มัทธิว 6
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1“จงระวังอย่าทำการให้ทาน ต่อหน้าผู้คนเพื่อให้พวกเขาเห็น มิฉะนั้น พวกคุณจะไม่มีรางวัลจากพระบิดาของพวกคุณผู้อยู่ในสวรรค์
1Hãy giữ, đừng làm sự công bình mình trước mặt người ta, cho họ đều thấy. Bằng không, thì các ngươi chẳng được phần thưởng gì của Cha các ngươi ở trên trời.
2ดังนั้น เมื่อพวกคุณให้ทาน อย่าเป่าแตรนำหน้าตัวเอง เหมือนคนหน้าซื่อใจคดทำในธรรมศาลาและตามถนน เพื่อให้ผู้คนยกย่องพวกเขา เราบอกความจริงแก่พวกคุณว่า พวกเขาได้รับรางวัลของตนแล้ว
2Vậy, khi ngươi bố thí, đừng thổi kèn trước mặt mình, như bọn giả hình làm trong nhà hội và ngoài đường, để được người ta tôn kính. Quả thật, ta nói cùng các ngươi, bọn đó đã được phần thưởng của mình rồi.
3แต่เมื่อเจ้าให้ทาน อย่าให้มือซ้ายของเจ้ารู้ว่ามือขวากำลังทำอะไร
3Song khi ngươi bố thí, đừng cho tay tả biết tay hữu làm việc gì,
4เพื่อการให้ทานของเจ้าจะอยู่ในที่ลับ แล้วพระบิดาของเจ้าผู้เห็นในที่ลับจะให้รางวัลแก่เจ้าอย่างเปิดเผย
4hầu cho sự bố thí được kín nhiệm; và Cha ngươi, là Đấng thấy trong chỗ kín nhiệm, sẽ thưởng cho ngươi.
5“เมื่อพวกคุณอธิษฐาน อย่าเป็นเหมือนคนหน้าซื่อใจคด เพราะพวกเขาชอบยืนอธิษฐานในธรรมศาลาและตามมุมถนน เพื่อให้ผู้คนเห็น เราบอกความจริงแก่พวกคุณว่า พวกเขาได้รับรางวัลของตนแล้ว
5Khi các ngươi cầu nguyện, đừng làm như bọn giả hình; vì họ ưa đứng cầu nguyện nơi nhà hội và góc đường, để cho thiên hạ đều thấy. Quả thật ta nói cùng các ngươi, bọn đó đã được phần thưởng của mình rồi.
6แต่เมื่อเจ้าอธิษฐาน จงเข้าไปในห้องด้านในของเจ้า ปิดประตู แล้วอธิษฐานต่อพระบิดาของเจ้าซึ่งอยู่ในที่ลับ และพระบิดาของเจ้าผู้เห็นในที่ลับจะให้รางวัลแก่เจ้าอย่างเปิดเผย
6Song khi ngươi cầu nguyện, hãy vào phòng riêng, đóng cửa lại, rồi cầu nguyện Cha ngươi, ở nơi kín nhiệm đó; và Cha ngươi, là Đấng thấy trong chỗ kín nhiệm, sẽ thưởng cho ngươi.
7เมื่ออธิษฐาน อย่าพูดซ้ำ ๆ อย่างไร้ความหมายเหมือนคนต่างชาติ เพราะพวกเขาคิดว่าคำอธิษฐานของตนจะถูกรับฟังเพราะพูดมาก
7Vả, khi các ngươi cầu nguyện, đừng dùng những lời lặp vô ích như người ngoại; vì họ tưởng vì cớ lời mình nói nhiều thì được nhậm.
8ดังนั้น อย่าเป็นเหมือนพวกเขา เพราะพระบิดาของพวกคุณรู้ว่าพวกคุณต้องการอะไรก่อนที่พวกคุณจะขอจากพระองค์
8Vậy, các ngươi đừng như họ; vì Cha các ngươi biết các ngươi cần sự gì trước khi chưa xin Ngài.
9พวกคุณจงอธิษฐานอย่างนี้: “‘พระบิดาของพวกเราในสวรรค์ ขอให้พระนามของพระองค์เป็นที่เคารพนับถือว่าบริสุทธิ์
9Vậy các ngươi hãy cầu như vầy: Lạy Cha chúng tôi ở trên trời; Danh Cha được thánh;
10ขอให้อาณาจักรของพระองค์มาถึง ขอให้พระประสงค์ของพระองค์เป็นจริงบนแผ่นดินโลก เหมือนในสวรรค์
10Nước Cha được đến; Cha ðýõòc nên, õÒ ðâìt nhý trõÌi!
11โปรดให้ขนมปังประจำวันแก่พวกเราในวันนี้
11Xin cho chúng tôi hôm nay đồ ăn đủ ngày;
12โปรดยกหนี้ของพวกเรา เช่นเดียวกับที่พวกเรายกหนี้ให้ลูกหนี้ของเรา
12Xin tha tội lỗi cho chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ phạm tội nghịch cùng chúng tôi;
13อย่านำพวกเราเข้าสู่การทดลอง แต่โปรดช่วยพวกเราให้พ้นจากผู้ชั่วร้าย เพราะอาณาจักร พลัง และพระสิริเป็นของพระองค์ตลอดไป อาเมน’
13Xin chớ để chúng tôi bị cám dỗ, mà cứu chúng tôi khỏi điều ác! Vì nước, quyền, vinh hiển đều thuộc về Cha đời đời. A-men.
14“เพราะถ้าพวกคุณยกโทษความผิดของคนอื่น พระบิดาของพวกคุณผู้อยู่ในสวรรค์ก็จะยกโทษให้พวกคุณด้วย
14Vả, nếu các ngươi tha lỗi cho người ta, thì Cha các ngươi ở trên trời cũng sẽ tha thứ các ngươi.
15แต่ถ้าพวกคุณไม่ยกโทษความผิดของคนอื่น พระบิดาของพวกคุณก็จะไม่ยกโทษความผิดของพวกคุณเช่นกัน
15Song nếu không tha lỗi cho người ta, thì Cha các ngươi cũng sẽ không tha lỗi cho các ngươi.
16“เมื่อพวกคุณอดอาหาร อย่าทำหน้าเศร้าเหมือนคนหน้าซื่อใจคด เพราะพวกเขาทำให้ใบหน้าของตนดูหมอง เพื่อให้ผู้คนเห็นว่าพวกเขากำลังอดอาหาร เราบอกความจริงแก่พวกคุณว่า พวกเขาได้รับรางวัลของตนแล้ว
16Khi các ngươi kiêng ăn, chớ làm bộ buồn rầu như bọn giả hình; vì họ nhăn mặt, cho mọi người biết họ kiêng ăn. Quả thật, ta nói cùng các ngươi, bọn đó đã được phần thưởng của mình rồi.
17แต่เมื่อเจ้าอดอาหาร จงชโลมน้ำมันที่ศีรษะและล้างหน้า
17Song khi ngươi kiêng ăn, hãy xức dầu trên đầu, và rửa mặt,
18เพื่อไม่ให้ผู้คนเห็นว่าเจ้ากำลังอดอาหาร แต่ให้พระบิดาของเจ้าซึ่งอยู่ในที่ลับเห็น และพระบิดาของเจ้าผู้เห็นในที่ลับจะให้รางวัลแก่เจ้า
18hầu cho người ta không xem thấy ngươi đang kiêng ăn, nhưng chỉ Cha ngươi là Đấng ở nơi kín nhiệm xem thấy mà thôi; và Cha ngươi thấy trong chỗ kín nhiệm sẽ thưởng cho ngươi.
19“อย่าสะสมทรัพย์สมบัติไว้สำหรับตัวเองบนแผ่นดินโลก ที่ซึ่งแมลงกินผ้าและสนิมกัดกร่อน และที่ซึ่งขโมยเจาะเข้ามาและขโมยไป
19Các ngươi chớ chứa của cải ở dưới đất, là nơi có sâu mối, ten rét làm hư, và kẻ trộm đào ngạch khoét vách mà lấy;
20แต่จงสะสมทรัพย์สมบัติไว้สำหรับตัวเองในสวรรค์ ที่ซึ่งแมลงกินผ้าและสนิมไม่กัดกิน และที่ซึ่งขโมยไม่เจาะเข้ามาและขโมยไป
20nhưng phải chứa của cải ở trên trời, là nơi chẳng có sâu mối, ten rét làm hư, cũng chẳng có kẻ trộm đào ngạch khoét vách mà lấy.
21เพราะทรัพย์สมบัติของเจ้าอยู่ที่ไหน ใจของเจ้าก็จะอยู่ที่นั่นด้วย
21Vì chưng của cải ngươi ở đâu, thì lòng ngươi cũng ở đó.
22“ตาเป็นตะเกียงของร่างกาย ดังนั้น ถ้าตาของเจ้าดี ร่างกายทั้งตัวของเจ้าก็จะเต็มไปด้วยแสงสว่าง
22Con mắt là đèn của thân thể. Nếu mắt ngươi sáng sủa thì cả thân thể ngươi sẽ được sáng láng;
23แต่ถ้าตาของเจ้าชั่วร้าย ร่างกายทั้งตัวของเจ้าก็จะเต็มไปด้วยความมืด ดังนั้น ถ้าแสงสว่างที่อยู่ในตัวเจ้าเป็นความมืด ความมืดนั้นจะมากสักเพียงใด!
23nhưng nếu mắt ngươi xấu, thì cả thân thể sẽ tối tăm. Vậy, nếu sự sáng láng trong ngươi chỉ là tối tăm, thì sự tối tăm nầy sẽ lớn biết là dường bao!
24“ไม่มีใครรับใช้นายสองคนได้ เพราะเขาจะเกลียดคนหนึ่งและรักอีกคนหนึ่ง หรือไม่ก็จะผูกพันกับคนหนึ่งและดูหมิ่นอีกคนหนึ่ง พวกคุณจะรับใช้ทั้งพระเจ้าและมัมโมนไม่ได้
24Chẳng ai được làm tôi hai chủ; vì sẽ ghét người nầy mà yêu người kia, hoặc trọng người nầy mà khinh người kia. Các ngươi không có thể làm tôi Đức Chúa Trời lại làm tôi Ma-môn nữa.
25เพราะฉะนั้น เราบอกพวกคุณว่า อย่ากังวลเรื่องชีวิตของพวกคุณ ว่าจะกินอะไรหรือดื่มอะไร หรือเรื่องร่างกายว่าจะสวมอะไร ชีวิตสำคัญกว่าอาหาร และร่างกายสำคัญกว่าเสื้อผ้าไม่ใช่หรือ?
25Vậy nên ta phán cùng các ngươi rằng: đừng vì sự sống mình mà lo đồ ăn uống; cũng đừng vì thân thể mình mà lo đồ mặc. Sự sống há chẳng quí trọng hơn đồ ăn sao, thân thể há chẳng quí trọng hơn quần áo sao?
26จงดูนกบนฟ้า พวกมันไม่หว่าน ไม่เก็บเกี่ยว และไม่รวบรวมไว้ในยุ้งฉาง แต่พระบิดาของพวกคุณผู้อยู่ในสวรรค์ก็เลี้ยงพวกมัน พวกคุณมีค่ามากกว่าพวกมันมากไม่ใช่หรือ?
26Hãy xem loài chim trời: chẳng có gieo, gặt cũng chẳng có thâu trữ vào kho tàng, mà Cha các ngươi trên trời nuôi nó. Các ngươi há chẳng phải là quí trọng hơn loài chim sao?
27“ในพวกคุณมีใครบ้างที่กังวลแล้วสามารถทำให้อายุของตนยืนยาวขึ้นอีกสักชั่วขณะหนึ่ง ได้หรือ?”
27Vả lại, có ai trong vòng các ngươi lo lắng mà làm cho đời mình được dài thêm một khắc không?
28แล้วทำไมพวกคุณจึงกังวลเรื่องเสื้อผ้า? จงพิจารณาดอกลิลลี่ในทุ่งว่ามันเติบโตอย่างไร มันไม่ทำงานหนักและไม่ปั่นด้าย
28Còn về phần quần áo, các ngươi lại lo lắng mà làm chi? Hãy ngắm xem những hoa huệ ngoài đồng mọc lên thể nào: chẳng làm khó nhọc, cũng không kéo chỉ;
29แต่เราบอกพวกคุณว่า แม้แต่ซาโลมอนในความรุ่งโรจน์ทั้งหมดของเขา ก็ยังไม่ได้แต่งกายเหมือนดอกใดดอกหนึ่งเหล่านี้
29nhưng ta phán cùng các ngươi, dẫu vua Sa-lô-môn sang trọng đến đâu, cũng không được mặc áo tốt như một hoa nào trong giống đó.
30ถ้าพระเจ้ายังแต่งหญ้าในทุ่งเช่นนี้ ทั้งที่วันนี้มันอยู่ และพรุ่งนี้ถูกโยนเข้าเตา พระองค์จะไม่ยิ่งแต่งกายให้พวกคุณมากกว่านั้นหรือ พวกคุณที่มีความเชื่อน้อย?
30Hỡi kẻ ít đức tin, loài cỏ ngoài đồng, là giống nay còn sống, mai bỏ vào lò, mà Đức Chúa Trời còn cho nó mặc đẹp thể ấy thay, huống chi là các ngươi!
31“ดังนั้น อย่ากังวลโดยพูดว่า ‘พวกเราจะกินอะไร?’ ‘พวกเราจะดื่มอะไร?’ หรือ ‘พวกเราจะสวมอะไร?’
31Aáy vậy, các ngươi chớ lo lắng mà nói rằng: Chúng ta sẽ ăn gì? uống gì? mặc gì?
32เพราะคนต่างชาติแสวงหาสิ่งเหล่านี้ทั้งหมด และพระบิดาของพวกคุณผู้อยู่ในสวรรค์รู้ว่าพวกคุณต้องการสิ่งเหล่านี้ทั้งหมด
32Vì mọi điều đó, các dân ngoại vẫn thường tìm, và Cha các ngươi ở trên trời vốn biết các ngươi cần dùng những điều đó rồi.
33แต่จงแสวงหาอาณาจักรของพระเจ้าและความชอบธรรมของพระองค์ก่อน แล้วพวกคุณจะได้รับสิ่งเหล่านี้ทั้งหมดด้วย
33Nhưng trước hết, hãy tìm kiếm nước Đức Chúa Trời và sự công bình của Ngài, thì Ngài sẽ cho thêm các ngươi mọi điều ấy nữa.
34ดังนั้น อย่ากังวลถึงวันพรุ่งนี้ เพราะวันพรุ่งนี้จะกังวลเรื่องของมันเอง ความเดือดร้อนของแต่ละวันก็เพียงพอสำหรับวันนั้น
34Vậy, chớ lo lắng chi về ngày mai; vì ngày mai sẽ lo về việc ngày mai. Sự khó nhọc ngày nào đủ cho ngày ấy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.