ⳘⲀⲦⲐⲈⲞⲚ
Chapter 4
Coptic New Testament

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⳘⲀⲦⲐⲈⲞⲚ 4

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲧⲟⲧⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲁ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲟⲗϥ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲁϥⲉ ⳿ⲉ⳿ⲡϫⲓⲛⲧⲉ ⲡⲓⲇⲓ⳿ⲁⲃⲟⲗⲟⲥ ⲉⲣⲡⲓⲣⲁⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
1Bấy giờ, Đức Thánh Linh đưa Đức Chúa Jêsus đến nơi đồng vắng, đặng chịu ma quỉ cám dỗ.
2ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲉⲣⲛⲏⲥⲧⲉⲩⲓⲛ ⳿ⲛⲙ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲙ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϫⲱⲣϩ ⳿ⲉ⳿ⲡϧⲁ⳿ⲉ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϩⲕⲟ.
2Ngài đã kiêng ăn bốn mươi ngày bốn mươi đêm rồi, sau thì đói.
3ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏⲉⲧϭⲱⲛⲧ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲓⲥϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪϯ ⳿ⲁϫⲟⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲁⲓ⳿ⲱⲛⲓ ⲉⲣⲱⲓⲕ.
3Quỉ cám dỗ đến gần Ngài, mà nói rằng: Nếu ngươi phải là Con Đức Chúa Trời, thì hãy khiến đá nầy trở nên bánh đi.
4⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲥ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϫⲉ ⲛⲁⲣⲉ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲁⲱⲛϧ ⳿ⲉⲱⲓⲕ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲥⲁϫⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲣⲱϥ ⳿ⲙⲪϯ.
4Đức Chúa Jêsus đáp: Có lời chép rằng: Người ta sống chẳng phải chỉ nhờ bánh mà thôi, song nhờ mọi lời nói ra từ miệng Đức Chúa Trời.
5ⲧⲟⲧⲉ ⲁϥⲟⲗϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲇⲓ⳿ⲁⲃⲟⲗⲟⲥ ⳿ⲉϯⲃⲁⲕⲓ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲧⲁϩⲟϥ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⳿ⲡⲧⲉⲛϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ.
5Ma quỉ bèn đem Ngài vào nơi thành thánh, đặt Ngài trên nóc đền thờ,
6ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲓⲥϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪϯ ϩⲓⲧⲕ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲧⲁⲓ ⳿ⲥ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ⲅⲁⲣ ϫⲉ ⳿ϥⲛⲁϩⲟⲛϩⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲉϥⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲉⲑⲃⲏⲧⲕ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉϥⲓⲧⲕ ϩⲓϫⲉⲛ ⲛⲟⲩϫⲓϫ ⲙⲏ ⲡⲟⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲉⲕϭⲓϭⲣⲟⲡ ⳿ⲉⲟⲩ⳿ⲱⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲕϭ ⲁⲗⲟϫ.
6và nói rằng: Nếu ngươi phải là Con Đức Chúa Trời, thì hãy gieo mình xuống đi; vì có lời chép rằng: Chúa sẽ truyền các thiên sứ gìn giữ ngươi, thì Các Đấng ấy sẽ nâng ngươi trong tay, Kẻo chân ngươi vấp nhằm đá chăng.
7ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲡⲁⲗⲓⲛ ⳿ⲥ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲉⲕⲉⲣⲡⲓⲣⲁⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲠ⳪ ⲡⲉⲕⲛⲟⲩϯ.
7Đức Chúa Jêsus phán: Cũng có lời chép rằng: Ngươi đừng thử Chúa là Đức Chúa Trời ngươi.
8ⲡⲁⲗⲓⲛ ⲟⲛ ⲁϥⲟⲗϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲇⲓ⳿ⲁⲃⲟⲗⲟⲥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩⲧⲱⲟⲩ ⲉϥϭⲟⲥⲓ ⳿ⲉⲙⲁϣⲱ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲧⲁⲙⲟϥ ⳿ⲉⲛⲓⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲱⲟⲩ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲡⲟⲩ⳿ⲱⲟⲩ.
8Ma quỉ lại đem Ngài lên trên núi rất cao, chỉ cho Ngài các nước thế gian, cùng sự vinh hiển các nước ấy;
9ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲛⲁⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ϯⲛⲁⲧⲏⲓⲧⲟⲩ ⲛⲁⲕ ⲁⲕϣⲁⲛϩⲓⲧⲕ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲕⲟⲩⲱϣⲧ ⳿ⲙⲙⲟⲓ.
9mà nói rằng: Ví bằng ngươi sấp mình trước mặt ta mà thờ lạy, thì ta sẽ cho ngươi hết thảy mọi sự nầy.
10ⲧⲟⲧⲉ ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲙⲁϣⲉⲛⲁⲕ ⳿ⲡⲥⲁⲧⲁⲛⲁⲥ ⳿ⲥ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ⲅⲁⲣ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⲡⲉⲕⲛⲟⲩϯ ⲡⲉⲧⲉⲕⲉⲟⲩⲱϣⲧ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲡⲉⲧⲉⲕⲉϣⲉⲙϣⲏⲧϥ.
10Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng nó rằng: Hỡi quỉ Sa-tan, ngươi hãy lui ra! Vì có lời chép rằng: Ngươi phải thờ phượng Chúa là Đức Chúa Trời ngươi, và chỉ hầu việc một mình Ngài mà thôi.
11ⲧⲟⲧⲉ ⲁϥⲭⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲇⲓ⳿ⲁⲃⲟⲗⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥ ϩⲁⲛⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲁⲩ⳿ⲓ ⲁⲩϣⲉⲙϣⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
11Ma quỉ bèn bỏ đi; liền có thiên sứ đến gần mà hầu việc Ngài.
12⳿ⲉⲧⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲁⲩϯ ⳿ⲛⲒⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲉϯⲄⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ.
12Vả, khi Đức Chúa Jêsus nghe Giăng bị tù rồi, thì Ngài lánh qua xứ Ga-li-lê.
13ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲭⲱ ⳿ⲛⲚⲁⲍⲁⲣⲉⲑ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⲁϥ⳿ⲓ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ Ⲕⲁⲫⲁⲣⲛⲁⲟⲩⲙ ⲑⲏⲉⲧ ϩⲓ⳿ⲥⲕⲉⲛ ⳿ⲫⲓⲟⲙ ϧⲉⲛ ⲛⲓϭⲓ⳿ⲏ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲍⲁⲃⲟⲩⲗⲱⲛ ⲛⲉⲙ Ⲛⲉⲫⲑⲁⲗⲓⲙ.
13Ngài bỏ thành Na-xa-rét mà đến ở thành Ca-bê-na-um, gần mé biển, giáp địa phận xứ Sa-bu-lôn cùng xứ Nép-ta-li,
14ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁϥϫⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧϥ ⳿ⲛⲎ̇ⲥⲁ⳿ⲏⲁⲥ ⲡⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ.
14để cho ứng nghiệm lời đấng tiên tri Ê-sai đã nói rằng:
15ϫⲉ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⳿ⲛⲌⲁⲃⲟⲩⲗⲱⲛ ⲛⲉⲙ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⳿ⲛⲚⲉⲫⲑⲁⲗⲓⲙ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲫⲓⲟⲙ ϩⲓⲙⲏⲣ ⳿ⲙⲡⲓⲒⲟⲣⲇⲁⲛⲏⲥ ϯⲄⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ.
15Đất Sa-bu-lôn và Nép-ta-li, ỳ về trên con đường đi đến biển, bên kia sông Giô-đanh, Tức là xứ Ga-li-lê thuộc về dân ngoại...,
16ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲉⲧϩⲉⲙⲥⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲭⲁⲕⲓ ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏⲉⲧϩⲉⲙⲥⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲭⲱⲣⲁ ⲛⲉⲙ ⳿ⲧϧⲏⲓⲃⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲙⲟⲩ ⲟⲩⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⲁϥϣⲁⲓ ⲛⲱⲟⲩ.
16Dân ấy ngồi chỗ tối tăm, Đã thấy ánh sáng lớn; Và trên những kẻ ngồi trong miền và dưới bóng sự chết, Thì ánh sáng đã mọc lên.
17ⲓⲥϫⲉⲛ ⲡⲓⲥⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲛϩⲓⲱⲓϣ ⲛⲉⲙ ⳿ⲉϫⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲣⲓⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓⲛ ⲁⲥϧⲱⲛⲧ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
17Từ lúc đó, Đức Chúa Jêsus khởi giảng dạy rằng: Các ngươi hãy ăn năn, vì nước thiên đàng đã đến gần.
18ⲉϥⲙⲟϣⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉ⳿ⲥⲕⲉⲛ ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲄⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲥⲟⲛ ⲃ̅ Ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲫⲏ⳿⳿ⲉⲧⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ Ⲁⲛ⳿ⲇⲣⲉⲁⲥ ⲡⲉϥⲥⲟⲛ ⲉⲩϩⲓ ⳿ϣⲛⲉ ⳿ⲉ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⲛⲉ ϩⲁⲛⲟⲩ⳿ⲟϩⲓ ⲅⲁⲣ ⲛⲉ.
18Khi Ngài đang đi dọc theo mé biển Ga-li-lê, thấy hai anh em kia, là Si-môn, cũng gọi là Phi-e-rơ, với em là Anh-rê, đang thả lưới dưới biển, vì hai anh em vốn là người đánh cá.
19ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁⲙⲱⲓⲛⲓ ⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲓ ⳿ⲛⲧⲁⲉⲣ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲛⲣⲉϥⲧⲁϩⲉ ⲣⲱⲙⲓ.
19Ngài phán cùng hai người rằng: Các ngươi hãy theo ta, ta sẽ cho các ngươi nên tay đánh lưới người.
20⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲥⲁⲧⲟⲧⲟⲩ ⲁⲩⲭⲱ ⳿ⲛⲛⲟⲩ⳿ϣⲛⲏⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ.
20Hai anh em liền bỏ lưới mà theo Ngài.
21ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲥⲓⲛⲓ ⳿ⲉ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲕⲉⲥⲟⲛ ⲃ̅ Ⲓⲁⲕⲱⲃⲟⲥ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲌⲉⲃⲉⲇⲉⲟⲥ ⲛⲉⲙ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲡⲉϥⲥⲟⲛ ⲉⲩϩⲓ ⲡⲓϫⲟⲓ ⲛⲉⲙ Ⲍⲉⲃⲉⲇⲉⲟⲥ ⲡⲟⲩⲓⲱⲧ ⲉⲩⲥⲟⲃϯ ⳿ⲛⲛⲟⲩ⳿ϣⲛⲏⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ.
21Từ đó đi một đỗi xa xa nữa, Ngài thấy hai anh em khác, là Gia-cơ, con của Xê-bê-đê, với em là Giăng, đang cùng cha mình là Xê-bê-đê vá lưới trong thuyền; Ngài bèn gọi hai người.
22⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲥⲁⲧⲟⲧⲟⲩ ⲁⲩⲭⲱ ⳿ⲙⲡⲓϫⲟⲓ ⲛⲉⲙ Ⲍⲉⲃⲉⲇⲉⲟⲥ ⲡⲟⲩⲓⲱⲧ ⲁⲩⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ.
22Tức thì hai người đó bỏ thuyền và cha mình mà theo Ngài.
23ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲕⲱϯ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϧⲉⲛ ϯⲄⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ ⲧⲏⲣⲥ ⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ϧⲉⲛ ⲛⲟⲩⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲙⲡⲓⲉⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲓⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥⲉⲣⲫⲁϧⲣⲓ ⳿ⲉϣⲱⲛⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲛⲉⲙ ⲓⲁⲃⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ.
23Đức Chúa Jêsus đi khắp xứ Ga-li-lê, dạy dỗ trong các nhà hội, giảng Tin Lành của nước Đức Chúa Trời và chữa lành mọi thứ tật bịnh trong dân.
24ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁ ⲧⲉϥ⳿ⲥⲙⲏ ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ϯⲤⲩⲣⲓ⳿ⲁ ⲧⲏⲣⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⲛⲁϥ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧϩⲉⲙⲕⲏⲟⲩⲧ ϧⲉⲛ ⲛⲟⲩϣⲱⲛⲓ ⲛⲉⲙ ⲟⲩ⳿ⲙⲕⲁⲩϩ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲣⲏϯ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉ ⲛⲓⲇⲉⲙⲱⲛ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲧⲟⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲙⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲧϣⲏⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣⲫⲁϧⲣⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ.
24Vậy, danh tiếng Ngài đồn ra khắp cả xứ Sy-ri, người ta bèn đem cho Ngài mọi người đau ốm, hay là mắc bịnh nọ tật kia, những kẻ bị quỉ ám, điên cuồng, bại xuội, thì Ngài chữa cho họ được lành cả.
25ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲙⲏϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ϯⲄⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ϯⲙⲏϯ ⳿ⲙⲃⲁⲕⲓ ⲛⲉⲙ Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲛⲉⲙ ϯⲒⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ϩⲓⲙⲏⲣ ⲙⲡⲓⲒⲟⲣⲇⲁⲛⲏⲥ
25Vả lại, từ xứ Ga-li-lê, xứ Đê-ca-bô-lơ, thành Giê-ru-sa-lem, xứ Giu-đê, cho đến xứ bên kia sông Giô-đanh, thiên hạ kéo nhau rất đông mà theo Ngài.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.