâng của lễ.
25ϢⲰⲠⲒ ⲈⲔⲔⲀϮ ⲈⲠⲈⲔⲀⲚⲦⲒⲆⲒⲔⲞⲤ ⲚⲬⲰⲖⲈⲘ ϨⲰⲤ ⲈϤⲬⲎ ⲚⲈⲘⲀⲔ ϨⲒ ⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ⲘⲎⲠⲞⲦⲈ ⲚⲦⲈⲠⲒⲀⲚⲦⲒⲆⲒⲔⲞⲤ ⲦⲎⲒⲔ ⲈⲠⲒⲔⲢⲒⲦⲎⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲠⲒⲔⲢⲒⲦⲎⲤ ⲦⲎⲒⲔ ⲈⲠⲒϨⲨⲠⲎⲢⲈⲦⲎⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲤⲈϨⲒⲦⲔ ⲈⲠⲒϢⲦⲈⲔⲞ
25Khi ngươi đi đường với kẻ nghịch mình, phải lập tức hòa với họ, kẻo họ nộp ngươi cho quan án, quan án giao ngươi cho thầy đội, mà ngươi phải ở tù.
26ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲀⲔ ϪⲈ ⲚⲚⲈⲔⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲀⲨ ϢⲀⲦⲈⲔϮ ⲚⲦϦⲀⲎ ⲚⲦⲈⲂⲒ.
26Quả thật, ta nói cùng ngươi, ngươi trả còn thiếu một đồng tiền, thì không ra khỏi tù được.
27ⲀⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ϪⲈ ⲀⲨϪⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲚⲈⲔⲈⲢⲚⲰⲒⲔ.
27Các ngươi có nghe lời phán rằng: Ngươi chớ phạm tội tà dâm.
28ⲀⲚⲞⲔ ⲆⲈ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲚⲀϪⲞⲨϢⲦ ⲚⲤⲀⲞⲨⲤϨⲒⲘⲒ ⲈⲠϪⲒⲚⲈⲢⲈⲠⲒⲐⲨⲘⲒⲚ ⲈⲢⲞⲤ ⲀϤⲔⲎⲚ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲚⲰⲒⲔ ⲈⲢⲞⲤ ϦⲈⲚⲠⲈϤϨⲎⲦ.
28Song ta phán cho các ngươi biết: Hễ ai ngó đàn bà mà động tình tham muốn, thì trong lòng đã phạm tội tà dâm cùng người rồi.
29ⲒⲤϪⲈ ⲠⲈⲔⲂⲀⲖ ⲚⲞⲨⲒⲚⲀⲘ ⲈⲢⲤⲔⲀⲚⲆⲀⲖⲒⲌⲈⲤⲐⲈ ⲘⲘⲞⲔ ⲪⲞⲢⲔϤ ϨⲒⲦϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀⲢⲞⲔ ⲤⲈⲢⲚⲞϤⲢⲒ ⲄⲀⲢ ⲚⲀⲔ ⲚⲦⲈⲞⲨⲀⲒ ⲚⲚⲈⲔⲘⲈⲖⲞⲤ ⲦⲀⲔⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϢⲦⲈⲘ ⲠⲈⲔⲤⲰⲘⲀ ⲦⲎⲢϤ ϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈϮⲄⲈⲈⲚⲚⲀ.
29Vậy nếu con mắt bên hữu xui cho ngươi phạm tội, thì hãy móc mà quăng nó cho xa ngươi đi; vì thà chịu một phần thân thể ngươi phải hư, còn hơn là cả thân thể bị ném vào địa ngục.
30ⲞⲨⲞϨ ⲒⲤϪⲈ ⲦⲈⲔϪⲒϪ ⲚⲞⲨⲒⲚⲀⲘ ⲈⲢⲤⲔⲀⲚⲆⲀⲖⲒⲌⲈⲤⲐⲈ ⲘⲘⲞⲔ ϪⲞϪⲤ ϨⲒⲦⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀⲢⲞⲔ ⲤⲈⲢⲚⲞϤⲢⲒ ⲄⲀⲢ ⲚⲀⲔ ⲚⲦⲈⲞⲨⲀⲒ ⲚⲚⲈⲔⲘⲈⲖⲞⲤ ⲦⲀⲔⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϢⲦⲈⲘ ⲠⲈⲔⲤⲰⲘⲀ ⲦⲎⲢϤ ϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈϮⲄⲈⲈⲚⲚⲀ.
30Lại nếu tay hữu xui cho ngươi phạm tội, thì hãy chặt mà liệng nó cho xa ngươi đi; vì thà chịu một phần thân thể ngươi phải hư, còn hơn là cả thân thể vào địa ngục.
31ⲀⲨϪⲞⲤ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϨⲒ ⲦⲈϤⲤϨⲒⲘⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲀⲢⲈϤϮ ⲚⲞⲨⲤϦⲒ ⲚⲞⲨⲈⲒ ⲚⲀⲤ.
31Lại có nói rằng: Nếu người nào để vợ mình, thì hãy cho vợ cái tờ để.
32ⲀⲚⲞⲔ ⲆⲈ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϨⲒ ⲦⲈϤⲤϨⲒⲘⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲞⲨⲈϢⲈ ⲚⲤⲀϪⲒ ⲘⲠⲞⲢⲚⲒⲀ ⲀϤⲐⲢⲞ ⲘⲘⲞⲤ ⲈϪⲪⲈ ⲚⲰⲒⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϬⲒ ⲚⲐⲎ ⲈⲦϨⲰⲞⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϤⲞⲒ ⲚⲚⲰⲒⲔ.
32Song ta phán cùng các ngươi: Nếu người nào để vợ mà không phải vì cớ ngoại tình, thì người ấy làm cho vợ mình ra người tà dâm; lại nếu người nào cưới đàn bà bị để, thì cũng phạm tội tà dâm.
33ⲠⲀⲖⲒⲚ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ϪⲈ ⲀⲨϪⲞⲤ ⲚⲚⲒⲀⲢⲬⲈⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲚⲈⲔⲰⲢⲔ ⲚⲚⲞⲨϪ ⲈⲔⲈϮ ⲆⲈ ⲚⲚⲈⲔⲀⲚⲀⲨϢ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ.
33Các ngươi còn có nghe lời phán cho người xưa rằng: Ngươi chớ thề dối, nhưng đối với Chúa, phải giữ vẹn lời thề mình.
34ⲀⲚⲞⲔ ⲆⲈ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲘⲠⲈⲢⲰⲢⲔ ϨⲞⲖⲰⲤ ⲘⲠⲈⲢⲰⲢⲔ ⲚⲦⲪⲈ ϪⲈ ⲠⲐⲢⲞⲚⲞⲤ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲠⲈ.
34Song ta phán cùng các ngươi rằng đừng thề chi hết: đừng chỉ trời mà thề, vì là ngôi của Đức Chúa Trời;
35ⲞⲨⲆⲈ ⲠⲔⲀϨⲒ ϪⲈ ⲪⲘⲀⲚⲤⲈⲘⲚⲒ ⲚⲦⲈⲚⲈϤϬⲀⲖⲀⲨϪ ⲠⲈ ⲞⲨⲆⲈ ⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ϪⲈ ⲐⲂⲀⲔⲒ ⲘⲠⲒⲚⲒϢϮ ⲚⲞⲨⲢⲞ ⲦⲈ.
35đừng chỉ đất mà thề, vì là bệ chân của Đức Chúa Trời; đừng chỉ thành Giê-ru-sa-lem mà thề, vì là thành của Vua lớn.
36ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲠⲈⲢⲰⲢⲔ ⲚⲦⲈⲔⲀⲪⲈ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞⲔ ⲈⲈⲢ ⲞⲨⲔⲀⲠ ⲘϤⲰⲒ ⲚⲞⲨⲰⲂϢ ⲒⲈ ⲞⲨⲀⲒ ⲚⲬⲀⲘⲈ.
36Lại cũng đừng chỉ đầu ngươi mà thề, vì tự ngươi không thể làm cho một sợi tóc nên trắng hay là đen được.
37ⲘⲀⲢⲈ ⲠⲈⲦⲈⲚⲤⲀϪⲒ ⲆⲈ ⲈⲢ ⲞⲨⲀϨⲀ ⲀϨⲀ ⲘⲘⲞⲚ ⲘⲘⲞⲚ ⲠϨⲞⲨⲞ ⲆⲈ ⲚⲚⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲚⲈ.
37Song ngươi phải nói rằng: phải, phải; không, không. Còn điều người ta nói thêm đó, bởi nơi quỉ dữ mà ra.
38ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ϪⲈ ⲀⲨϪⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨⲂⲀⲖ ϦⲀ ⲞⲨⲂⲀⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲚⲀϪϨⲒ ϦⲀ ⲞⲨⲚⲀϪϨⲒ.
38Các ngươi có nghe lời phán rằng: Mắt đền mắt, răng đền răng.
39ⲀⲚⲞⲔ ⲆⲈ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲘⲠⲈⲢϮ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϨⲢⲈⲚ ⲠⲒⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲀⲖⲖⲀ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϮ ⲚⲞⲨⲔⲞⲨⲢ ⲚⲀⲔ ϦⲈⲚⲦⲈⲔⲞⲨⲞϪⲒ ⲚⲞⲨⲒⲚⲀⲘ ⲪⲈⲚϨ ϮⲬⲈϮ ⲈⲢⲞϤ.
39Song ta bảo các ngươi, đừng chống cự kẻ dữ. Trái lại, nếu ai vả má bên hữu ngươi, hãy đưa má bên kia cho họ luôn;
40ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲞⲨⲰϢ ⲈϬⲒϨⲀⲠ ⲚⲈⲘⲀⲔ ⲈⲈⲖ ⲦⲈⲔϢⲐⲎⲚ ⲬⲀ ⲠⲈⲔⲈⲢϢⲰⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲪⲀⲒ.
40nếu ai muốn kiện ngươi đặng lột cái áo vắn, hãy để họ lấy luôn cái áo dài nữa;
41ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϬⲒⲦⲔ ⲚⲬⲂⲀ ⲚⲞⲨⲘⲒⲖⲒⲞⲚ ⲘⲞϢⲒ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲚⲂ.
41nếu ai muốn bắt ngươi đi một dặm đường, hãy đi hai dặm với họ.
42ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ⲘⲘⲞⲔ ⲘⲞⲒ ⲚⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲐⲞⲨⲰϢ ⲈϬⲒ ⲚⲦⲞⲦⲔ ⲘⲠⲈⲢⲦⲀⲤⲐⲞϤ ⲈⲂⲞⲖ.
42Ai xin của ngươi hãy cho, ai muốn mượn của ngươi, thì đừng trớ.
43ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ϪⲈ ⲀⲨϪⲞⲤ ϪⲈ ⲈⲔⲈⲘⲈⲚⲢⲈ ⲠⲈⲔϢⲪⲎⲢ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲔⲈⲘⲈⲤⲦⲈ ⲠⲈⲔϪⲀϪⲒ.
43Các ngươi có nghe lời phán rằng: Hãy yêu người lân cận, và hãy ghét kẻ thù nghịch mình.
44ⲀⲚⲞⲔ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲘⲈⲚⲢⲈ ⲚⲈⲦⲈⲚϪⲀϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲰⲂϨ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲎ ⲈⲦϬⲞϪⲒ ⲚⲤⲀⲐⲎⲚⲞⲨ.
44Song ta nói cùng các ngươi rằng: Hãy yêu kẻ thù nghịch, và cầu nguyện cho kẻ bắt bớ các ngươi,
45ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲢϢⲎⲢⲒ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲒⲰⲦ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ϪⲈ ⲈϤⲐⲢⲞ ⲘⲠⲈϤⲢⲎ ϢⲀⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲒⲤⲀⲘⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲤⲀⲘⲠⲈⲐⲚⲀⲚⲈⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤϨⲰⲞⲨ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲒⲐⲘⲎⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲞϪⲒ.
45hầu cho các ngươi được làm con của Cha các ngươi ở trên trời; bởi vì Ngài khiến mặt trời mọc lên soi kẻ dữ cùng kẻ lành, làm mưa cho kẻ công bình cùng kẻ độc ác.
46ⲈϢⲰⲠ ⲄⲀⲢ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲘⲈⲚⲢⲈ ⲚⲎ ⲈⲐⲘⲈⲒ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲀϢ ⲠⲈ ⲠⲈⲦⲈⲚⲂⲈⲬⲈ ⲚⲒⲔⲈⲦⲈⲖⲰⲚⲎⲤ ϨⲰⲞⲨ ϢⲀⲨⲒⲢⲒ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ.
46Nếu các ngươi yêu những kẻ yêu mình, thì có được thưởng gì đâu? Những kẻ thâu thuế há chẳng làm như vậy sao?
47ⲞⲨⲞϨ ⲈϢⲰⲠ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚϢⲈⲠ ⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲤⲚⲎ ⲞⲨ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦⲞⲨ ⲞⲨ ⲘⲘⲈⲦϨⲞⲨⲞ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲒⲢⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲒⲔⲈⲈⲐⲚⲒⲔⲞⲤ ϨⲰⲞⲨ ϢⲀⲨⲒⲢⲒ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ.
47Lại nếu các ngươi tiếp đãi anh em mình mà thôi, thì có lạ gì hơn ai? Người ngoại há chẳng làm như vậy sao?
48ϢⲰⲠⲒ ⲞⲨⲚ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚϪⲎⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲒⲰⲦ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ⲈⲦϪⲎⲔ ⲈⲂⲞⲖ.
48Thế thì các ngươi hãy nên trọn vẹn, như Cha các ngươi ở trên trời là trọn vẹn.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.