มัทธิว 20
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1“เพราะอาณาจักรแห่งสวรรค์เปรียบเหมือนชายเจ้าของบ้านคนหนึ่ง ซึ่งออกไปแต่เช้าตรู่เพื่อจ้างคนงานมาทำงานในสวนองุ่นของตน
1Vả, nước thiên đàng, giống như người chủ nhà kia, tảng sáng đi ra, để mướn người làm công cho vườn nho mình.
2เมื่อตกลงกับคนงานว่าจะจ่ายคนละหนึ่งเดนาริอุส ต่อวัน เขาก็ส่งพวกเขาเข้าไปในสวนองุ่น
2Khi người chủ đã định giá với người làm công, mỗi ngày một đơ-ni-ê, thì sai họ vào vườn nho mình.
3ประมาณชั่วโมงที่สาม เขาออกไปอีก และเห็นคนอื่นยืนว่างงานอยู่ในตลาด
3Ước chừng giờ thứ ba, người chủ lại ra, thấy những kẻ khác rảnh việc đứng trong chợ,
4เขากล่าวกับคนเหล่านั้นว่า ‘พวกคุณก็ไปทำงานในสวนองุ่นด้วย แล้วเราจะให้ค่าจ้างที่เหมาะสม’ พวกเขาจึงไป
4thì nói cùng họ rằng: Các ngươi hãy đi vào vườn nho ta, và ta sẽ trả tiền công phải cho.
5เขาออกไปอีกประมาณชั่วโมงที่หกและชั่วโมงที่เก้า และทำเช่นเดียวกัน
5Họ liền đi. Ước chừng giờ thứ sáu và giờ thứ chín, người chủ lại ra, cũng làm như vậy.
6ประมาณชั่วโมงที่สิบเอ็ด เขาออกไปอีก และพบคนอื่นยืนว่างงานอยู่ เขาถามพวกเขาว่า ‘ทำไมพวกคุณจึงยืนว่างงานอยู่ที่นี่ทั้งวัน?’
6Ước chừng giờ thứ mười một, chủ ra, lại thấy những kẻ khác đứng trong chợ, thì hỏi rằng: Sao các ngươi đứng đây cả ngày không làm gì hết?
7“พวกเขาตอบว่า ‘เพราะไม่มีใครจ้างพวกเรา’ “เขากล่าวกับพวกเขาว่า ‘พวกคุณก็ไปทำงานในสวนองุ่นด้วย แล้วพวกคุณจะได้รับค่าจ้างที่เหมาะสม’
7Họ trả lời rằng: Vì không ai mướn chúng tôi. Người chủ nói với họ rằng: Các ngươi cũng hãy đi vào vườn nho ta.
8“เมื่อถึงเวลาเย็น เจ้าของสวนองุ่นกล่าวกับผู้ดูแลว่า ‘เรียกคนงานมาจ่ายค่าจ้างให้ เริ่มจากคนที่มาทีหลังไปจนถึงคนแรก’
8Đến tối, chủ vườn nho nói với người giữ việc rằng: Hãy gọi những người làm công mà trả tiền công cho họ, khởi từ người rốt cho đến người đầu.
9“เมื่อคนที่เขาจ้างประมาณชั่วโมงที่สิบเอ็ดมา พวกเขาได้รับคนละหนึ่งเดนาริอุส
9Những người làm công mướn từ giờ thứ mười một đến, lãnh mỗi người được một đơ-ni-ê.
10เมื่อคนแรก ๆ มา พวกเขาคิดว่าจะได้รับมากกว่า แต่พวกเขาก็ได้รับคนละหนึ่งเดนาริอุสเช่นกัน
10Rồi tới phiên những người đầu đến, tưởng lãnh được nhiều hơn; song họ cũng lãnh mỗi người một đơ-ni-ê.
11เมื่อได้รับแล้ว พวกเขาก็บ่นต่อเจ้าของบ้าน
11Khi lãnh rồi, lằm bằm cùng chủ nhà,
12ว่า ‘คนที่มาทีหลังเหล่านี้ทำงานเพียงชั่วโมงเดียว แต่ท่านกลับให้พวกเขาเท่ากับพวกเรา ผู้ที่แบกภาระของงานทั้งวันท่ามกลางแดดร้อนจัด!’
12mà rằng: Những người rốt ấy chỉ làm một giờ, mà chủ đãi cũng như chúng tôi, là kẻ đã chịu mệt nhọc cả ngày và giang nắng.
13“แต่เขาตอบคนหนึ่งว่า ‘เพื่อน เราไม่ได้ทำผิดต่อท่าน ท่านตกลงกับเราไว้ที่หนึ่งเดนาริอุสไม่ใช่หรือ?
13Song chủ trả lời cho một người trong bọn rằng: Bạn ơi, ta không xử tệ với ngươi đâu; ngươi há chẳng đã định với ta một đơ-ni-ê sao?
14รับส่วนของท่านไปแล้วไปเถอะ เราต้องการให้ค่าจ้างแก่คนที่มาทีหลังคนนี้เท่ากับที่ให้ท่าน
14Hãy lấy của ngươi mà đi đi; ta muốn trả cho kẻ rốt nầy bằng như đã trả cho ngươi vậy.
15เรามีสิทธิ์ทำตามที่ต้องการกับสิ่งที่เป็นของเราเองไม่ใช่หรือ? หรือตาของท่านชั่ว เพราะเราเป็นคนดี?’
15Ta há không có phép dùng của cải ta theo ý muốn ta sao? Hay là ngươi thấy ta ở tử tế mà lấy mắt ganh sao?
16ดังนั้น คนสุดท้ายจะเป็นคนแรก และคนแรกจะเป็นคนสุดท้าย เพราะผู้ที่ได้รับการเรียกมีมาก แต่ผู้ที่ได้รับเลือกมีน้อย”
16Đó, những kẻ rốt sẽ nên đầu và kẻ đầu sẽ nên rốt là như vậy.
17ขณะที่พระเยซูกำลังขึ้นไปยังเยรูซาเล็ม พระองค์พาสาวกสิบสองคนแยกออกไป และระหว่างทางกล่าวกับพวกเขาว่า
17Trong khi Đức Chúa Jêsus đi lên thành Giê-ru-sa-lem, Ngài đem riêng theo mười hai môn đồ, dọc đường, phán cùng họ rằng:
18“ดูสิ พวกเรากำลังขึ้นไปยังเยรูซาเล็ม บุตรมนุษย์จะถูกมอบให้แก่หัวหน้าปุโรหิตและพวกอาลักษณ์ พวกเขาจะตัดสินให้บุตรมนุษย์ถึงตาย
18Nầy, chúng ta đi lên thành Giê-ru-sa-lem, và Con người sẽ bị bắt nộp cho các thầy tế lễ cả và các thầy thông giáo, bọn đó sẽ luận giết Ngài.
19และจะมอบบุตรมนุษย์ให้คนต่างชาติเพื่อเยาะเย้ย เฆี่ยนตี และตรึงกางเขน แล้วในวันที่สาม บุตรมนุษย์จะฟื้นขึ้นมา”
19Họ sẽ nộp Ngài cho dân ngoại hầu để nhạo báng, đánh đập, và đóng đinh trên cây thập tự; đến ngày thứ ba, Ngài sẽ sống lại.
20แล้วมารดาของบุตรชายทั้งสองของเศเบดีมาหาพระองค์พร้อมกับลูกชายทั้งสอง นางคุกเข่าลงและขอสิ่งหนึ่งจากพระองค์
20Bấy giờ, có mẹ của các con trai Xê-bê-đê cùng các con mình đến gần Đức Chúa Jêsus, lạy Ngài đặng hỏi một chuyện.
21พระองค์ถามนางว่า “ท่านต้องการอะไร?” นางตอบว่า “โปรดสั่งให้ลูกชายสองคนของข้าพเจ้าได้นั่งในอาณาจักรของท่าน คนหนึ่งทางขวามือของท่าน และอีกคนหนึ่งทางซ้าย”
21Ngài phán rằng: Ngươi muốn chi? Thưa rằng: Xin cho hai con trai tôi đây ngồi một đứa bên hữu Ngài, một đứa bên tả, ở trong nước Ngài.
22แต่พระเยซูตอบว่า “พวกคุณไม่รู้ว่ากำลังขออะไร พวกคุณดื่มถ้วยที่เรากำลังจะดื่มได้หรือ? และรับบัพติศมาด้วยบัพติศมาที่เรารับได้หรือ?” พวกเขาตอบพระองค์ว่า “พวกเราทำได้”
22Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Các ngươi không hiểu điều của mình xin. Các ngươi uống được chén mà ta hầu uống không? Hai người thưa rằng: Chúng tôi uống được.
23พระองค์กล่าวกับพวกเขาว่า “พวกคุณจะดื่มถ้วยของเราจริง และจะรับบัพติศมาด้วยบัพติศมาที่เรารับ แต่การนั่งทางขวาหรือทางซ้ายของเรา ไม่ใช่สิ่งที่เราจะให้ได้ ตำแหน่งเหล่านั้นเป็นของผู้ที่พระบิดาของเราได้เตรียมไว้ให้”
23Ngài phán rằng: Thật các ngươi sẽ uống chén ta nhưng mà ngồi bên hữu hay bên tả ta, thì chẳng phải tự ta cho được; ấy là cho những người nào mà Cha ta đã sửa soạn cho.
24เมื่อสิบคนที่เหลือได้ยิน พวกเขาก็ไม่พอใจพี่น้องสองคนนั้น
24Mười môn đồ kia nghe sự xin đó, thì giận hai anh em.
25แต่พระเยซูเรียกพวกเขามา และกล่าวว่า “พวกคุณรู้ว่า ผู้ปกครองชนชาติต่าง ๆ ถืออำนาจเหนือพวกเขา และคนใหญ่คนโตก็ใช้อำนาจเหนือพวกเขา
25Nhưng Đức Chúa Jêsus gọi đến mà phán rằng: Các ngươi biết rằng các vua dân ngoại thì ép dân phải phục mình, còn các quan lớn thì lấy quyền thế mà trị dân.
26แต่ในหมู่พวกคุณจะไม่เป็นเช่นนั้น ผู้ใดต้องการเป็นใหญ่ในหมู่พวกคุณ จะต้องเป็น ผู้รับใช้ของพวกคุณ
26Trong các ngươi thì không như vậy; trái lại, trong các ngươi, kẻ nào muốn làm lớn, thì sẽ làm đầy tớ các ngươi;
27และผู้ใดต้องการเป็นคนแรกในหมู่พวกคุณ จะต้องเป็นทาสของพวกคุณ
27còn kẻ nào muốn làm đầu, thì sẽ làm tôi mọi các ngươi.
28เช่นเดียวกับที่บุตรมนุษย์ไม่ได้มาเพื่อให้คนรับใช้ แต่มาเพื่อรับใช้ และให้ชีวิตของพระองค์เป็นค่าไถ่เพื่อคนจำนวนมาก”
28Aáy vậy, Con người đã đến, không phải để người ta hầu việc mình, song để mình hầu việc người ta, và phó sự sống mình làm giá chuộc nhiều người.
29ขณะที่พวกเขาออกจากเยรีโค ฝูงชนจำนวนมากติดตามพระองค์
29Đang khi Đức Chúa Jêsus và môn đồ ra khỏi thành Giê-ri-cô, thì có một đoàn dân đông theo Ngài.
30มีชายตาบอดสองคนนั่งอยู่ข้างทาง เมื่อพวกเขาได้ยินว่าพระเยซูกำลังผ่านมา ก็ร้องว่า “องค์พระผู้เป็นเจ้า บุตรของดาวิด โปรดเมตตาพวกเราด้วย!”
30Nầy, có hai người mù ngồi bên đường, nghe nói Đức Chúa Jêsus qua đó, thì kêu lên rằng: Lạy Chúa, con cháu vua Đa-vít, xin thương xót chúng tôi!
31ฝูงชนตำหนิพวกเขาให้เงียบ แต่พวกเขายิ่งร้องดังขึ้นว่า “องค์พระผู้เป็นเจ้า บุตรของดาวิด โปรดเมตตาพวกเราด้วย!”
31Chúng rầy hai người ấy, biểu nín đi; nhưng họ kêu lớn hơn nữa, rằng: Lạy Chúa, con cháu vua Đa-vít, xin thương xót chúng tôi!
32พระเยซูหยุดยืน เรียกพวกเขามา และถามว่า “พวกคุณต้องการให้เราทำอะไรให้?”
32Đức Chúa Jêsus dừng lại, gọi hai người mù đến, mà phán rằng: Các ngươi muốn ta làm chi cho?
33พวกเขาตอบพระองค์ว่า “องค์พระผู้เป็นเจ้า ขอให้พวกเรามองเห็นได้”
33Họ thưa rằng: Lạy Chúa, xin cho mắt chúng tôi được mở ra.
34พระเยซูสงสารพวกเขา จึงแตะตาของพวกเขา ทันทีนั้น พวกเขาก็มองเห็น และติดตามพระองค์
34Đức Chúa Jêsus động lòng thương xót, bèn rờ đến mắt họ; tức thì hai người thấy được và đi theo Ngài.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.