Матей 20
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Фииндкэ Ымпэрэция черурилор се асямэнэ ку ун господар каре а ешит дис-де-диминяцэ сэ-шь токмяскэ лукрэторь ла вие.
1Vả, nước thiên đàng, giống như người chủ nhà kia, tảng sáng đi ra, để mướn người làm công cho vườn nho mình.
2С-а ынвоит ку лукрэторий ку кыте ун леупе зи ши й-а тримис ла вие.
2Khi người chủ đã định giá với người làm công, mỗi ngày một đơ-ni-ê, thì sai họ vào vườn nho mình.
3А ешит пе ла часул ал трейля ши а вэзут пе алций стынд ын пяцэ фэрэ лукру.
3Ước chừng giờ thứ ba, người chủ lại ra, thấy những kẻ khác rảnh việc đứng trong chợ,
4‘Дучеци-вэ ши вой ын вия мя’, ле-а зис ел, ‘ши вэ вой да че ва фи ку дрептул.’ Ши с-ау дус.
4thì nói cùng họ rằng: Các ngươi hãy đi vào vườn nho ta, và ta sẽ trả tiền công phải cho.
5А ешит ярэшь пе ла часул ал шаселя ши ал ноуэля ши а фэкут ла фел.
5Họ liền đi. Ước chừng giờ thứ sáu và giờ thứ chín, người chủ lại ra, cũng làm như vậy.
6Кынд а ешит пе ла часул ал унспрезечеля, а гэсит пе алций стынд ын пяцэ ши ле-а зис: ‘Де че стаць аич тоатэ зиуа фэрэ лукру?’
6Ước chừng giờ thứ mười một, chủ ra, lại thấy những kẻ khác đứng trong chợ, thì hỏi rằng: Sao các ngươi đứng đây cả ngày không làm gì hết?
7Ей й-ау рэспунс: ‘Пентру кэ ну не-а токмит нимень.’ ‘Дучеци-вэ ши вой ын вия мя’, ле-а зис ел, ‘ши вець прими че ва фи ку дрептул.’
7Họ trả lời rằng: Vì không ai mướn chúng tôi. Người chủ nói với họ rằng: Các ngươi cũng hãy đi vào vườn nho ta.
8Сяра, стэпынул вией а зис исправникулуй сэу: ‘Кямэ пе лукрэторь ши дэ-ле плата, ынчепынд де ла чей де пе урмэ пынэ ла чей динтый.’
8Đến tối, chủ vườn nho nói với người giữ việc rằng: Hãy gọi những người làm công mà trả tiền công cho họ, khởi từ người rốt cho đến người đầu.
9Чей дин часул ал унспрезечеля ау венит ши ау луат фиекаре кыте ун леу.
9Những người làm công mướn từ giờ thứ mười một đến, lãnh mỗi người được một đơ-ni-ê.
10Кынд ау венит чей динтый, сокотяу кэ вор прими май мулт, дар ау примит ши ей тот кыте ун леу де фиекаре.
10Rồi tới phiên những người đầu đến, tưởng lãnh được nhiều hơn; song họ cũng lãnh mỗi người một đơ-ni-ê.
11Дупэ че ау примит баний, кыртяу ымпотрива господарулуй
11Khi lãnh rồi, lằm bằm cùng chủ nhà,
12ши зичяу: ‘Ачештя де пе урмэ н-ау лукрат декыт ун час, ши ла платэ й-ай фэкут деопотривэ ку ной, каре ам суферит греул ши зэдуфул зилей.’
12mà rằng: Những người rốt ấy chỉ làm một giờ, mà chủ đãi cũng như chúng tôi, là kẻ đã chịu mệt nhọc cả ngày và giang nắng.
13Дрепт рэспунс, ел а зис унуя динтре ей: ‘Приетене, цие ну-ць фак ничо недрептате. Ну те-ай токмит ку мине ку ун леу?
13Song chủ trả lời cho một người trong bọn rằng: Bạn ơi, ta không xử tệ với ngươi đâu; ngươi há chẳng đã định với ta một đơ-ni-ê sao?
14Я-ць че ци се кувине ши плякэ. Еу вряу сэ плэтеск ши ачестуя дин урмэ ка ши цие.
14Hãy lấy của ngươi mà đi đi; ta muốn trả cho kẻ rốt nầy bằng như đã trả cho ngươi vậy.
15Ну потсэ фак че вряу ку че-й ал меу? Орьесте окюл тэу рэу, фииндкэ еу сунт бун?’
15Ta há không có phép dùng của cải ta theo ý muốn ta sao? Hay là ngươi thấy ta ở tử tế mà lấy mắt ganh sao?
16Тот аша, чей дин урмэ вор фи чей динтый, ши чей динтый вор фи чей дин урмэ; пентру кэмулць сунт кемаць, дар пуцинь сунт алешь.”
16Đó, những kẻ rốt sẽ nên đầu và kẻ đầu sẽ nên rốt là như vậy.
17Пе кынд Се суя Исус ла Иерусалим, пе друм, а луат деопарте пе чей дойспрезече ученичь ши ле-а зис:
17Trong khi Đức Chúa Jêsus đi lên thành Giê-ru-sa-lem, Ngài đem riêng theo mười hai môn đồ, dọc đường, phán cùng họ rằng:
18„Ятэкэ не суим ла Иерусалим, ши Фиул омулуй ва фи дат ын мыниле преоцилор челор май де сямэ ши кэртурарилор. Ей Ыл вор осынди ла моарте
18Nầy, chúng ta đi lên thành Giê-ru-sa-lem, và Con người sẽ bị bắt nộp cho các thầy tế lễ cả và các thầy thông giáo, bọn đó sẽ luận giết Ngài.
19ши-Лвор да ын мыниле нямурилор, ка сэ-Л батжокоряскэ, сэ-Л батэ ши сэ-Л рэстигняскэ, дар а трея зи ва ынвия.”
19Họ sẽ nộp Ngài cho dân ngoại hầu để nhạo báng, đánh đập, và đóng đinh trên cây thập tự; đến ngày thứ ba, Ngài sẽ sống lại.
20Атунч, мама фиилор луй Зебедей с-а апропият де Исус, ымпреунэ ку фиий ей, ши И с-а ынкинат, врынд сэ-Й факэ о черере.
20Bấy giờ, có mẹ của các con trai Xê-bê-đê cùng các con mình đến gần Đức Chúa Jêsus, lạy Ngài đặng hỏi một chuyện.
21Ел а ынтребат-о: „Че врей?” „Порунчеште”, Й-а зис еа, „ка, ын Ымпэрэция Та, ачешть дой фий ай мей сэ шадэ унул ла дряпта ши алтул ла стынга Та.”
21Ngài phán rằng: Ngươi muốn chi? Thưa rằng: Xin cho hai con trai tôi đây ngồi một đứa bên hữu Ngài, một đứa bên tả, ở trong nước Ngài.
22Дрепт рэспунс, Исус а зис: „Ну штиць че черець. Путець вой сэ бець пахарулпе каре ам сэ-л бяу Еу ши сэ фиць ботезаць ку ботезулку каре ам сэ фиу ботезат Еу?” „Путем”, Й-ау зис ей.
22Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Các ngươi không hiểu điều của mình xin. Các ngươi uống được chén mà ta hầu uống không? Hai người thưa rằng: Chúng tôi uống được.
23Ши Ел ле-а рэспунс: „Есте адевэраткэ вець бя пахарул Меу ши вець фи ботезаць ку ботезул ку каре ам сэ фиу ботезат Еу, дар а шедя ла дряпта ши ла стынга Мя ну атырнэ де Мине с-одау, чи есте пэстратэ пентру ачея пентру каре а фост прегэтитэ де Татэл Меу.”
23Ngài phán rằng: Thật các ngươi sẽ uống chén ta nhưng mà ngồi bên hữu hay bên tả ta, thì chẳng phải tự ta cho được; ấy là cho những người nào mà Cha ta đã sửa soạn cho.
24Чей зече, кынд ау аузит, с-ау мыният пе чей дой фраць.
24Mười môn đồ kia nghe sự xin đó, thì giận hai anh em.
25Исус й-а кемат ши ле-а зис: „Штиць кэ домниторий нямурилор домнеск песте еле, ши май-марий лор ле порунческ ку стэпынире.
25Nhưng Đức Chúa Jêsus gọi đến mà phán rằng: Các ngươi biết rằng các vua dân ngoại thì ép dân phải phục mình, còn các quan lớn thì lấy quyền thế mà trị dân.
26Ынтревой сэ ну фие аша. Чи орькарева вря сэ фие маре ынтре вой сэ фие служиторул востру;
26Trong các ngươi thì không như vậy; trái lại, trong các ngươi, kẻ nào muốn làm lớn, thì sẽ làm đầy tớ các ngươi;
27ши орькаре ва вря сэ фие чел динтый ынтре вой сэ вэ фие роб.
27còn kẻ nào muốn làm đầu, thì sẽ làm tôi mọi các ngươi.
28Пентрукэ нич Фиуломулуй н-а венит сэ И се служяскэ, чиЕл сэ служяскэ ши сэ-Шьдя вяца ка рэскумпэраре пентрумулць.”
28Aáy vậy, Con người đã đến, không phải để người ta hầu việc mình, song để mình hầu việc người ta, và phó sự sống mình làm giá chuộc nhiều người.
29Кынд ау ешит дин Иерихон, о маре глоатэ а мерс дупэ Исус.
29Đang khi Đức Chúa Jêsus và môn đồ ra khỏi thành Giê-ri-cô, thì có một đoàn dân đông theo Ngài.
30Ши дой орбь шедяу лынгэ друм. Ей ау аузит кэ трече Исус ши ау ынчепут сэ стриӂе: „Ай милэ де ной, Доамне, Фиул луй Давид!”
30Nầy, có hai người mù ngồi bên đường, nghe nói Đức Chúa Jêsus qua đó, thì kêu lên rằng: Lạy Chúa, con cháu vua Đa-vít, xin thương xót chúng tôi!
31Глоата ый черта сэ такэ. Дар ей май таре стригау: „Ай милэ де ной, Доамне, Фиул луй Давид!”
31Chúng rầy hai người ấy, biểu nín đi; nhưng họ kêu lớn hơn nữa, rằng: Lạy Chúa, con cháu vua Đa-vít, xin thương xót chúng tôi!
32Исус С-а оприт, й-а кемат ши ле-а зис: „Че врець сэ вэ фак?”
32Đức Chúa Jêsus dừng lại, gọi hai người mù đến, mà phán rằng: Các ngươi muốn ta làm chi cho?
33„Доамне”, Й-ау зис ей, „сэ ни се дескидэ окий!”
33Họ thưa rằng: Lạy Chúa, xin cho mắt chúng tôi được mở ra.
34Луй Исус И с-а фэкут милэ де ей, С-а атинс де окий лор ши ындатэ орбий шь-ау кэпэтат ведеря ши ау мерс дупэ Ел.
34Đức Chúa Jêsus động lòng thương xót, bèn rờ đến mắt họ; tức thì hai người thấy được và đi theo Ngài.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.