Матей
Chapter 17
Cornilescu Bible (1924),…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Synodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Дупэ шасе зиле, Исус а луат ку Ел пе Петру, Иаков ши Иоан, фрателе луй, ши й-а дус ла о парте пе ун мунте ыналт.
1Khỏi sáu ngày, Đức Chúa Jêsus đem Phi-e-rơ, Gia-cơ, và Giăng là em Gia-cơ, cùng Ngài đi tẻ lên núi cao.
2Ел С-а скимбат ла фацэ ынаинтя лор; фаца Луй а стрэлучит ка соареле ши хайнеле И с-ау фэкут албе ка лумина.
2Ngài biến hóa trước mặt các người ấy, mặt Ngài sáng lòa như mặt trời, áo Ngài trắng như ánh sáng.
3Ши ятэ кэ ли с-ау арэтат Мойсе ши Илие стынд де ворбэ ку Ел.
3Nầy, có Môi-se và Ê-li hiện đến, nói chuyện cùng Ngài.
4Петру а луат кувынтул ши а зис луй Исус: „Доамне, есте бине сэ фим аич; дакэ врей, ам сэ фак аич трей колибе: уна пентру Тине, уна пентру Мойсе ши уна пентру Илие.”
4Phi-e-rơ bèn cất tiếng thưa cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Lạy Chúa, chúng ta ở lại đây thì tốt lắm; ví bằng đẹp ý Chúa, thì tôi sẽ đóng ba trại tại đây, một cái cho Chúa, một cái cho Môi-se và một cái cho Ê-li.
5Пе кынд ворбя ел ынкэ, ятэ кэ й-а акоперит ун нор луминос ку умбра луй. Ши дин нор с-а аузит ун глас, каре зичя: „Ачеста есте Фиул Меу пряюбит, ын каре Ымь гэсеск плэчеря Мя: де Ел сэ аскултаць!”
5Đang khi người còn nói, bỗng chúc có một đám mây sáng rực che phủ những người ở đó; và có tiếng từ trong mây phán rằng: Nầy là Con yêu dấu của ta, đẹp lòng ta mọi đường; hãy nghe lời Con đó!
6Кынд ау аузит, ученичий ау кэзут ку фецеле ла пэмынт ши с-ау ынспэймынтат фоарте таре.
6Khi môn đồ nghe tiếng ấy, thì té sấp mặt xuống đất, và sợ hãi lắm.
7Дар Исус С-а апропият, С-а атинс де ей ши ле-а зис: „Скулаци-вэ, ну вэ темець!”
7Song Đức Chúa Jêsus lại gần, rờ môn đồ mà phán rằng: Hãy đứng dậy, đừng sợ!
8Ей ау ридикат окий ши н-ау вэзут пе нимень, декыт пе Исус сингур.
8Môn đồ bèn ngửa mặt lên, thì chỉ thấy một mình Đức Chúa Jêsus mà thôi.
9Пе кынд коборау дин мунте, Исус ле-а дат порунка урмэтоаре: „Сэ ну спунець нимэнуй де ведения ачаста пынэ ва ынвия Фиул омулуй дин морць.”
9Đang khi Đức Chúa Jêsus và môn đồ ở trên núi xuống, thì Ngài ra lịnh cấm rằng: Sự các ngươi đã thấy chớ thuật lại cùng ai, cho đến khi Con người từ kẻ chết sống lại.
10Ученичий Й-ау пус ынтребаря урмэтоаре: „Оаре де че зик кэртурарий кэ ынтый требуе сэ винэ Илие?”
10Môn đồ hỏi Ngài rằng: Vậy thì sao các thầy thông giáo nói rằng Ê-li phải đến trước?
11Дрепт рэспунс, Исус ле-а зис: „Есте адевэрат кэ требуе сэ винэ ынтый Илие ши сэ ашезедин ноу тоате лукруриле.
11Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Thật Ê-li phải đến mà sửa lại mọi việc.
12Дарвэ спун кэ Илие а ши венит, ши ей ну л-ау куноскут, чи ауфэкут ку ел че ау врут. Тот аша аре сэ суфере шиФиул омулуй дин партя лор.”
12Nhưng ta phán cùng các ngươi rằng: Ê-li đã đến rồi, và người ta không nhận biết, song họ lại xử với người theo ý muốn mình; Con người phải chịu khốn khổ bởi họ cũng như vậy.
13Ученичий ау ынцелес атунч кэ ле ворбисе деспре Иоан Ботезэторул.
13Môn đồ bèn hiểu rằng Ngài nói đó là nói về Giăng Báp-tít.
14Кынд ау ажунс ла нород, а венит ун ом каре а кэзут ын ӂенункь ынаинтя луй Исус ши Й-а зис:
14Khi Đức Chúa Jêsus và môn đồ đã trở lại cùng đoàn dân, thì có một người đến gần, quì trước mặt Ngài,
15„Доамне, ай милэ де фиул меу, кэч есте лунатик ши пэтимеште рэу: де мулте орь каде ын фок ши де мулте орь каде ын апэ.
15mà thưa rằng: Lạy Chúa, xin Chúa thương đến con trai tôi! vì nó mắc bệnh phong điên, phải chịu đau đớn quá; thường khi té vào lửa, và té xuống nước.
16Л-ам адус ла ученичий Тэй ши н-ау путут сэ-л виндече.”
16Tôi đã đem nó cho môn đồ Chúa, nhưng chữa không được.
17„О, ням некрединчос ши порнит ла рэу!” , а рэспунс Исус. „Пынэ кынд вой фи ку вой? Пынэ кынд вэ вой суфери? Адучеци-л аич, ла Мине.”
17Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hỡi dòng dõi không tin và gian tà kia, ta sẽ ở với các ngươi cho đến chừng nào? Ta sẽ nhịn nhục các ngươi cho đến khi nào? Hãy đem con đến đây cho ta.
18Исус а чертат дракул, каре а ешит дин ел. Ши бэятул с-а тэмэдуит кяр ын часул ачела.
18Rồi Đức Chúa Jêsus quở trách quỉ, quỉ liền ra khỏi đứa trẻ, và từ giờ đó đứa trẻ được lành.
19Атунч, ученичий ау венит ла Исус ши Й-ау зис деопарте: „Ной де че н-ам путут сэ-л скоатем?”
19Môn đồ bèn đến gần Đức Chúa Jêsus, mà hỏi riêng rằng: Vì cớ gì chúng tôi không đuổi quỉ ấy được?
20„Дин причина пуциней воастре крединце” , ле-а зис Исус. „Адевэрат вэ спун кэ, дакэаць авя крединцэ кыт ун грэунте де муштар, аць зиче мунтелуй ачестуя: ‘Мутэ-те де аич коло’, ши с-ар мута; нимик ну в-ар фи ку непутинцэ.
20Ngài đáp rằng: Aáy là tại các ngươi ít đức tin: vì ta nói thật cùng các ngươi, nếu các ngươi có đức tin bằng một hột cải, sẽ khiến núi nầy rằng: Hãy dời đây qua đó, thì nó liền dời qua, và không có sự gì mà các ngươi chẳng làm được.
21Дар ачест сой де драчь ну есе афарэ декыт ку ругэчуне ши ку пост.”
21Nhưng thứ quỉ nầy nếu không cầu nguyện và không kiêng ăn thì chẳng trừ nó được.
22Пе кынд стэтяу ын Галилея, Исус ле-а зис: „Фиул омулуй требуе сэ фие дат ын мыниле оаменилор.
22Đang khi Đức Chúa Jêsus và môn đồ trải qua trong xứ Ga-li-lê, Ngài phán cùng môn đồ rằng: Con người sẽ bị nộp trong tay người ta.
23Ей Ыл вор оморы, дар а трея зи ва ынвия.” Ученичий с-ау ынтристат фоарте мулт.
23Họ sẽ giết Ngài, nhưng đến ngày thứ ba Ngài sẽ sống lại. Các môn đồ bèn lo buồn lắm.
24Кынд ау ажунс ын Капернаум, чей че стрынӂяу даря пентру Темплу ау венит ла Петру ши й-ау зис: „Ынвэцэторул востру ну плэтеште даря?”
24Khi đã đến thành Ca-bê-na-um, những người thâu thuế của đền thờ đến hỏi Phi-e-rơ rằng: Thầy ngươi có nộp tiền thuế chăng?
25„Ба да”, а зис Петру. Ши кынд а интрат ын касэ, Исус й-а луат-о ынаинте ши й-а зис: „Че крезь, Симоне? Ымпэраций пэмынтулуй де ла чине яу дэрь сау бирурь? Де ла фиий лор сау де ла стрэинь?”
25Phi-e-rơ trả lời rằng: Có. Và khi Phi-e-rơ vào nhà, thì Đức Chúa Jêsus hỏi đón trước rằng: Hỡi Si-môn, ngươi nghĩ sao? Các vua thế gian thâu lương lấy thuế ai? Thâu của con trai mình hay là của người ngoài?
26Петру Й-а рэспунс: „Де ла стрэинь.” Ши Исус й-а зис: „Ашадар, фиий сунт скутиць.
26Phi-e-rơ thưa rằng: Người ngoài. Ngài phán rằng: Vậy thì các con trai được miễn thuế!
27Дар, ка сэ ну-й фачем сэ пэкэтуяскэ, ду-те ла маре, арункэ ундица ши траӂе афарэ пештеле каре ва вени ынтый. Дескиде-й гура ши вей гэси ын еа ун банпе каре я-л ши дэ-ли-л лор, пентру Мине ши пентру тине.”
27Song le, để chúng ta khỏi làm gương xấu cho họ, thì ngươi hãy ra biển câu cá, bắt lấy con cá nào dính câu trước hết, banh miệng nó ra, sẽ thấy một đồng bạc ở trong. Hãy lấy đồng bạc đó, và đem nộp thuế cho ta với ngươi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.