Матей 13
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ын ачеяшь зи, Исус а ешит дин касэ ши шедя лынгэ маре.
1Cũng ngày ấy, Đức Chúa Jêsus ra khỏi nhà, ngồi bên mé biển.
2О мулциме де нороаде с-ау стрынс ла Ел, аша кэ а требуит сэ Се суе сэ шадэ ынтр-о корабие, яр тот нородул стэтя пе цэрм.
2Đoàn dân nhóm họp xung quanh Ngài đông lắm, đến nỗi Ngài phải xuống thuyền mà ngồi, còn cả đoàn dân đứng trên bờ.
3Ел ле-а ворбит деспре мулте лукрурь ын пилде ши ле-а зис: „Ятэ, семэнэторул а ешит сэ семене.
3Ngài dùng thí dụ mà giảng nhiều điều cùng họ. Ngài phán như vầy: Có người gieo giống đi ra đặng gieo.
4Пе кынд семэна ел, о парте дин сэмынцэ а кэзут лынгэ друм ши ау венит пэсэриле ши ау мынкат-о.
4Khi đang gieo, một phần giống rơi dọc đường, chim bay xuống và ăn.
5О алтэ парте а кэзут пе локурь стынкоасе, унде н-авя пэмынт мулт: а рэсэрит ындатэ, пентру кэ н-а гэсит ун пэмынт адынк.
5Một phần khác rơi nhằm chỗ đất đá sỏi, chỉ có ít đất thịt, bị lấp không sâu, liền mọc lên;
6Дар, кынд а рэсэрит соареле, с-а пэлит ши, пентру кэ н-авя рэдэчинь, с-а ускат.
6song khi mặt trời mọc lên, thì bị đốt, và vì không có rễ, nên phải héo.
7О алтэпарте а кэзут ынтре спинь: спиний ау крескут ши ау ынекат-о.
7Một phần khác rơi nhằm bụi gai, gai mọc rậm lên, phải nghẹt ngòi.
8О алтэ парте а кэзут ын пэмынт бун ши а дат род: ун грэунте а дат о сутэ, алтул, шайзечь ши алтул, трейзечь.
8Một phần khác nữa rơi nhằm chỗ đất tốt, thì sanh trái; hoặc một hột ra được một trăm, hoặc một hột sáu chục, hoặc một hột ba chục.
9Чинеаре урекь де аузит сэ аудэ.”
9Ai có tai, hãy nghe!
10Ученичий с-ау апропият де Ел ши Й-ау зис: „Де че ле ворбешть ын пилде?”
10Môn đồ bèn đến gần Ngài mà hỏi rằng: sao thầy dùng thí dụ mà phán cùng chúng vậy?
11Исус ле-а рэспунс: „Пентру кэ воуэв-а фост дат сэ куноаштець тайнеле Ымпэрэцией черурилор, яр лор ну ле-а фост дат.
11Ngài đáp rằng: bởi vì đã ban cho các ngươi được biết những điều mầu nhiệm của nước thiên đàng, song về phần họ, thì không ban cho biết.
12Кэччелуй че аре, и се ва да ши ва авя де присос; яр де ла чел че н-аре, се ва луа кяр ши че аре.
12Vì sẽ cho thêm kẻ nào đã có, thì họ sẽ được dư dật; nhưng kẻ nào không có, thì lại cất luôn điều họ đã có nữa.
13Де ачея ле ворбеск ын пилде, пентру кэ ей, мэкар кэ вэд, ну вэд ши мэкар кэ ауд, ну ауд, нич ну ынцелег.
13Vậy nên ta phán thí dụ cùng chúng; vì họ xem mà không thấy, lắng tai mà không nghe, và không hiểu chi hết.
14Ши ку привире ла ей се ымплинеште пророчия луй Исая, каре зиче: ‘Вецьаузи ку урекиле воастре ши ну вець ынцелеӂе; вець приви ку окий воштри ши ну вець ведя.’
14Vậy, về họ, đã được ứng nghiệm lời tiên tri của Ê-sai rằng: Các ngươi sẽ lắng tai nghe, mà chẳng hiểu chi; Lấy mắt xem mà chẳng thấy chi.
15Кэч инима ачестуй попор с-а ымпетрит; ау ажунстарь де урекь, шь-ау ынкис окий, ка ну кумва сэ вадэ ку окий, сэ аудэ ку урекиле, сэ ынцелягэ ку инима, сэ се ынтоаркэ ла Думнезеу ши сэ-й виндек.
15Vì lòng dân nầy đã cứng cỏi; Đã làm cho nặng tai Và nhắm mắt mình lại, E khi mắt mình thấy được, Tai mình nghe được, Lòng mình hiểu được, Họ tự hối cải lại, Và ta chữa họ được lành chăng.
16Дар феричеде окий воштри кэ вэд ши де урекиле воастре кэ ауд!
16Nhưng phước cho mắt các ngươi, vì thấy được; phước cho tai các ngươi, vì nghe được!
17Адевэрат вэ спун кэ мулцьпророчь ши оамень неприхэниць ау дорит сэ вадэ лукруриле пе каре ле ведець вой, ши ну ле-ау вэзут; ши сэ аудэ лукруриле пе каре ле аузиць вой, ши ну ле-ау аузит.
17Quả thật, ta nói cùng các ngươi, có nhiều đấng tiên tri, nhiều người công chính đã ước ao thấy điều các ngươi thấy, mà chẳng được thấy; ước ao nghe điều các ngươi nghe, mà chẳng được nghe.
18Аскултацьдар че ынсямнэ пилда семэнэторулуй.
18Aáy vậy, các ngươi hãy nghe nghĩa ví dụ về kẻ gieo giống là gì.
19Кынд ун ом ауде Кувынтул привитор ла Ымпэрэциеши ну-л ынцелеӂе, вине чел рэу ши рэпеште че а фост семэнат ын инима луй. Ачаста есте сэмынца кэзутэ лынгэ друм.
19Khi người nào nghe đạo nước thiên đàng, mà không hiểu, thì quỉ dữ đến cướp điều đã gieo trong lòng mình; ấy là kẻ chịu lấy hột giống rơi ra dọc đường.
20Сэмынца кэзутэ ын локурь стынкоасе есте чел че ауде Кувынтул ши-л примеште ындатэ кубукурие,
20Người nào chịu lấy hột giống nơi đất đá sỏi, tức là kẻ nghe đạo, liền vui mừng chịu lấy;
21дар н-аре рэдэчинэ ын ел, чи цине пынэ ла о време; ши, кум вине ун неказ сау о пригонире дин причина Кувынтулуй, селяпэдэ ындатэ де ел.
21song trong lòng không có rễ, chỉ tạm thời mà thôi, đến khi vì đạo mà gặp sự cực khổ, sự bắt bớ, thì liền vấp phạm.
22Сэмынцакэзутэ ынтреспинь есте чел че ауде Кувынтул, дар ынгрижорэриле вякулуй ачестуя ши ыншелэчуня богэциилор ынякэ ачест Кувынт ши ажунӂе неродитор.
22Kẻ nào chịu lấy hột giống nơi bụi gai, tức là kẻ nghe đạo; mà sự lo lắng về đời nầy, và sự mê đắm về của cải, làm cho nghẹt ngòi đạo và thành ra không kết quả.
23Яр сэмынца кэзутэ ын пэмынт бун есте чел че ауде Кувынтул ши-л ынцелеӂе; ел адуче род: ун грэунте дэ о сутэ, алтул, шайзечь, алтул, трейзечь.”
23Song, kẻ nào chịu lấy hột giống nơi đất tốt, tức là kẻ nghe đạo và hiểu; người ấy được kết quả đến nỗi một hột ra một trăm, hột khác sáu chục, hột khác ba chục.
24Исус ле-а пус ынаинте о алтэ пилдэ ши ле-а зис: „Ымпэрэция черурилор се асямэнэ ку ун ом каре а семэнат о сэмынцэ бунэ ын царина луй.
24Đức Chúa Jêsus phán ví dụ khác cùng chúng rằng: Nước thiên đàng giống như người kia gieo giống tốt trong ruộng mình.
25Дар, пе кынд дормяу оамений, а венит врэжмашул луй, а семэнат негинэ ынтре грыу ши а плекат.
25Nhưng đang khi người ta ngủ, thì kẻ thù chủ ruộng liền đến, gieo cỏ lùng vào trong lúa mì, rồi đi.
26Кынд ау рэсэрит фиреле де грыу ши ау фэкут род, а ешит ла ивялэ ши негина.
26Đến khi lúa mì lớn lên, và trổ bông, thì cỏ lùng cũng lòi ra.
27Робий стэпынулуй касей ау венит ши й-ау зис: ‘Доамне, н-ай семэнат сэмынцэ бунэ ын царина та? Де унде аре дар негинэ?’
27Các đầy tớ của chủ nhà bèn đến thưa rằng: Thưa chủ, chủ không gieo giống tốt trong ruộng chủ sao? Vậy thì cỏ lùng bởi đâu mà ra?
28Ел ле-а рэспунс: ‘Ун врэжмаш а фэкут лукрул ачеста.’ Ши робий й-ау зис: ‘Врей дар сэ мерӂем с-о смулӂем?’
28Chủ đáp rằng: Aáy là một kẻ thù đã làm điều đó. Các đầy tớ thưa rằng: Vậy chủ có muốn chúng tôi đi nhổ cỏ đó chăng?
29‘Ну’, ле-а зис ел, ‘ка ну кумва, смулгынд негина, сэ смулӂець ши грыулымпреунэ ку еа.
29Chủ rằng: Chẳng nên, e khi nhổ cỏ lùng, hoặc các ngươi nhổ lộn lúa mì đi chăng.
30Лэсаци-ле сэ кряскэ амындоуэ ымпреунэ пынэ ла сечериш; ши, ла время сечеришулуй, вой спуне сечерэторилор: «Смулӂець ынтый негина ши легаць-о ын снопь, ка с-о ардем, яр грыул стрынӂеци-л ын грынарул меу.»’”
30Hãy để cho cả hai thứ cùng lớn lên cho đến mùa gặt; đến mùa gặt, ta sẽ dặn con gặt rằng: trước hết hãy nhổ cỏ lùng, bó lại từng bó mà đốt đi; song hãy thâu trữ lúa mì vào kho ta.
31Исус ле-а пус ынаинте о алтэ пилдэ ши ле-а зис: „Ымпэрэциячерурилор се асямэнэ ку ун грэунте де муштар, пе каре л-а луат ун ом ши л-а семэнат ын царина са.
31Ngài lấy ví dụ khác mà phán rằng: Nước thiên đàng giống như một hột cải mà người kia lấy gieo trong ruộng mình;
32Грэунтеле ачеста, ын адевэр, есте чя май микэ динтре тоате семинцеле, дар, дупэ че а крескут, есте май маре декыт зарзаватуриле ши се фаче ун копак, аша кэ пэсэриле черулуй вин ши ышь фак куйбурь ын рамуриле луй.”
32hột ấy thật nhỏ hơn cả các giống khác, song khi đã mọc lên, thì lớn hơn các thứ rau, và trở nên cây cối, cho đến nỗi chim trời tới làm ổ trên nhành nó được.
33Ле-а спус о алтэ пилдэ, ши ануме: „Ымпэрэция черурилор се асямэнэ ку ун алуат пе каре л-а луат о фемее ши л-а пус ын трей мэсурь де фэинэ де грыу, пынэ с-а доспит тоатэ плэмэдяла.”
33Ngài lấy ví dụ khác nữa mà phán rằng: Nước thiên đàng giống như men mà người đàn bà kia lấy trộn vào trong ba đấu bột, cho đến chừng nào bột dậy cả lên.
34Исус а спус нороаделор тоате ачесте лукрурь ын пилде ши ну ле ворбя делок фэрэ пилдэ,
34Đức Chúa Jêsus lấy lời ví dụ mà phán những điều đó cùng đoàn dân, Ngài chẳng phán điều gì cùng họ mà không dùng lời ví dụ,
35ка сэ се ымплиняскэ че фусесе вестит прин пророкул, каре зиче: „Вой ворби ын пилде, вой спуне лукрурь аскунсе де ла фачеря лумий.”
35để được ứng nghiệm lời đấng tiên tri rằng: Ta sẽ mở miệng ra mà nói lời ví dụ, Ta sẽ rao bảo những điều kín nhiệm từ khi dựng nên trời đất.
36Атунч, Исус а дат друмул нороаделор ши а интрат ын касэ. Ученичий Луй с-ау апропият де Ел ши Й-ау зис: „Тылкуеште-не пилда ку негина дин царинэ.”
36Bấy giờ, Đức Chúa Jêsus cho chúng về, rồi vào nhà; môn đồ đến gần mà hỏi Ngài rằng: Xin thầy giải lời ví dụ về cỏ lùng trong ruộng cho chúng tôi.
37Ел ле-а рэспунс: „Чел че сямэнэ сэмынца бунэ есте Фиул омулуй.
37Ngài đáp rằng: Kẻ gieo giống tốt, là Con người;
38Царинаесте лумя; сэмынца бунэ сунт фиий Ымпэрэцией; негина сунт фиийчелуй рэу.
38ruộng là thế gian; giống tốt, là con cái nước thiên đàng; cỏ lùng, là con cái quỉ dữ;
39Врэжмашул каре а семэнат-о есте дяволул; сечеришулесте сфыршитул вякулуй; сечерэторий сунт ынӂерий.
39kẻ nghịch thù gieo cỏ ấy, là ma quỉ; mùa gặt, là ngày tận thế; con gặt, là các thiên sứ.
40Деч, кум се смулӂе негина ши се арде ын фок, аша ва фи ши ла сфыршитул вякулуй.
40Còn người ta nhổ cỏ lùng mà đốt trong lửa thể nào, thì ngày tận thế cũng sẽ như vậy;
41Фиул омулуй ва тримите пе ынӂерий Сэй шией вор смулӂе дин Ымпэрэция Луй тоате лукруриле каре сунт причинэ де пэкэтуире ши пе чей че сэвыршеск фэрэделеӂя
41Con người sẽ sai các thiên sứ Ngài thâu mọi gương xấu và những kẻ làm ác khỏi nước Ngài,
42ши-йвор арунка ын купторул апринс; аколовор фи плынсул ши скрышниря динцилор.
42và quăng những người đó vào lò lửa, là nơi sẽ có khóc lóc và nghiến răng.
43Атунч, чей неприхэниць вор стрэлучи ка соареле ын Ымпэрэция Татэлуй лор. Чинеаре урекь де аузит сэ аудэ.
43Khi ấy, những người công bình sẽ chói rạng như mặt trời trong nước của Cha mình. Ai có tai, hãy nghe!
44Ымпэрэция черурилор се май асямэнэ ку о комоарэ аскунсэ ынтр-о царинэ. Омул каре о гэсеште о аскунде ши, де букурия ей, се дуче ши винде тот че аре ши кумпэрэцарина ачея.
44Nước thiên đàng giống như của báu chôn trong một đám ruộng kia. Một người kia tìm được thì giấu đi, vui mừng mà trở về, bán hết gia tài mình, mua đám ruộng đó.
45Ымпэрэция черурилор се май асямэнэ ку ун негустор каре каутэ мэргэритаре фрумоасе.
45Nước thiên đàng lại giống như một người lái buôn kiếm ngọc châu tốt,
46Ши, кынд гэсеште унмэргэритар де маре прец, се дуче де винде тот че аре ши-л кумпэрэ.
46khi đã tìm được một hột châu quí giá, thì đi bán hết gia tài mình mà mua hột châu đó.
47Ымпэрэция черурилор се май асямэнэ ку ун нэвод арункат ын маре, каре принде тот фелул де пешть.
47Nước thiên đàng cũng giống như một tay lưới thả xuống biển, bắt đủ mọi thứ cá.
48Дупэ че с-а умплут, пескарий ыл скот ла мал, шед жос, алег ын васе че есте бун ши арункэ афарэ че есте рэу.
48Khi lưới được đầy rồi, thì người đánh cá kéo lên bờ; đoạn, ngồi mà chọn giống tốt để riêng ra, đem bỏ vào rổ, còn giống xấu thì ném đi.
49Тот аша ва фи ши ла сфыршитул вякулуй. Ынӂерий вор еши, вор деспэрципе чей рэй дин мижлокул челор бунь
49Đến ngày tận thế cũng như vầy: các thiên sứ sẽ đến và chia kẻ ác với người công bình ra,
50ши-йвор арунка ын купторул апринс; аколо вор фи плынсул ши скрышниря динцилор.”
50ném những kẻ ác vào lò lửa; ở đó sẽ có khóc lóc và nghiến răng.
51„Аць ынцелес вой тоате ачесте лукрурь?” , й-а ынтребат Исус. „Да, Доамне”, Й-ау рэспунс ей.
51Các ngươi có hiểu mọi điều đó chăng! Các môn đồ thưa rằng: Có hiểu.
52Ши Ел ле-а зис: „Де ачея, орьче кэртурар, каре а ынвэцат че требуе деспре Ымпэрэция черурилор, се асямэнэ ку ун господар каре скоате дин вистиерия луй лукрурь нойши лукрурь векь.”
52Ngài bèn phán rằng: Vì cớ ấy, mọi thầy thông giáo đã học thông đạo về nước thiên đàng, thì giống như một người chủ nhà kia, đem những vật mới và cũ ở trong kho mình ra.
53Дупэ че а испрэвит Исус пилделе ачестя, а плекат де аколо.
53Đức Chúa Jêsus phán các lời ví dụ ấy rồi, thì đi khỏi chỗ đó.
54А венит ын патрия Са ши а ынчепут сэ ынвеце пе оамень ын синагогэ; аша кэ чей че-Л аузяу се мирау ши зичяу: „Де унде аре Ел ынцелепчуня ши минуниле ачестя?
54Ngài về đến quê hương, rồi dạy dỗ trong nhà hội, đến nỗi ai nghe cũng lấy làm lạ, mà nói rằng: Bởi đâu mà người nầy được khôn ngoan và những phép lạ nầy?
55Оаре ну есте Ел фиул тымпларулуй? Ну есте Мария мама Луй? Ши Иаков, Иосиф, Симон ши Иуда ну сунт ей фраций Луй?
55Có phải là con người thợ mộc chăng? Mẹ người có phải là Ma-ri, và anh em người là Gia-cơ, Giô-sép, Si-môn, Giu-đe chăng?
56Ши сурориле Луй ну сунт тоате принтре ной? Атунч де унде аре Ел тоате лукруриле ачестя?”
56Chị em người đều ở giữa chúng ta chăng? Bởi đâu mà người nầy được mọi điều ấy như vậy?
57Ши гэсяу астфел ын Ел о причинэ де потикнире. Дар Исус ле-а зис: „Никэерь нуесте прецуит ун пророк май пуцин декыт ын патрия ши ын каса Луй.”
57Họ bèn vì cớ Ngài mà vấp phạm. Song Đức Chúa Jêsus phán cùng họ rằng: Đấng tiên tri chỉ bị trong xứ mình và người nhà mình khinh dể mà thôi.
58Ши н-а фэкут мулте минунь ын локул ачела дин причина некрединцей лор.
58ỳ đó, Ngài không làm nhiều phép lạ, vì chúng không có lòng tin.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.