Матей 19
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Дупэ че а сфыршит Исус кувынтэриле ачестя, а плекат дин Галилея ши а венит ын цинутул Иудеий, динколо де Йордан.
1Đức Chúa Jêsus phán lời ấy xong rồi, thì từ xứ Ga-li-lê mà đi đến bờ cõi xứ Giu-đê, bên kia sông Giô-đanh.
2Дупэ Ел ау мерс мулте глоате; ши аколо а виндекат пе чей болнавь.
2Có nhiều đoàn dân đông theo Ngài, và Ngài chữa lành các kẻ bịnh ở đó.
3Фарисеий ау венит ла Ел ши, ка сэ-Л испитяскэ, Й-ау зис: „Оаре есте ынгэдуит унуй бэрбат сэ-шь ласе неваста пентру орьче причинэ?”
3Người Pha-ri-si bèn đến gần để thử Ngài, mà rằng: Không cứ vì cớ gì người ta có phép để vợ mình chăng?
4Дрепт рэспунс, Ел ле-а зис: „Оаре н-аць читит кэЗидиторул де ла ынчепут й-а фэкут парте бэрбэтяскэ ши парте фемеяскэ
4Ngài trả lời rằng: Các ngươi há chưa đọc lời chép về Đấng Tạo Hóa, hồi ban đầu, dựng nên một người nam, một người nữ,
5ши а зис: ‘Де ачеява лэса омул пе татэл сэу ши пе мама са ши се ва липи де невастэ-са, ши чей дой ворфи ун сингур труп’?
5và có phán rằng: Vì cớ đó người nam sẽ lìa cha mẹ, mà dính díu với vợ mình; hai người sẽ cùng nên một thịt hay sao?
6Аша кэ ну май сунт дой, чи ун сингур труп. Деч че а ымпреунат Думнезеу, омул сэ ну деспартэ.”
6Thế thì, vợ chồng không phải là hai nữa, nhưng một thịt mà thôi. Vậy, loài người không nên phân rẽ những kẻ mà Đức Chúa Trời đã phối hiệp!
7„Пентру че дар”, Й-ау зис ей, „а порунчит Мойсе ка бэрбатул сэ дя невестей о карте де деспэрцире ши с-о ласе?”
7Họ lại hỏi Ngài rằng: Vậy chớ sao Môi-se đã dạy lập tờ để đặng để vợ đi?
8Исус ле-а рэспунс: „Дин причина ымпетририй инимилор воастре а ынгэдуит Мойсе сэ вэ лэсаць невестеле, дар де ла ынчепут н-а фост аша.
8Ngài phán rằng: Vì cớ lòng các ngươi cứng cỏi, nên Môi-se cho phép để vợ; nhưng, lúc ban đầu không có như vậy đâu.
9Еуынсэ вэ спун кэ орьчине ышь ласэ неваста, афарэ де причинэ де курвие, ши я пе алта де невастэ прякурвеште ши чине я де невастэ пе чя лэсатэ де бэрбат прякурвеште.”
9Vả, ta phán cùng các ngươi, nếu ai để vợ mình không phải vì cớ ngoại tình, và cưới vợ khác, thì người ấy phạm tội tà dâm; và hễ ai cưới người bị để, thì phạm tội ngoại tình.
10Ученичий Луй Й-ау зис: „Дакэ астфел стэ лукрул ку бэрбатул ши неваста луй, ну есте де фолос сэ се ынсоаре.”
10Môn đồ thưa rằng: nếu phận người nam phải xử với vợ mình như vậy thì thà không cưới vợ là hơn.
11Ел ле-а рэспунс: „Нутоць пот прими кувынтул ачеста, чи нумай ачея кэрора ле есте дат.
11Ngài đáp rằng: Chẳng phải mọi người đều có thể lãnh được lời nầy, chỉ người sẵn có ban cho như vậy mà thôi.
12Фииндкэ сунт фамень каре с-ау нэскут аша дин пынтечеле майчий лор, сунт фамень каре ау фост фэкуць фаменьде оамень ши сунт фамень каре сингурь с-ау фэкут фамень пентру Ымпэрэция черурилор. Чине поате сэ примяскэ лукрул ачеста, сэ-л примяскэ.”
12Vì có người hoạn từ trong lòng mẹ; có người hoạn vì tay người ta, và có người tự mình làm nên hoạn vì cớ nước thiên đàng. Người nào lãnh nổi lời ấy thì hãy lãnh lấy.
13Атунч Й-ау адус ниште копилашь, ка сэ-Шь пунэ мыниле песте ей ши сэ Се роаӂе пентру ей. Дар ученичий ый чертау.
13Khi ấy, người ta đem các con trẻ đến, đặng Ngài đặt tay trên mình và cầu nguyện cho chúng nó; môn đồ quở trách những người đem đến.
14Ши Исус ле-а зис: „Лэсаць копилаший сэ винэ ла Мине ши ну-й оприць, кэч Ымпэрэция черурилор есте ачелор ка ей.”
14Song Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy để con trẻ đến cùng ta, đừng ngăn trở; vì nước thiên đàng thuộc về những kẻ giống như con trẻ ấy.
15Дупэ че Шь-а пус мыниле песте ей, а плекат де аколо.
15Ngài bèn đặt tay trên chúng nó, rồi từ đó mà đi.
16Атунч с-а апропият де Исус ун ом ши Й-а зис: „Ынвэцэторуле, че бине сэ фак, ка сэ ам вяца вешникэ?”
16Nầy, có một người đến hỏi Ngài rằng: Thưa thầy, tôi phải làm việc lành chi cho được sự sống đời đời?
17Ел й-а рэспунс: „Де че мэ ынтребь: ‘Че бине?’ Бинеле есте Унул сингур. Дар, дакэ врей сэ интри ын вяцэ, пэзеште порунчиле.”
17Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Sao ngươi hỏi ta về việc lành? Chỉ có một Đấng lành mà thôi. Nếu ngươi muốn vào sự sống, thì phải giữ các điều răn.
18„Каре?” Й-а зис ел. Ши Исус й-а рэспунс: „Сэну учизь; сэ ну прякурвешть; сэ ну фурь; сэ ну фачь о мэртурисире минчиноасэ;
18Người hỏi: Những điều răn gì? Đức Chúa Jêsus phán rằng: Những điều răn nầy: Đừng giết người; đừng phạm tội tà dâm; đừng ăn trộm cắp; đừng làm chứng dối;
19сэ чинстештьпе татэл тэу ши пе мама та ши сэюбешть пе апроапеле тэу ка пе тине ынсуць.”
19Hãy thảo kính cha mẹ; và: Hãy yêu kẻ lân cận như mình.
20Тынэрул Й-а зис: „Тоате ачесте порунчь ле-ам пэзит ку грижэ дин тинереця мя. Че-мь май липсеште?”
20Người trẻ đó thưa rằng: Tôi đã giữ đủ các điều nầy; còn thiếu chi cho tôi nữa?
21„Дакэ врей сэ фий десэвыршит” , й-а зис Исус, „ду-теде винде че ай, дэ ла сэрачь ши вей авя о комоарэ ын чер! Апой вино ши урмязэ-Мэ.”
21Đức Chúa Jêsus phán rằng: Nếu ngươi muốn được trọn vẹn, hãy đi bán hết gia tài mà bố thí cho kẻ nghèo nàn, thì ngươi sẽ có của quí ở trên trời; rồi hãy đến mà theo ta.
22Кынд а аузит тынэрул ворба ачаста, а плекат фоарте ынтристат, пентру кэ авя мулте авуций.
22Nhưng khi người trẻ nghe xong lời nầy, thì đi, bộ buồn bực; vì chàng có của cải nhiều lắm.
23Исус а зис ученичилор Сэй: „Адевэрат вэ спун кэ греува интра ун богат ын Ымпэрэция черурилор.
23Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng môn đồ rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, người giàu vào nước thiên đàng là khó lắm.
24Вэ май спун ярэшь кэ есте май ушор сэ трякэ о кэмилэ прин урекя акулуй декыт сэ интре ун богат ын Ымпэрэция луй Думнезеу.”
24Ta lại nói cùng các ngươi, lạc đà chui qua lỗ kim còn dễ hơn một người giàu vào nước Đức Chúa Trời.
25Ученичий, кынд ау аузит лукрул ачеста, ау рэмас уймиць де тот ши ау зис: „Чине поате атунч сэ фие мынтуит?”
25Môn đồ nghe lời ấy, thì lấy làm lạ lắm mà nói rằng: Vậy thì ai được rỗi?
26Исус С-а уйтат цинтэ ла ей ши ле-а зис: „Ла оамень лукрул ачеста есте ку непутинцэ, дар лаДумнезеу тоате лукруриле сунт ку путинцэ.”
26Đức Chúa Jêsus ngó môn đồ mà phán rằng: Điều đó loài người không thể làm được, song Đức Chúa Trời làm mọi việc đều được.
27Атунч, Петру а луат кувынтул ши Й-а зис: „Ятэ кэ ной ам лэсат тот ши Те-ам урмат. Че рэсплатэ вом авя?”
27Phi-e-rơ bèn thưa rằng: Nầy chúng tôi đã bỏ mọi sự mà theo thầy; vậy thì chúng tôi sẽ được chi?
28Исус ле-а рэспунс: „Адевэрат вэ спун кэ, атунч кынд ва ста Фиул омулуй пе скаунул де домние ал мэририй Сале, ла ынноиря тутурор лукрурилор, вой, каре М-аць урмат, вецьшедя ши вой пе доуэспрезече скауне де домние ши вець жудека пе челе доуэспрезече семинций але луй Исраел.
28Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, đến k” muôn vật đổi mới, là khi Con người sẽ ngự trên ngôi vinh hiển của Ngài, thì các ngươi là kẻ đã theo ta, cũng sẽ ngồi trên mười hai ngôi, mà xét đoán mười hai chi phái Y-sơ-ra-ên.
29Ши орьчинеа лэсат касе сау фраць, сау сурорь, сау татэ, сау мамэ, сау невастэ, сау фечорь, сау холде пентру Нумеле Меу, ва прими ынсутит ши ва моштени вяца вешникэ.
29Hễ ai vì danh ta mà bỏ anh em, chị em, cha mẹ, con cái, đất ruộng, nhà cửa, thì người ấy sẽ lãnh bội phần hơn, và được hưởng sự sống đời đời.
30Дармулць дин чей динтый вор фи чей дин урмэ ши мулць дин чей дин урмэ вор фи чей динтый.
30Song có nhiều kẻ ở đầu sẽ nên rốt, và nhiều kẻ ở rốt sẽ nên đầu.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.