ⳘⲀⲦⲐⲈⲞⲚ 20
Coptic New TestamentTranslation
Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1⳿ⲥ⳿ⲟⲛⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲛⲉⲃⲓⲟϩⲓ ⳿ⲉⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ⲁⲧⲟⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲧⲁϩⲟ ⳿ⲛϩⲁⲛⲉⲣⲅⲁⲧⲏⲥ ⳿ⲉⲡⲉϥⲓⲁϩ⳿ⲁⲗⲟⲗⲓ.
1Vả, nước thiên đàng, giống như người chủ nhà kia, tảng sáng đi ra, để mướn người làm công cho vườn nho mình.
2ⲁϥⲥⲉⲙⲛⲏⲧⲥ ⲇⲉ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲉⲣⲅⲁⲧⲏⲥ ⳿ⲉϯ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲁⲑⲉⲣⲓ ⳿ⲉ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲟⲣⲡⲟⲩ ⳿ⲉⲡⲉϥⲓⲁϩ⳿ⲁⲗⲟⲗⲓ.
2Khi người chủ đã định giá với người làm công, mỗi ngày một đơ-ni-ê, thì sai họ vào vườn nho mình.
3ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙ⳿ⲫⲛⲁⲩ ⳿ⲛⲁϫⲡ ⲅ̅ ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲉⲩ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ϩⲓ ϯ⳿ⲁⲅⲟⲣⲁ ⲉⲩⲕⲟⲣϥ.
3Ước chừng giờ thứ ba, người chủ lại ra, thấy những kẻ khác rảnh việc đứng trong chợ,
4ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲛⲛⲓⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ϫⲉ ⲙⲁϣⲉⲛⲱⲧⲉⲛ ϩⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲓⲁϩ⳿ⲁⲗⲟⲗⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲧⲥⲉⲙ⳿ⲡϣⲁ ϯⲛⲁⲧⲏⲓϥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲁⲩϣⲉⲛⲱⲟⲩ.
4thì nói cùng họ rằng: Các ngươi hãy đi vào vườn nho ta, và ta sẽ trả tiền công phải cho.
5ⲡⲁⲗⲓⲛ ⲟⲛ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙ⳿ⲫⲛⲁⲩ ⳿ⲛⲁϫⲡ ⲋ̅ ⲛⲉⲙ ⳿ⲫⲛⲁⲩ ⳿ⲛⲁϫⲡ ⲑ̅ ⲁϥ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⲟⲛ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ.
5Họ liền đi. Ước chừng giờ thứ sáu và giờ thứ chín, người chủ lại ra, cũng làm như vậy.
6⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙ⳿ⲫⲛⲁⲩ ⳿ⲛⲁϫⲡ ⲓ̅ⲁ̅ ⲁϥϫⲓⲙⲓ ⳿ⲛϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲉⲩ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁϧⲱⲧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲙⲁ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲧⲏⲣϥ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲕⲟⲣϥ.
6Ước chừng giờ thứ mười một, chủ ra, lại thấy những kẻ khác đứng trong chợ, thì hỏi rằng: Sao các ngươi đứng đây cả ngày không làm gì hết?
7⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⲧⲁϩⲟⲛ ⳿ⲉ⳿ⲫⲃⲉⲭⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲙⲁϣⲉⲛⲱⲧⲉⲛ ϩⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲓⲁϩ⳿ⲁⲗⲟⲗⲓ.
7Họ trả lời rằng: Vì không ai mướn chúng tôi. Người chủ nói với họ rằng: Các ngươi cũng hãy đi vào vườn nho ta.
8⳿ⲉⲧⲁ ⲣⲟⲩϩⲓ ⲇⲉ ϣⲱⲡⲓ ⲡⲉϫⲉ Ⲡ⳪ ⳿ⲙⲡⲓⲓⲁϩ⳿ⲁⲗⲟⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲧⲣⲟⲡⲟⲥ ϫⲉ ⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲛⲓⲉⲣⲅⲁⲧⲏⲥ ⲙⲁ ⲟⲩⲃⲉⲭⲉ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲁⲕⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⲓⲥϫⲉⲛ ⲛⲓϧⲁⲉⲩ ϣⲁ ⲛⲓϩⲟⲩⲁϯ.
8Đến tối, chủ vườn nho nói với người giữ việc rằng: Hãy gọi những người làm công mà trả tiền công cho họ, khởi từ người rốt cho đến người đầu.
9ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲁ ϯⲁϫⲡ ⲓ̅ⲁ̅ ⲁⲩϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲁⲑⲉⲣⲓ ⳿ⲉ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ.
9Những người làm công mướn từ giờ thứ mười một đến, lãnh mỗi người được một đơ-ni-ê.
10⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓϩⲟⲩⲁϯ ⲛⲁⲩⲙⲉⲩⲓ ϫⲉ ⲥⲉⲛⲁϭⲓ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ϩⲱⲟⲩ ⲁⲩϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲁⲑⲉⲣⲓ ⳿ⲉ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ.
10Rồi tới phiên những người đầu đến, tưởng lãnh được nhiều hơn; song họ cũng lãnh mỗi người một đơ-ni-ê.
11⳿ⲉⲧⲁⲩϭⲓ ⲇⲉ ⲁⲩ⳿ⲭⲣⲉⲙⲣⲉⲙ ⳿ⲛⲥⲁ ⲡⲓⲛⲉⲃⲓⲟϩⲓ.
11Khi lãnh rồi, lằm bằm cùng chủ nhà,
12ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲛⲁⲓϧⲁⲉⲩ ⲟⲩⲟⲩⲛⲟⲩ ⳿ⲛⲉⲣϩⲱⲃ ⲡⲉⲧⲁⲩⲁⲓⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲕⲁⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲛϩⲩⲥⲟⲥ ⲛⲉⲙⲁⲛ ϧⲁ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩϥⲁⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲃⲁⲣⲟⲥ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲕⲁⲩⲥⲱⲛ.
12mà rằng: Những người rốt ấy chỉ làm một giờ, mà chủ đãi cũng như chúng tôi, là kẻ đã chịu mệt nhọc cả ngày và giang nắng.
13⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲡⲁ⳿ϣⲫⲏⲣ ϯϭⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⳿ⲛϫⲟⲛⲥ ⲁⲛ ⲙⲏ ⲟⲩⲥⲁⲑⲉⲣⲓ ⲁⲛ ⲡⲉⲧⲁⲓⲥⲉⲙⲛⲏⲧⲥ ⲛⲉⲙⲁⲕ.
13Song chủ trả lời cho một người trong bọn rằng: Bạn ơi, ta không xử tệ với ngươi đâu; ngươi há chẳng đã định với ta một đơ-ni-ê sao?
14ϭⲓ ⳿ⲙⲫⲏ⳿ⲉⲧⲉⲫⲱⲕ ⲙⲁϣⲉⲛⲁⲕ ϯⲟⲩⲱϣ ⲇⲉ ⳿ⲉϯ ⳿ⲙⲡⲁⲓϧⲁ⳿ⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲕⲣⲏϯ.
14Hãy lấy của ngươi mà đi đi; ta muốn trả cho kẻ rốt nầy bằng như đã trả cho ngươi vậy.
15ϣⲁⲛ ⳿ⲥϣⲉ ⲛⲏⲓ ⳿ⲉⲉⲣ ⲡⲉⲧⲉϩⲛⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉⲛⲟⲩ⳿ⲓ ϣⲁⲛ ⲡⲉⲕⲃⲁⲗ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⳿ϥϩⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲟⲩ⳿ⲁⲅⲁⲑⲟⲥ ⳿ⲁⲛⲟⲕ.
15Ta há không có phép dùng của cải ta theo ý muốn ta sao? Hay là ngươi thấy ta ở tử tế mà lấy mắt ganh sao?
16ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲛⲓϧⲁⲉⲩ ⲉⲩ⳿ⲉⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓϣⲟⲣⲡ ⲉⲩ⳿ⲉⲉⲣϧⲁ⳿ⲉ ϩⲁⲛⲙⲏϣ ⲛⲏⲉⲧⲑⲁϩⲉⲙ ϩⲁⲛⲕⲟⲩϫⲓ ⲛⲏⲉⲧⲥⲱⲧⲡ.
16Đó, những kẻ rốt sẽ nên đầu và kẻ đầu sẽ nên rốt là như vậy.
17ⲉϥⲛⲁϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲒⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲁϥϭⲓ ⲙⲡⲓⲓ̅ⲃ̅ ⲟⲩⲧⲱϥ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϩⲓ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ.
17Trong khi Đức Chúa Jêsus đi lên thành Giê-ru-sa-lem, Ngài đem riêng theo mười hai môn đồ, dọc đường, phán cùng họ rằng:
18ϫⲉ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲧⲉⲛⲛⲁϣⲉⲛⲁⲛ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲒⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲟⲩⲟϩ Ⲡ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪ̇ⲣⲱⲙⲓ ⲥⲉⲛⲁⲧⲏⲓϥ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛⲛⲉⲛϫⲓϫ ⳿ⲛⲛⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲥⲁϧ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉⲛⲁϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲉ⳿ⲫⲙⲟⲩ.
18Nầy, chúng ta đi lên thành Giê-ru-sa-lem, và Con người sẽ bị bắt nộp cho các thầy tế lễ cả và các thầy thông giáo, bọn đó sẽ luận giết Ngài.
19ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉⲛⲁⲧⲏⲓϥ ⳿ⲉⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⳿ⲉ⳿ⲡⲥⲱⲃⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉⲛⲁⲉⲣⲙⲁⲥⲧⲓⲅⲅⲟⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛⲥⲉⲁϣϥ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲅ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲉϥ⳿ⲉⲧⲱⲛϥ.
19Họ sẽ nộp Ngài cho dân ngoại hầu để nhạo báng, đánh đập, và đóng đinh trên cây thập tự; đến ngày thứ ba, Ngài sẽ sống lại.
20ⲧⲟⲧⲉ ⲁⲥ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲑⲙⲁⲩ ⳿ⲛⲛⲉⲛϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲌⲉⲃⲉⲇⲉⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲉⲥϣⲏⲣⲓ ⲉⲥⲟⲩⲱϣⲧ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲥⲉⲣ⳿ⲉⲧⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛⲟⲩϩⲱⲃ.
20Bấy giờ, có mẹ của các con trai Xê-bê-đê cùng các con mình đến gần Đức Chúa Jêsus, lạy Ngài đặng hỏi một chuyện.
21⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁⲥ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ⲉⲧⲉⲟⲩⲁϣϥ ⲡⲉϫⲁⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲁϫⲟⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁϣⲏⲣⲓ ⲃ̅ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϩⲉⲙⲥⲓ ⲥⲁ ⲧⲉⲕⲟⲩ⳿ⲓⲛⲁⲙ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲁⲓ ⲥⲁ ⲧⲉⲕϫⲁϭⲏ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲧⲉⲕⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ.
21Ngài phán rằng: Ngươi muốn chi? Thưa rằng: Xin cho hai con trai tôi đây ngồi một đứa bên hữu Ngài, một đứa bên tả, ở trong nước Ngài.
22ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ϫⲉ ⳿ⲁⲣⲉⲧ⳿ⲉⲛⲉⲣ⳿ⲉⲧⲓⲛ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩ ⲟⲩⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲥⲉ ⲡⲓ⳿ⲁⲫⲟⲧ ⳿ⲉϯⲛⲁⲥⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲱⲙⲥ ⳿ⲉϯⲛⲁⲱⲙⲥ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲣⲉⲧ⳿ⲉⲛⲉⲙⲥ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟⲛ.
22Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Các ngươi không hiểu điều của mình xin. Các ngươi uống được chén mà ta hầu uống không? Hai người thưa rằng: Chúng tôi uống được.
23ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲡⲓ⳿ⲁⲫⲟⲧ ⲙⲉⲛ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲥⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲱⲙⲥ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲱⲙⲥ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉϩⲉⲙⲥⲓ ⲇⲉ ⲥⲁⲧⲁⲟⲩ⳿ⲓⲛⲁⲙ ⲛⲉⲙ ⲧⲁϫⲁϭⲏ ⲫⲱⲓ ⲁⲛ ⲡⲉ ⳿ⲉⲧⲏⲓϥ ⲁⲗⲗⲁ ⲫⲁ ⲛⲏ ⲡⲉ ⳿ⲉⲧⲁ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲥⲉⲃⲧⲱⲧϥ ⲛⲱⲟⲩ.
23Ngài phán rằng: Thật các ngươi sẽ uống chén ta nhưng mà ngồi bên hữu hay bên tả ta, thì chẳng phải tự ta cho được; ấy là cho những người nào mà Cha ta đã sửa soạn cho.
24⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲕⲉ ⲓ̅ ⳿ⲙⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲁⲩ⳿ⲭⲣⲉⲙⲣⲉⲙ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲓⲥⲟⲛ ⲃ̅.
24Mười môn đồ kia nghe sự xin đó, thì giận hai anh em.
25Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲁϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲛⲓⲁⲣⲭⲱⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲉⲧⲟⲓ ⳿ⲛ⳪ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲟⲩⲕⲉⲛⲓϣϯ ⲉⲧⲟⲓ ⳿ⲛⲉⲣϣⲓϣⲓ ⳿ⲉϫⲱⲟⲩ.
25Nhưng Đức Chúa Jêsus gọi đến mà phán rằng: Các ngươi biết rằng các vua dân ngoại thì ép dân phải phục mình, còn các quan lớn thì lấy quyền thế mà trị dân.
26ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲇⲉ ⲁⲛ ⲡⲉⲑⲛⲁϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲁⲗⲗⲁ ⲫⲏⲑⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲉⲣ ⲛⲓϣϯ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲉϥ⳿ⲉⲉⲣ ⲇⲓⲁⲕⲱⲛ ⲛⲱⲧⲉⲛ.
26Trong các ngươi thì không như vậy; trái lại, trong các ngươi, kẻ nào muốn làm lớn, thì sẽ làm đầy tớ các ngươi;
27ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲑⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲉⲣ ϩⲟⲩⲓⲧ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲉϥ⳿ⲉⲉⲣ ⲃⲱⲕ ⲛⲱⲧⲉⲛ.
27còn kẻ nào muốn làm đầu, thì sẽ làm tôi mọi các ngươi.
28⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ϩⲱϥ ⳿ⲙⲠ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪ̇ⲣⲱⲙⲓ ⲛⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⲁⲛ ⲉⲑⲣⲟⲩϣⲉⲙϣⲏⲧϥ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲉϣⲉⲙϣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉϯ ⳿ⲛⲧⲉϥⲯⲩⲭⲏ ⳿ⲛⲥⲱϯ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩⲙⲏϣ.
28Aáy vậy, Con người đã đến, không phải để người ta hầu việc mình, song để mình hầu việc người ta, và phó sự sống mình làm giá chuộc nhiều người.
29ⲉϥⲛⲏⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ Ⲓⲉⲣⲓⲭⲱ ⲁⲩⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲙⲏϣ.
29Đang khi Đức Chúa Jêsus và môn đồ ra khỏi thành Giê-ri-cô, thì có một đoàn dân đông theo Ngài.
30ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥ ⲃⲉⲗⲗⲉ ⲃ̅ ⲛⲁⲩϩⲉⲙⲥⲓ ⲉⲥⲕⲉⲛ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⲇⲉ ϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁⲥⲓⲛⲓ ⲁⲩⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ Ⲡⲉⲛ⳪ ⲛⲁⲓ ϧⲁⲣⲟⲛ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲆⲁⲩⲓⲇ.
30Nầy, có hai người mù ngồi bên đường, nghe nói Đức Chúa Jêsus qua đó, thì kêu lên rằng: Lạy Chúa, con cháu vua Đa-vít, xin thương xót chúng tôi!
31ⲡⲓⲙⲏϣ ⲇⲉ ⲛⲁϥⲉⲣ⳿ⲉⲡⲓⲧⲓⲙⲁⲛ ⲛⲱⲟⲩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉⲭⲁⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲁⲩⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ Ⲡⲉⲛ⳪ ⲛⲁⲓ ϧⲁⲣⲟⲛ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲆⲁⲩⲓⲇ.
31Chúng rầy hai người ấy, biểu nín đi; nhưng họ kêu lớn hơn nữa, rằng: Lạy Chúa, con cháu vua Đa-vít, xin thương xót chúng tôi!
32ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲁϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲁϣϥ ⳿ⲛⲧⲁⲁⲓϥ ⲛⲱⲧⲉⲛ.
32Đức Chúa Jêsus dừng lại, gọi hai người mù đến, mà phán rằng: Các ngươi muốn ta làm chi cho?
33ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ Ⲡⲉⲛ⳪ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲟⲩⲱⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉⲛⲃⲁⲗ.
33Họ thưa rằng: Lạy Chúa, xin cho mắt chúng tôi được mở ra.
34⳿ⲉⲧⲁϥϣⲉⲛϩⲏⲧ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲁϥϭⲓⲛⲉⲙ ⲛⲟⲩⲃⲁⲗ ⲥⲁⲧⲟⲧⲟⲩ ⲁⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲟⲩ⳿ⲁϩⲟⲩ ⳿ⲛⲥⲱϥ
34Đức Chúa Jêsus động lòng thương xót, bèn rờ đến mắt họ; tức thì hai người thấy được và đi theo Ngài.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.