มัทธิว 9
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1พระองค์ลงเรือ ข้ามไปอีกฝั่ง และมาถึงเมืองของพระองค์เอง
1Đức Chúa Jêsus xuống thuyền lại trở qua biển và đến thành mình.
2ผู้คนพาชายเป็นอัมพาตคนหนึ่งซึ่งนอนอยู่บนเสื่อมาหาพระองค์ เมื่อพระเยซูเห็นความเชื่อของพวกเขา พระองค์กล่าวกับคนเป็นอัมพาตว่า “ลูกเอ๋ย มีกำลังใจเถอะ! บาปของเจ้าได้รับการยกโทษแล้ว”
2Nầy, có người đem lại cho Ngài một người đau bại nằm trên giường. Đức Chúa Jêsus thấy đức tin của các người đó, thì phán cùng người bại rằng: Hỡi con, hãy vững lòng, tội lỗi con đã được tha.
3อาลักษณ์บางคนก็พูดกันในใจว่า “คนนี้กำลังหมิ่นประมาทพระเจ้า”
3Khi ấy, có một vài thầy thông giáo đều nghĩ thầm rằng: Người nầy nói lộng ngôn.
4พระเยซูทราบความคิดของพวกเขา จึงกล่าวว่า “ทำไมพวกคุณจึงคิดชั่วอยู่ในใจ?
4Song Đức Chúa Jêsus biết ý tưởng mấy thầy đó, thì phán rằng: Nhân sao trong lòng các ngươi có ác tưởng làm vậy?
5เพราะอย่างไหนง่ายกว่า ระหว่างการพูดว่า ‘บาปของเจ้าได้รับการยกโทษแล้ว’ กับการพูดว่า ‘จงลุกขึ้นและเดิน’?
5Trong hai lời nầy: một là nói, tội lỗi ngươi đã được tha; hai là nói, ngươi hãy đứng dậy mà đi, thì lời nào dễ nói hơn?
6แต่เพื่อให้พวกคุณรู้ว่า บุตรมนุษย์มีอำนาจบนโลกที่จะยกโทษบาป—” แล้วพระองค์จึงกล่าวกับคนเป็นอัมพาตว่า “จงลุกขึ้น ยกเสื่อของเจ้า และกลับบ้านไป”
6Vả, hầu cho các ngươi biết Con người ở thế gian có quyền tha tội, thì Ngài phán cùng người bại rằng: Hãy đứng dậy, vác lấy giường, mà trở về nhà ngươi.
7เขาจึงลุกขึ้นและกลับบ้านไป
7Người bại liền dậy mà trở về nhà mình.
8เมื่อฝูงชนเห็นเหตุการณ์นั้น พวกเขาก็ประหลาดใจ และยกย่องพระเจ้า ผู้ให้อำนาจเช่นนี้แก่มนุษย์
8Đoàn dân thấy phép lạ đó, thì ai nấy đều sợ hãi, và ngợi khen Đức Chúa Trời đã cho người ta được phép tắc dường ấy.
9ขณะที่พระเยซูผ่านไปจากที่นั่น พระองค์เห็นชายคนหนึ่งชื่อมัทธิว นั่งอยู่ที่ด่านเก็บภาษี พระองค์กล่าวกับเขาว่า “จงติดตามเรา” เขาจึงลุกขึ้นและติดตามพระองค์
9Đức Chúa Jêsus đã đi khỏi nơi đó rồi, thấy một người tên là Ma-thi-ơ đang ngồi tại sở thâu thuế, bèn phán cùng người rằng: Hãy theo ta. Người liền đứng dậy, mà theo Ngài.
10ขณะที่พระองค์เอนกายรับประทานอาหารอยู่ในบ้านนั้น ก็มีคนเก็บภาษีและคนบาปจำนวนมากมาร่วมโต๊ะกับพระเยซูและสาวกของพระองค์
10Vả, đang khi Đức Chúa Jêsus ngồi ăn tại nhà Ma-thi-ơ, có nhiều người thâu thuế cùng kẻ xấu nết đến ngồi ăn với Ngài và môn đồ Ngài.
11เมื่อพวกฟาริสีเห็น พวกเขาถามสาวกของพระองค์ว่า “ทำไมอาจารย์ของพวกคุณจึงกินกับคนเก็บภาษีและคนบาป?”
11Người Pha-ri-si thấy vậy, thì nói cùng môn đồ Ngài rằng: Làm sao thầy các ngươi ngồi ăn chung với người thâu thuế và kẻ xấu nết vậy?
12เมื่อพระเยซูได้ยิน พระองค์กล่าวกับพวกเขาว่า “คนแข็งแรงไม่ต้องการหมอ แต่คนป่วยต้องการหมอ
12Đức Chúa Jêsus nghe điều đó, bèn phán rằng: Chẳng phải là người khỏe mạnh cần thầy thuốc đâu, song là người có bịnh.
13แต่พวกคุณจงไปเรียนรู้ว่าคำนี้หมายความว่าอย่างไร ‘เราปรารถนาความเมตตา ไม่ใช่เครื่องบูชา’ เพราะเราไม่ได้มาเพื่อเรียกคนชอบธรรม แต่มาเรียกคนบาปให้กลับใจ”
13Hãy đi, và học cho biết câu nầy nghĩa là gì: Ta muốn sự thương xót, nhưng chẳng muốn của lễ. Vì ta đến đây không phải để kêu kẻ công bình, song kêu kẻ có tội.
14แล้วสาวกของยอห์นมาหาพระองค์ และถามว่า “ทำไมพวกเรากับพวกฟาริสีจึงอดอาหารบ่อย แต่สาวกของท่านไม่อดอาหาร?”
14Khi ấy, các môn đồ của Giăng đến tìm Đức Chúa Jêsus, mà thưa rằng: Cớ sao chúng tôi và những người Pha-ri-si kiêng ăn, còn môn đồ thầy không kiêng ăn?
15พระเยซูกล่าวกับพวกเขาว่า “เพื่อนเจ้าบ่าวจะไว้ทุกข์ได้หรือ ขณะที่เจ้าบ่าวยังอยู่กับพวกเขา? แต่วันเวลาจะมาถึง เมื่อเจ้าบ่าวถูกเอาไปจากพวกเขา แล้วพวกเขาจะอดอาหาร
15Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Trong khi chàng rể còn ở với bạn hữu đến mừng cưới, thì những bạn hữu đó có thể nào buồn rầu được ư? Nhưng đến ngày nào chàng rể sẽ bị đem đi khỏi họ, thì họ mới kiêng ăn.
16ไม่มีใครเอาผ้าใหม่ที่ยังไม่หดไปปะเสื้อผ้าเก่า เพราะผ้าที่ปะจะดึงเสื้อผ้าให้ขาด และรอยขาดจะยิ่งแย่ลง
16Không có ai vá miếng nỉ mới vào cái áo cũ; vì nếu làm vậy, miếng nỉ mới sẽ chằng rách áo cũ, và đàng rách trở nên xấu hơn.
17และไม่มีใครเอาเหล้าองุ่นใหม่ใส่ถุงหนังเก่า ไม่เช่นนั้น ถุงหนังจะแตก เหล้าองุ่นจะหก และถุงหนังก็เสีย แต่พวกเขาเอาเหล้าองุ่นใหม่ใส่ถุงหนังใหม่ แล้วทั้งสองอย่างก็คงอยู่”
17Cũng không có ai đổ rượu mới vào bầu da cũ; nếu làm vậy thì bầu nứt, rượu chảy ra, và bầu phải hư; song ai nấy đổ rượu mới vào bầu mới, thì giữ được cả hai bề.
18ขณะที่พระองค์กำลังกล่าวสิ่งเหล่านี้แก่พวกเขา ก็มีผู้นำคนหนึ่งมาหาและหมอบลงนมัสการพระองค์ พูดว่า “ลูกสาวของข้าพเจ้าเพิ่งตาย แต่โปรดมาวางมือบนลูก แล้วลูกจะมีชีวิตอยู่”
18Đang khi Đức Chúa Jêsus phán các điều đó, xảy có người cai nhà hội kia bước vào, quì lạy trước mặt Ngài mà thưa rằng: Con gái tôi mới chết; xin Chúa đến, đặt tay trên nó, thì nó sẽ được sống.
19พระเยซูลุกขึ้นและตามเขาไป สาวกของพระองค์ก็ตามไปด้วย
19Đức Chúa Jêsus bèn đứng dậy, cùng môn đồ Ngài đều đi theo người.
20มีหญิงคนหนึ่งที่มีเลือดไหลมาสิบสองปี นางเข้ามาทางด้านหลังของพระองค์ และแตะชายเสื้อคลุมของพระองค์
20Nầy, có một người đàn bà mắc bịnh mất huyết đã mười hai năm, lại gần sau lưng mà rờ trôn áo Ngài.
21เพราะนางพูดกับตัวเองว่า “ถ้าข้าพเจ้าเพียงได้แตะเสื้อคลุมของเขา ข้าพเจ้าก็จะหาย”
21Vì người đàn bà ấy tự nghĩ rằng: Nếu ta chỉ rờ áo Ngài, thì cũng sẽ được lành.
22แต่พระเยซูหันมาเห็นนาง และกล่าวว่า “ลูกสาวเอ๋ย มีกำลังใจเถอะ! ความเชื่อของเจ้าทำให้เจ้าหายแล้ว” และหญิงนั้นก็หายตั้งแต่ชั่วโมงนั้น
22Đức Chúa Jêsus xây mặt lại, thấy người đàn bà, thì phán rằng: hỡi con, hãy vững lòng, đức tin con đã làm cho con được lành. Liền trong giờ đó, người đàn bà lành bịnh.
23เมื่อพระเยซูเข้าไปในบ้านของผู้นำ และเห็นคนเป่าขลุ่ยกับฝูงชนที่ส่งเสียงวุ่นวาย
23Khi Đức Chúa Jêsus đến nhà người cai nhà hội, thấy bọn thổi sáo, và chúng làm om sòm,
24พระองค์กล่าวกับพวกเขาว่า “ออกไปเถอะ เพราะเด็กหญิงไม่ได้ตาย แต่กำลังหลับอยู่” พวกเขาก็หัวเราะเยาะพระองค์
24thì phán rằng: Các ngươi hãy lui ra; con gái nhỏ nầy chẳng phải chết đâu, nhưng nó ngủ. Chúng nghe thì chê cười Ngài.
25แต่เมื่อให้ฝูงชนออกไปแล้ว พระองค์เข้าไป จับมือเด็กหญิง และเด็กหญิงก็ลุกขึ้น
25Bọn đó đã bị đuổi ra rồi, Ngài bèn vào, cầm lấy tay đứa gái, thì nó liền chờ dậy.
26ข่าวเรื่องนี้แพร่ไปทั่วดินแดนนั้น
26Tin nầy đồn ra khắp cả xứ đó.
27ขณะที่พระเยซูผ่านไปจากที่นั่น ชายตาบอดสองคนติดตามพระองค์ และร้องว่า “บุตรของดาวิด โปรดเมตตาพวกเราด้วย!”
27Đức Chúa Jêsus ở đó ra đi, có hai người mù theo Ngài mà kêu rằng: Hỡi con cháu vua Đa-vít, xin thương chúng tôi cùng!
28เมื่อพระองค์เข้าไปในบ้าน ชายตาบอดทั้งสองก็มาหาพระองค์ พระเยซูถามพวกเขาว่า “พวกคุณเชื่อหรือว่า เราสามารถทำสิ่งนี้ได้?” พวกเขาตอบพระองค์ว่า “เชื่อ องค์พระผู้เป็นเจ้า”
28Khi Ngài đã vào nhà rồi, hai người mù đến; Ngài bèn phán rằng: Hai ngươi tin ta làm được điều hai ngươi ao ước sao? Họ thưa rằng: Lạy Chúa được.
29แล้วพระองค์แตะตาของพวกเขา และกล่าวว่า “ให้เป็นไปตามความเชื่อของพวกคุณ”
29Ngài bèn rờ mắt hai người mà phán rằng: Theo như đức tin các ngươi, phải được thành vậy.
30แล้วตาของพวกเขาก็เปิด พระเยซูกำชับพวกเขาอย่างเข้มงวดว่า “อย่าให้ใครรู้เรื่องนี้”
30Mắt hai người liền mở. Đức Chúa Jêsus lấy giọng nghiêm phán rằng: Hãy giữ, đừng cho ai biết chuyện nầy.
31แต่พวกเขาออกไป และเล่าลือเรื่องของพระองค์ไปทั่วดินแดนนั้น
31Song lúc hai người ra khỏi nhà, thì đồn danh tiếng Ngài khắp cả xứ.
32ขณะที่พวกเขากำลังออกไป ผู้คนก็พาชายใบ้คนหนึ่งที่ถูกปีศาจสิงมาหาพระองค์
32Khi đi khỏi chỗ đó, thì người ta đem tới cho Ngài một người câm bị quỉ ám.
33เมื่อปีศาจถูกขับออก ชายใบ้ก็พูดได้ ฝูงชนประหลาดใจ และพูดว่า “ไม่เคยเห็นอะไรเช่นนี้ในอิสราเอลเลย!”
33Quỉ bị đuổi ra rồi, thì người câm nói được. Đoàn dân lấy làm lạ mà nói rằng: Không hề bao giờ thấy sự như vậy trong dân Y-sơ-ra-ên.
34แต่พวกฟาริสีพูดว่า “เขาขับปีศาจด้วยอำนาจของเจ้าแห่งปีศาจ”
34Nhưng người Pha-ri-si lại nói rằng: Người nầy cậy phép chúa quỉ mà trừ quỉ.
35พระเยซูไปทั่วทุกเมืองและทุกหมู่บ้าน สอนในธรรมศาลา ประกาศข่าวดีเรื่องอาณาจักร และรักษาโรคทุกชนิดและความเจ็บป่วยทุกอย่างในหมู่ประชาชน
35Đức Chúa Jêsus đi khắp các thành, các làng, dạy dỗ trong các nhà hội, giảng tin lành nước Đức Chúa Trời, và chữa lành các thứ tật bịnh.
36เมื่อพระองค์เห็นฝูงชน พระองค์สงสารพวกเขา เพราะพวกเขาถูกรังควาน และกระจัดกระจาย เหมือนแกะที่ไม่มีผู้เลี้ยง
36Khi Ngài thấy những đám dân đông, thì động lòng thương xót, vì họ cùng khốn, và tan lạc như chiên không có kẻ chăn.
37แล้วพระองค์กล่าวกับสาวกของพระองค์ว่า “พืชผลที่จะเก็บเกี่ยวมีมาก แต่คนงานมีน้อย
37Ngài bèn phán cùng môn đồ rằng: Mùa gặt thì thật trúng, song con gặt thì ít.
38ดังนั้น จงอธิษฐานขอองค์พระผู้เป็นเจ้าแห่งการเก็บเกี่ยว ให้ส่งคนงานออกไปในงานเก็บเกี่ยวของพระองค์”
38Vậy, hãy cầu xin chủ mùa gặt sai con gặt đến trong mùa mình.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.