Матей 6
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Луаць сяма сэ ну вэ ындеплиниць неприхэниря воастрэ ынаинтя оаменилор, ка сэ фиць вэзуць де ей; алтминтерь, ну вець авя рэсплатэ де ла Татэл востру, каре есте ын черурь.
1Hãy giữ, đừng làm sự công bình mình trước mặt người ta, cho họ đều thấy. Bằng không, thì các ngươi chẳng được phần thưởng gì của Cha các ngươi ở trên trời.
2Ту, дар, кынд фачьмилостение, ну суна ку трымбица ынаинтя та, кум фак фэцарничий ын синагоӂь ши ын улице, пентру ка сэ фие слэвиць де оамень. Адевэрат вэ спун кэ шь-ау луат рэсплата.
2Vậy, khi ngươi bố thí, đừng thổi kèn trước mặt mình, như bọn giả hình làm trong nhà hội và ngoài đường, để được người ta tôn kính. Quả thật, ta nói cùng các ngươi, bọn đó đã được phần thưởng của mình rồi.
3Чи ту, кынд фачь милостение, сэ ну штие стынга та че фаче дряпта,
3Song khi ngươi bố thí, đừng cho tay tả biết tay hữu làm việc gì,
4пентру ка милостения та сэ фие фэкутэ ын аскунс; ши Татэл тэу, каре веде ын аскунс, ыць ва рэсплэти.
4hầu cho sự bố thí được kín nhiệm; và Cha ngươi, là Đấng thấy trong chỗ kín nhiệm, sẽ thưởng cho ngươi.
5Кынд вэ ругаць, сэ ну фиць ка фэцарничий, кэрора ле плаче сэ се роаӂе стынд ын пичоаре ын синагоӂь ши ла колцуриле улицелор, пентру ка сэ фие вэзуць де оамень. Адевэрат вэ спун кэ шь-ау луат рэсплата.
5Khi các ngươi cầu nguyện, đừng làm như bọn giả hình; vì họ ưa đứng cầu nguyện nơi nhà hội và góc đường, để cho thiên hạ đều thấy. Quả thật ta nói cùng các ngươi, bọn đó đã được phần thưởng của mình rồi.
6Чи ту, кынд те роӂь, интрэын одэица та, ынкуе-ць уша ши роагэ-те Татэлуй тэу, каре есте ын аскунс; ши Татэл тэу, каре веде ын аскунс, ыць ва рэсплэти.
6Song khi ngươi cầu nguyện, hãy vào phòng riêng, đóng cửa lại, rồi cầu nguyện Cha ngươi, ở nơi kín nhiệm đó; và Cha ngươi, là Đấng thấy trong chỗ kín nhiệm, sẽ thưởng cho ngươi.
7Кынд вэ ругаць, сэ ну болборосиць ачеляшь ворбе, ка пэгыний, кэрорали се паре кэ, дакэ спун о мулциме де ворбе, вор фи аскултаць.
7Vả, khi các ngươi cầu nguyện, đừng dùng những lời lặp vô ích như người ngoại; vì họ tưởng vì cớ lời mình nói nhiều thì được nhậm.
8Сэ ну вэ асемэнаць ку ей; кэч Татэл востру штие де че авець требуинцэ, май ынаинте ка сэ-Й черець вой.
8Vậy, các ngươi đừng như họ; vì Cha các ngươi biết các ngươi cần sự gì trước khi chưa xin Ngài.
9Ятэ дар кум требуе сэ вэ ругаць: ‘Татэлностру каре ешть ын черурь! Сфинцяскэ-се Нумеле Тэу;
9Vậy các ngươi hãy cầu như vầy: Lạy Cha chúng tôi ở trên trời; Danh Cha được thánh;
10вие Ымпэрэция Та; факэ-севоя Та, прекумын чер ши пе пэмынт.
10Nước Cha được đến; Cha ðýõòc nên, õÒ ðâìt nhý trõÌi!
11Пыня ноастрэчя де тоате зилеледэ-не-о ноуэ астэзь
11Xin cho chúng tôi hôm nay đồ ăn đủ ngày;
12ши неяртэ ноуэ грешелиле ноастре, прекум ши ной ертэм грешицилор ноштри
12Xin tha tội lỗi cho chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ phạm tội nghịch cùng chúng tôi;
13ши ну не дуче ын испитэ, чи избэвеште-неде чел рэу. Кэча Та есте ымпэрэция ши путеря ши слава ын вечь. Амин!’
13Xin chớ để chúng tôi bị cám dỗ, mà cứu chúng tôi khỏi điều ác! Vì nước, quyền, vinh hiển đều thuộc về Cha đời đời. A-men.
14Дакэертаць оаменилор грешелиле лор, ши Татэл востру чел череск вэ ва ерта грешелиле воастре.
14Vả, nếu các ngươi tha lỗi cho người ta, thì Cha các ngươi ở trên trời cũng sẽ tha thứ các ngươi.
15Дар, дакэ нуертаць оаменилор грешелиле лор, нич Татэл востру ну вэ ва ерта грешелиле воастре.
15Song nếu không tha lỗi cho người ta, thì Cha các ngươi cũng sẽ không tha lỗi cho các ngươi.
16Кынд постиць , сэ ну вэ луаць о ынфэцишаре посоморытэ, ка фэцарничий, каре ышь слуцеск фецеле, ка сэ се арате оаменилор кэ постеск. Адевэрат вэ спун кэ шь-ау луат рэсплата.
16Khi các ngươi kiêng ăn, chớ làm bộ buồn rầu như bọn giả hình; vì họ nhăn mặt, cho mọi người biết họ kiêng ăn. Quả thật, ta nói cùng các ngươi, bọn đó đã được phần thưởng của mình rồi.
17Чи ту, кынд постешть, унӂе-цькапул ши спалэ-ць фаца,
17Song khi ngươi kiêng ăn, hãy xức dầu trên đầu, và rửa mặt,
18ка сэ те арэць кэ постешть ну оаменилор, чи Татэлуй тэу, каре есте ын аскунс; ши Татэл тэу, каре веде ын аскунс, ыць ва рэсплэти.
18hầu cho người ta không xem thấy ngươi đang kiêng ăn, nhưng chỉ Cha ngươi là Đấng ở nơi kín nhiệm xem thấy mà thôi; và Cha ngươi thấy trong chỗ kín nhiệm sẽ thưởng cho ngươi.
19Ну вэ стрынӂець коморь пе пэмынт, унде ле мэнынкэ молииле ши руӂина ши унде ле сапэ ши ле фурэ хоций;
19Các ngươi chớ chứa của cải ở dưới đất, là nơi có sâu mối, ten rét làm hư, và kẻ trộm đào ngạch khoét vách mà lấy;
20чистрынӂеци-вэ коморь ын чер, унде ну ле мэнынкэ молииле ши руӂина ши унде хоций ну ле сапэ, нич ну ле фурэ.
20nhưng phải chứa của cải ở trên trời, là nơi chẳng có sâu mối, ten rét làm hư, cũng chẳng có kẻ trộm đào ngạch khoét vách mà lấy.
21Пентру кэ унде есте комоара воастрэ, аколо ва фи ши инима воастрэ.
21Vì chưng của cải ngươi ở đâu, thì lòng ngươi cũng ở đó.
22Окюл есте луминатрупулуй. Дакэ окюл тэу есте сэнэтос, тот трупул тэу ва фи плин де луминэ;
22Con mắt là đèn của thân thể. Nếu mắt ngươi sáng sủa thì cả thân thể ngươi sẽ được sáng láng;
23дар, дакэ окюл тэу есте рэу, тот трупул тэу ва фи плин де ынтунерик. Аша кэ, дакэ лумина каре есте ын тине есте ынтунерик, кыт де маре требуе сэ фие ынтунерикул ачеста!
23nhưng nếu mắt ngươi xấu, thì cả thân thể sẽ tối tăm. Vậy, nếu sự sáng láng trong ngươi chỉ là tối tăm, thì sự tối tăm nầy sẽ lớn biết là dường bao!
24Нименьну поате служи ла дой стэпынь. Кэч сау ва уры пе унул ши ва юби пе челэлалт; сау ва цине ла унул ши ва несокоти пе челэлалт: Нупутець служи луй Думнезеу ши луй Мамона.
24Chẳng ai được làm tôi hai chủ; vì sẽ ghét người nầy mà yêu người kia, hoặc trọng người nầy mà khinh người kia. Các ngươi không có thể làm tôi Đức Chúa Trời lại làm tôi Ma-môn nữa.
25Де ачея вэ спун: Нувэ ынгрижораць де вяца воастрэ, гындинду-вэ че вець мынка сау че вець бя; нич де трупул востру, гындинду-вэ ку че вэ вець ымбрэка. Оаре ну есте вяца май мулт декыт храна ши трупул, май мулт декыт ымбрэкэминтя?
25Vậy nên ta phán cùng các ngươi rằng: đừng vì sự sống mình mà lo đồ ăn uống; cũng đừng vì thân thể mình mà lo đồ mặc. Sự sống há chẳng quí trọng hơn đồ ăn sao, thân thể há chẳng quí trọng hơn quần áo sao?
26Уйтаци-вэла пэсэриле черулуй: еле нич ну сямэнэ, нич ну сечерэ ши нич ну стрынг нимик ын грынаре, ши тотушь Татэл востру чел череск ле хрэнеште. Оаре ну сунтець вой ку мулт май де прец декыт еле?
26Hãy xem loài chim trời: chẳng có gieo, gặt cũng chẳng có thâu trữ vào kho tàng, mà Cha các ngươi trên trời nuôi nó. Các ngươi há chẳng phải là quí trọng hơn loài chim sao?
27Ши апой, чине динтре вой, кяр ынгрижорынду-се, поате сэ адауӂе мэкар ун кот ла ынэлцимя луй?
27Vả lại, có ai trong vòng các ngươi lo lắng mà làm cho đời mình được dài thêm một khắc không?
28Ши де че вэ ынгрижораць де ымбрэкэминте? Уйтаци-вэ ку бэгаре де сямэ кум креск криний де пе кымп: ей нич ну торк, нич ну цес;
28Còn về phần quần áo, các ngươi lại lo lắng mà làm chi? Hãy ngắm xem những hoa huệ ngoài đồng mọc lên thể nào: chẳng làm khó nhọc, cũng không kéo chỉ;
29тотушь вэ спун кэ нич кяр Соломон, ын тоатэ слава луй, ну с-а ымбрэкат ка унул дин ей.
29nhưng ta phán cùng các ngươi, dẫu vua Sa-lô-môn sang trọng đến đâu, cũng không được mặc áo tốt như một hoa nào trong giống đó.
30Аша кэ, дакэ астфел ымбракэ Думнезеу ярба де пе кымп, каре астэзь есте, дар мыне ва фи арункатэ ын куптор, ну вэ ва ымбрэка Ел ку мулт май мулт пе вой, пуцин крединчошилор?
30Hỡi kẻ ít đức tin, loài cỏ ngoài đồng, là giống nay còn sống, mai bỏ vào lò, mà Đức Chúa Trời còn cho nó mặc đẹp thể ấy thay, huống chi là các ngươi!
31Ну вэ ынгрижораць дар, зикынд: ‘Че вом мынка?’ сау: ‘Че вом бя?’ сау: ‘Ку че не вом ымбрэка?’
31Aáy vậy, các ngươi chớ lo lắng mà nói rằng: Chúng ta sẽ ăn gì? uống gì? mặc gì?
32Фииндкэ тоате ачесте лукрурь нямуриле ле каутэ. Татэл востру чел череск штие кэ авець требуинцэ де еле.
32Vì mọi điều đó, các dân ngoại vẫn thường tìm, và Cha các ngươi ở trên trời vốn biết các ngươi cần dùng những điều đó rồi.
33Кэутацьмай ынтый Ымпэрэция луй Думнезеу ши неприхэниря Луй, ши тоате ачесте лукрурь ви се вор да пе дясупра.
33Nhưng trước hết, hãy tìm kiếm nước Đức Chúa Trời và sự công bình của Ngài, thì Ngài sẽ cho thêm các ngươi mọi điều ấy nữa.
34Ну вэ ынгрижораць дар де зиуа де мыне; кэч зиуа де мыне се ва ынгрижора де еа ынсэшь. Ажунӂе зилей неказул ей.
34Vậy, chớ lo lắng chi về ngày mai; vì ngày mai sẽ lo về việc ngày mai. Sự khó nhọc ngày nào đủ cho ngày ấy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.