ⳘⲀⲦⲐⲈⲞⲚ
Chapter 23
Coptic New Testament (Bo…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentKralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⳘⲀⲦⲐⲈⲞⲚ 23

Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲦⲞⲦⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲘⲎϢ ⲚⲈⲘ ⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ.
1Bấy giờ Đức Chúa Jêsus phán cùng dân chúng và môn đồ Ngài rằng:
2ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲒⲤⲀϦ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲀⲨϨⲈⲘⲤⲒ ϨⲒ ϮⲔⲀⲐⲈⲆⲢⲀ ⲚⲦⲈⲘⲰⲨⲤⲎⲤ.
2Các thầy thông giáo và người Pha-ri-si đều ngồi trên ngôi của Môi-se.
3ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲞⲨⲚⲀϪⲞⲦⲞⲨ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲀⲢⲒⲦⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲢⲈϨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲘⲠⲈⲢⲒⲢⲒ ⲆⲈ ⲔⲀⲦⲀ ⲚⲞⲨϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲤⲈϪⲰ ⲄⲀⲢ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈⲒⲢⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲀⲚ.
3Vậy, hãy làm và giữ theo mọi điều họ đã bảo các ngươi; nhưng đừng bắt chước việc làm của họ, vì họ nói mà không làm.
4ⲤⲈⲘⲞⲨⲢ ⲆⲈ ⲚϨⲀⲚⲈⲦⲪⲰⲞⲨⲒ ⲈⲨϨⲞⲢϢ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈⲦⲀⲖⲞ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈϪⲈⲚ ⲐⲚⲀϨⲂⲒ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲤⲈⲞⲨⲰϢ ⲈⲔⲒⲘ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲀⲚ ⲘⲠⲞⲨⲦⲎⲂ.
4Bọn ấy buộc những gánh nặng khó chịu, để trên vai người ta, còn mình thì không muốn động ngón tay vào.
5ⲚⲞⲨϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲆⲈ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲤⲈⲒⲢⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲐⲢⲞⲨⲚⲀⲨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲤⲈⲞⲨⲰϢⲤ ⲄⲀⲢ ⲚⲚⲞⲨⲪⲨⲖⲀⲔⲦⲎⲢⲒⲞⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈⲐⲢⲞ ⲚⲚⲈⲚϢⲦⲀϮ ⲚⲚⲞⲨϨⲂⲰⲤ ⲈϢⲒⲀⲒ.
5Họ làm việc gì cũng cố để cho người ta thấy, mang cái thẻ bài da cho rộng, xủ cái tua áo cho dài;
6ⲤⲈⲘⲈⲒ ⲆⲈ ⲚⲚⲒϢⲞⲢⲠ ⲘⲘⲀⲚⲢⲰⲦⲈⲂ ϦⲈⲚⲚⲒⲆⲒⲠⲚⲞⲚ ⲚⲈⲘ ⲚⲒϢⲞⲢⲠ ⲘⲘⲀⲚϨⲈⲘⲤⲒ ϨⲒ ⲚⲒⲔⲀⲐⲈⲆⲢⲀ ϦⲈⲚⲚⲒⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ.
6ưa ngồi đầu trong đám tiệc, thích ngôi cao nhất trong nhà hội;
7ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲀⲤⲠⲀⲤⲘⲞⲤ ϦⲈⲚⲚⲒⲀⲄⲞⲢⲀ ⲈⲐⲢⲞⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ϪⲈ ⲢⲀⲂⲂⲒ.
7muốn người ta chào mình giữa chợ, và ưng người ta gọi mình bằng thầy!
8ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲘⲠⲈⲚⲐⲢⲈⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲢⲀⲂⲂⲒ ⲞⲨⲀⲒ ⲄⲀⲢ ⲠⲈ ⲠⲈⲦⲈⲚⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲀⲚⲤⲚⲎⲞⲨ.
8Nhưng các ngươi đừng chịu người ta gọi mình bằng thầy; vì các ngươi chỉ có một Thầy, và các ngươi hết thảy đều là anh em.
9ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲢⲘⲞⲨϮ ⲞⲨⲂⲈ ⲒⲰⲦ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲞⲨⲀⲒ ⲄⲀⲢ ⲠⲈ ⲠⲈⲦⲈⲚⲒⲰⲦ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ.
9Cũng đừng gọi người nào ở thế gian là cha mình; vì các ngươi chỉ có một Cha, là Đấng ở trên trời.
10ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲠⲈⲢⲘⲞⲨϮ ⲈⲤⲀϦ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲞⲨⲀⲒ ⲄⲀⲢ ⲠⲈ ⲠⲈⲦⲈⲚⲤⲀϦ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
10Cũng đừng chịu ai gọi mình là chủ; vì các ngươi chỉ có một Chủ, là Đấng Christ.
11ⲠⲒⲚⲒϢϮ ⲆⲈ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈϤⲈⲈⲢⲆⲒⲀⲔⲰⲚ ⲚⲰⲦⲈⲚ.
11Song ai lớn hơn hết trong các ngươi, thì sẽ làm đầy tớ các ngươi.
12ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲐⲚⲀϬⲀⲤϤ ⲤⲈⲚⲀⲐⲈⲂⲒⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲐⲈⲂⲒⲞϤ ⲤⲈⲚⲀϬⲀⲤϤ.
12Kẻ nào tôn mình lên thì sẽ bị hạ xuống, còn kẻ nào hạ mình xuống thì sẽ được tôn lên.
13ⲞⲨⲞⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲚⲒⲤⲀϦ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲚⲒϢⲞⲂⲒ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲰⲘ ⲠⲎⲒ ⲚⲚⲒⲬⲎⲢⲀ ϦⲈⲚⲈⲦⲒⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬⲎ ⲈⲐⲘⲎⲚ ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲦⲈⲦⲈⲚϬⲒ ⲚϨⲀⲚⲚⲒϢϮ ⲚϮϨⲀⲠ.
13Khốn cho các ngươi, thầy thông giáo và người Pha-ri-si, là kẻ giả hình! vì các ngươi đóng nước thiên đàng trước mặt người ta; các ngươi không vào đó bao giờ, mà có ai muốn vào, thì lại ngăn trở.
14ⲞⲨⲞⲒ ⲆⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲚⲒⲤⲀϦ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲚⲒϢⲞⲂⲒ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚϢⲐⲀⲘ ⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲄⲀⲢ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲎⲞⲨ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲀⲚ ⲞⲨⲆⲈ ⲚⲎ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲬⲰ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲀⲚ ⲈⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ
14Khốn cho các ngươi, thầy thông giáo và người Pha-ri-si, là kẻ giả hình! vì các ngươi làm bộ đọc lời cầu nguyện cho dài mà nuốt nhà đàn bà góa; vì cớ đó, các ngươi sẽ bị đoán phạt nặng hơn.
15ⲞⲨⲞⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲚⲒⲤⲀϦ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲚⲒϢⲞⲂⲒ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲔⲰϮ ⲈⲪⲒⲞⲘ ⲚⲈⲘ ⲠⲈⲦϢⲞⲨⲰⲞⲨ ⲈⲐⲢⲈⲦⲈⲚⲐⲀⲘⲒⲞ ⲚⲞⲨⲠⲢⲞⲤⲨⲖⲒⲦⲞⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲈϢⲰⲠ ⲀϤϢⲀⲚϢⲰⲠⲒ ⲦⲈⲦⲈⲚⲒⲢⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲚϢⲎⲢⲒ ⲚⲄⲈⲈⲚⲚⲀ ⲈϤⲔⲎⲂ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ.
15Khốn cho các ngươi, thầy thông giáo và người Pha-ri-si, là kẻ giả hình! vì các ngươi đi khắp dưới nước trên bộ để khuyên một người vào đạo mình; và khi đã khuyên được rồi, thì các ngươi làm cho họ trở nên người địa ngục gấp hai các ngươi.
16ⲞⲨⲞⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲚⲒϬⲀⲨⲘⲰⲒⲦ ⲘⲂⲈⲖⲖⲈ ⲚⲎ ⲈⲦϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲰⲢⲔ ⲘⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ϨⲖⲒ ⲠⲈ ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲐⲚⲀⲰⲢⲔ ⲘⲠⲒⲚⲞⲨⲂ ⲚⲦⲈⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲞⲨⲞⲚ ⲈⲢⲞϤ.
16Khốn cho các ngươi, là kẻ mù dẫn đường, các ngươi nói rằng: Nếu người nào chỉ đền thờ mà thề, thì không can chi; song chỉ vàng của đền thờ mà thề, thì phải mắc lời thề ấy.
17ⲚⲒⲤⲞϪ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲂⲈⲖⲖⲈ ⲚⲒⲘ ⲄⲀⲢ ⲈⲦⲞⲒ ⲚⲚⲒϢϮ ⲠⲒⲚⲞⲨⲂ ϢⲀⲚ ⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲈⲦⲦⲞⲨⲂⲞ ⲘⲠⲒⲚⲞⲨⲂ.
17Hỡi kẻ dại và mù, vàng, và đền thờ làm cho vàng nên thánh, cái nào trọng hơn?
18ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲰⲢⲔ ⲘⲠⲒⲘⲀⲚⲈⲢϢⲰⲞⲨϢⲒ ϨⲖⲒ ⲠⲈ ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲐⲚⲀⲰⲢⲔ ⲘⲠⲒⲦⲀⲒⲞ ⲈⲦⲬⲎ ϨⲒϪⲰϤ ⲞⲨⲞⲚ ⲈⲢⲞϤ.
18Lại các ngươi nói rằng: Nếu người nào chỉ bàn thờ mà thề, thì không can chi; song chỉ của lễ trên bàn thờ mà thề, thì phải mắc lời thề ấy.
19ⲚⲒⲤⲞϪ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲂⲈⲖⲖⲈ ⲀϢ ⲄⲀⲢ ⲈⲦⲞⲒ ⲚⲚⲒϢϮ ⲠⲒⲦⲀⲒⲞ ϢⲀⲚ ⲠⲒⲘⲀⲚⲈⲢϢⲰⲞⲨϢⲒ ⲈⲦⲦⲞⲨⲂⲞ ⲘⲠⲒⲦⲀⲒⲞ.
19Hỡi kẻ mù kia, của lễ, và bàn thờ làm cho của lễ nên thánh, cái nào trọng hơn?
20ⲪⲎ ⲞⲨⲚ ⲈⲦⲰⲢⲔ ⲘⲠⲒⲘⲀⲚⲈⲢϢⲰⲞⲨϢⲒ ⲀϤⲰⲢⲔ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲈⲘ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲬⲎ ϨⲒϪⲰϤ
20Vậy thì người nào chỉ bàn thờ mà thề, là chỉ bàn thờ và cả của lễ trên bàn thờ mà thề;
21ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲦⲰⲢⲔ ⲘⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲀϤⲰⲢⲔ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲈⲘ ⲪⲎ ⲈⲦϢⲞⲠ ⲚϦⲎⲦϤ.
21người nào chỉ đền thờ mà thề, là chỉ đền thờ và Đấng ngự nơi đền thờ mà thề
22ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲦⲰⲢⲔ ⲚⲦⲪⲈ ⲀϤⲰⲢⲔ ⲘⲠⲒⲐⲢⲞⲚⲞⲤ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲈⲘ ⲪⲎ ⲈⲦϨⲈⲘⲤⲒ ϨⲒϪⲰϤ.
22còn ai chỉ trời mà thề, là chỉ ngôi của Đức Chúa Trời và Đấng ngự trên ngôi mà thề vậy.
23ⲞⲨⲞⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲚⲒⲤⲀϦ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲚⲒϢⲞⲂⲒ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚϮ ⲘⲪⲢⲈⲘⲎⲦ ⲘⲠⲒⲀϬⲒⲚⲚⲤⲐⲞⲒ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲀⲘⲒⲤⲒ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲐⲀⲠⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲦⲈⲦⲈⲚⲬⲰ ⲚⲚⲎ ⲈⲦϨⲞⲢϢ ⲚⲦⲈⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ ⲚⲤⲀⲐⲎⲚⲞⲨ ⲠⲒϨⲀⲠ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲚⲀⲒ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲚⲀϨϮ ⲚⲀⲒ ⲚⲀⲤⲘⲠϢⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲀⲒⲦⲞⲨ ⲚⲒⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲆⲈ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚϢⲦⲈⲘⲬⲀⲨ ⲚⲤⲀⲐⲎⲚⲞⲨ.
23Khốn cho các ngươi, thầy thông giáo và người Pha-ri-si, là kẻ giả hình! vì các ngươi nộp một phần mười bạc hà, hồi hương, và rau cần, mà bỏ điều hệ trọng hơn hết trong luật pháp, là sự công bình, thương xót và trung tín; đó là những điều các ngươi phải làm, mà cũng không nên bỏ sót những điều kia.
24ⲚⲒϬⲀⲨⲘⲰⲒⲦ ⲘⲂⲈⲖⲖⲈ ⲚⲎ ⲈⲦⲤⲰϤ ⲚϮϢⲞⲖⲘⲈⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲰⲘⲔ ⲘⲠⲒϬⲀⲘⲞⲨⲖ.
24Hỡi kẻ mù dẫn đường, các ngươi lọc con ruồi nhỏ mà nuốt con lạc đà!
25ⲞⲨⲞⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲚⲒⲤⲀϦ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲚⲒϢⲞⲂⲒ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲦⲞⲨⲂⲞ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲘⲠⲒⲀⲪⲞⲦ ⲚⲈⲘ ϮⲠⲀⲢⲞⲮⲒⲤ ⲤⲀϦⲞⲨⲚ ⲆⲈ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲘⲈϨ ⲚϨⲰⲖⲈⲘ ⲚⲈⲘ ϬⲰϦⲈⲘ.
25Khốn cho các ngươi, thầy thông giáo và người Pha-ri-si, là kẻ giả hình! vì các ngươi rửa bề ngoài chén và mâm, nhưng ở trong thì đầy dẫy sự ăn cướp cùng sự quá độ.
26ⲠⲒⲂⲈⲖⲖⲈ ⲘⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲘⲀⲦⲞⲨⲂⲞ ⲤⲀϦⲞⲨⲚ ⲘⲠⲒⲀⲪⲞⲦ ⲚϢⲞⲢⲠ ⲚⲈⲘ ϮⲠⲀⲢⲞⲮⲒⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲤⲀⲂⲞⲖ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲦⲞⲨⲂⲞ.
26Hỡi người Pha-ri-si mù kia, trước hết phải lau bề trong chén và mâm, hầu cho bề ngoài cũng được sạch sẽ.
27ⲞⲨⲞⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲚⲒⲤⲀϦ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲚⲒϢⲞⲂⲒ ⲦⲈⲦⲈⲚⲞⲚⲒ ⲚϨⲀⲚⲘϨⲀⲨ ⲈⲨⲞϢϪ ⲚⲔⲞⲚⲒⲀ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲘⲈⲚ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲤⲈⲞⲨⲰⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲚⲈⲤⲰⲞⲨ ⲤⲀϦⲞⲨⲚ ⲆⲈ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲘⲈϨ ⲚⲔⲀⲤ ⲚⲢⲈϤⲘⲰⲞⲨⲦ ⲚⲈⲘ ϬⲰϦⲈⲘ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
27Khốn cho các ngươi, thầy thông giáo và người Pha-ri-si, là kẻ giả hình! vì các ngươi giống như mồ mả tô trắng bề ngoài cho đẹp, mà bề trong thì đầy xương người chết và mọi thứ dơ dáy.
28ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲰⲦⲈⲚ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲘⲈⲚ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲰⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚϨⲀⲚⲐⲘⲎⲒ ⲤⲀϦⲞⲨⲚ ⲆⲈ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲘⲈϨ ⲘⲘⲈⲦϢⲞⲂⲒ ⲚⲈⲘ ⲀⲚⲞⲘⲒⲀ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
28Các ngươi cũng vậy, bề ngoài ra dáng công bình, nhưng ở trong thì chan chứa sự giả hình và tội lỗi.
29ⲞⲨⲞⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲚⲒⲤⲀϦ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲚⲒϢⲞⲂⲒ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲔⲰⲦ ⲚⲚⲒⲘϨⲀⲨ ⲚⲦⲈⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎ ⲦⲎⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲞⲖⲤⲈⲖ ⲚⲚⲒⲂⲎⲂ ⲚⲦⲈⲚⲒⲐⲘⲎⲒ.
29Khốn cho các ngươi, thầy thông giáo và người Pha-ri-si, là kẻ giả hình! vì các ngươi xây đắp mồ mả của đấng tiên tri, trau giồi mồ mả của người công bình,
30ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲦⲈⲚϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲈⲚⲀⲚⲬⲎ ϦⲈⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲦⲈⲚⲈⲚⲒⲞϮ ⲚⲀⲚⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲈⲚⲞⲒ ⲚϢⲪⲎⲢ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲀⲚ ⲠⲈ ϦⲈⲚⲠⲒⲤⲚⲞϤ ⲚⲦⲈⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ.
30và nói rằng: Nếu chúng ta ở cùng một thời với tổ phụ, thì không hùa theo người mà làm đổ máu các đấng tiên tri vậy.
31ϨⲰⲤⲦⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ϦⲀⲢⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲚⲈⲚϢⲎⲢⲒ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨϦⲰⲦⲈⲂ ⲚⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎ ⲦⲎⲤ.
31Aáy đó, các ngươi tự làm chứng cho mình rằng thật là con cháu những người giết các đấng tiên tri.
32ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲰⲦⲈⲚ ϪⲈⲔ ϢⲒ ⲚⲦⲈⲚⲈⲦⲈⲚⲒⲞϮ ⲈⲂⲞⲖ.
32Vậy thì hãy làm cho đầy dẫy cái lường của tổ phụ các ngươi!
33ⲚⲒϨⲞϤ ⲘⲘⲒⲤⲒ ⲚⲦⲈⲚⲒⲀϪⲰ ⲠⲰⲤ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϢⲪⲰⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲔⲢⲒⲤⲒⲤ ⲚⲦⲈϮⲄⲈⲈⲚⲚⲀ.
33Hỡi loài rắn, dòng dõi rắn lục kia, thế nào mà tránh khỏi sự đoán phạt nơi địa ngục được?
34ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲀⲚⲞⲔ ϮⲚⲀⲞⲨⲰⲢⲠ ϨⲀⲢⲰⲦⲈⲚ ⲚϨⲀⲚⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲤⲀⲂⲈⲨ ⲚⲤⲀϦ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈϦⲰⲦⲈⲂ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲒϢⲒ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲘⲀⲤⲦⲒⲄⲄⲞⲒⲚ ⲘⲘⲰⲞⲨ ϦⲈⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈϬ ⲞϪⲒ ⲚⲤⲰⲞⲨ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲂⲀⲔⲒ ⲈⲂⲀⲔⲒ.
34Vậy nên, nầy, ta sai những đấng tiên tri, kẻ khôn ngoan, và thầy thông giáo đến cùng các ngươi; trong những người ấy, kẻ thì các ngươi sẽ giết và đóng đinh trên cây thập tự, kẻ thì các ngươi sẽ đánh đập trong nhà hội mình, và các ngươi sẽ đuổi bắt họ từ thành nầy qua thành kia,
35ϨⲞⲠⲰⲤ ⲚⲦⲈϤⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚϪⲈⲤⲚⲞϤ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲐⲘⲎⲒ ⲈⲦⲀⲨⲪⲞⲚϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲠⲤⲚⲞϤ ⲚⲦⲈⲀⲂⲎⲖ ⲠⲒⲐⲘⲎⲒ ϢⲀ ⲠⲤⲚⲞϤ ⲚⲌⲀⲬⲀⲢⲒⲀⲤ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲚⲂⲀⲢⲀⲬⲒⲀⲤ ⲪⲎ ⲈⲦⲀⲢⲈⲦⲈⲚϦⲞⲐⲂⲈϤ ⲞⲨⲦⲈ ⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲚⲈⲘ ⲠⲘⲀⲚⲈⲢϢⲰⲞⲨϢⲒ.
35hầu cho hết thảy máu vô tội bị tràn ra trên mặt đất, đổ về các ngươi, từ máu A-bên là người công bình cho đến máu Xa-cha-ri là con của Ba-ra-chi, mà các ngươi đã giết ở giữa khoảng đền thờ và bàn thờ.
36ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲈⲢⲈ ⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲒⲈϪⲈⲚ ⲦⲀⲒⲄⲈⲚⲈⲀ.
36Quả thật, ta nói cùng các ngươi, mọi điều đó sẽ xảy đến cho dòng dõi nầy.
37ⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲐⲎ ⲈⲦϦⲰⲦⲈⲂ ⲚⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎ ⲦⲎⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦϨⲒⲰⲚⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲞⲨⲞⲢⲠⲞⲨ ϨⲀⲢⲞⲤ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲤⲞⲠ ⲀⲒⲞⲨⲰϢ ⲈⲐⲞⲨⲈⲦ ⲚⲈϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲞⲨϨⲀⲖⲎⲦ ⲈϢⲀϤⲐⲰⲞⲨϮ ⲚⲚⲈϤⲘⲀⲤ ⲈϦⲞⲨⲚ ϦⲀ ⲚⲈϤⲦⲈⲚϨ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲰϢ.
37Hỡi Giê-ru-sa-lem, Giê-ru-sa-lem, ngươi giết các đấng tiên tri và ném đá những kẻ chịu sai đến cùng ngươi, bao nhiêu lần ta muốn nhóm họp các con ngươi như gà mái túc con mình lại ấp trong cánh, mà các ngươi chẳng khứng!
38ϨⲎⲠⲠⲈ ϮⲚⲀⲬⲰ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲎⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ.
38Nầy, nhà các ngươi sẽ bỏ hoang!
39ϮϪⲰ ⲄⲀⲢ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞⲒ ⲒⲤϪⲈⲚ ϮⲚⲞⲨ ϢⲀⲦⲈⲦⲈⲚϪⲞⲤ ϪⲈ ϤⲤⲘⲀⲢⲰⲞⲨⲦ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ϦⲈⲚⲪⲢⲀⲚ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ.
39Vì, ta bảo, các ngươi sẽ không thấy ta nữa, cho đến lúc các ngươi sẽ nói rằng: Phước cho Đấng nhân danh Chúa mà đến!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.