Матеј 4
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Тада Исуса одведе Дух у пустињу да Га ђаво куша.
1Bấy giờ, Đức Thánh Linh đưa Đức Chúa Jêsus đến nơi đồng vắng, đặng chịu ma quỉ cám dỗ.
2И постивши се дана четрдесет и ноћи четрдесет, напослетку огладне.
2Ngài đã kiêng ăn bốn mươi ngày bốn mươi đêm rồi, sau thì đói.
3И приступи к Њему кушач и рече: Ако си Син Божји, реци да камење ово хлебови постану.
3Quỉ cám dỗ đến gần Ngài, mà nói rằng: Nếu ngươi phải là Con Đức Chúa Trời, thì hãy khiến đá nầy trở nên bánh đi.
4А Он одговори и рече: Писано је: Не живи човек о самом хлебу, но о свакој речи која излази из уста Божјих.
4Đức Chúa Jêsus đáp: Có lời chép rằng: Người ta sống chẳng phải chỉ nhờ bánh mà thôi, song nhờ mọi lời nói ra từ miệng Đức Chúa Trời.
5Тада одведе Га ђаво у свети град и постави Га наврх цркве;
5Ma quỉ bèn đem Ngài vào nơi thành thánh, đặt Ngài trên nóc đền thờ,
6па Му рече: Ако си Син Божји, скочи доле, јер у писму стоји да ће анђелима својим заповедити за тебе, и узеће те на руке, да где не запнеш за камен ногом својом.
6và nói rằng: Nếu ngươi phải là Con Đức Chúa Trời, thì hãy gieo mình xuống đi; vì có lời chép rằng: Chúa sẽ truyền các thiên sứ gìn giữ ngươi, thì Các Đấng ấy sẽ nâng ngươi trong tay, Kẻo chân ngươi vấp nhằm đá chăng.
7А Исус рече њему: Али и то стоји написано: Немој кушати Господа Бога свог.
7Đức Chúa Jêsus phán: Cũng có lời chép rằng: Ngươi đừng thử Chúa là Đức Chúa Trời ngươi.
8Опет Га узе ђаво и одведе Га на гору врло високу, и показа Му сва царства овог света и славу њихову;
8Ma quỉ lại đem Ngài lên trên núi rất cao, chỉ cho Ngài các nước thế gian, cùng sự vinh hiển các nước ấy;
9и рече Му: Све ово даћу теби ако паднеш и поклониш ми се.
9mà nói rằng: Ví bằng ngươi sấp mình trước mặt ta mà thờ lạy, thì ta sẽ cho ngươi hết thảy mọi sự nầy.
10Тада рече њему Исус: Иди од мене, сотоно; јер стоји написано: Господу Богу свом поклањај се и Њему једино служи.
10Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng nó rằng: Hỡi quỉ Sa-tan, ngươi hãy lui ra! Vì có lời chép rằng: Ngươi phải thờ phượng Chúa là Đức Chúa Trời ngươi, và chỉ hầu việc một mình Ngài mà thôi.
11Тада остави Га ђаво, и гле, анђели приступише и служаху Му.
11Ma quỉ bèn bỏ đi; liền có thiên sứ đến gần mà hầu việc Ngài.
12А кад чу Исус да је Јован предан, отиде у Галилеју.
12Vả, khi Đức Chúa Jêsus nghe Giăng bị tù rồi, thì Ngài lánh qua xứ Ga-li-lê.
13И оставивши Назарет дође и намести се у Капернауму приморском на међи Завулоновој и Нефталимовој.
13Ngài bỏ thành Na-xa-rét mà đến ở thành Ca-bê-na-um, gần mé biển, giáp địa phận xứ Sa-bu-lôn cùng xứ Nép-ta-li,
14Да се збуде шта је рекао Исаија пророк говорећи:
14để cho ứng nghiệm lời đấng tiên tri Ê-sai đã nói rằng:
15Земља Завулонова и земља Нефталимова, на путу к мору с оне стране Јордана, Галилеја незнабожачка.
15Đất Sa-bu-lôn và Nép-ta-li, ỳ về trên con đường đi đến biển, bên kia sông Giô-đanh, Tức là xứ Ga-li-lê thuộc về dân ngoại...,
16Људи који седе у тами, видеше видело велико, и онима што седе на страни и у сену смртном, засветли видело.
16Dân ấy ngồi chỗ tối tăm, Đã thấy ánh sáng lớn; Và trên những kẻ ngồi trong miền và dưới bóng sự chết, Thì ánh sáng đã mọc lên.
17Отада поче Исус учити и говорити: Покајте се, јер се приближи царство небеско.
17Từ lúc đó, Đức Chúa Jêsus khởi giảng dạy rằng: Các ngươi hãy ăn năn, vì nước thiên đàng đã đến gần.
18И идући покрај мора галилејског виде два брата, Симона, који се зове Петар, и Андрију брата његовог, где мећу мреже у море, јер беху рибари.
18Khi Ngài đang đi dọc theo mé biển Ga-li-lê, thấy hai anh em kia, là Si-môn, cũng gọi là Phi-e-rơ, với em là Anh-rê, đang thả lưới dưới biển, vì hai anh em vốn là người đánh cá.
19И рече им: Хајдете за мном, и учинићу вас ловцима људским.
19Ngài phán cùng hai người rằng: Các ngươi hãy theo ta, ta sẽ cho các ngươi nên tay đánh lưới người.
20А они тај час оставише мреже и за Њим отидоше.
20Hai anh em liền bỏ lưới mà theo Ngài.
21И отишавши одатле виде друга два брата, Јакова Зеведејевог, и Јована брата његовог, у лађи са Зеведејем оцем њиховим где крпе мреже своје, и позва их.
21Từ đó đi một đỗi xa xa nữa, Ngài thấy hai anh em khác, là Gia-cơ, con của Xê-bê-đê, với em là Giăng, đang cùng cha mình là Xê-bê-đê vá lưới trong thuyền; Ngài bèn gọi hai người.
22А они тај час оставише лађу и оца свог и за Њим отидоше.
22Tức thì hai người đó bỏ thuyền và cha mình mà theo Ngài.
23И прохођаше по свој Галилеји Исус учећи по зборницама њиховим, и проповедајући јеванђеље о царству, и исцељујући сваку болест и сваку немоћ по људима.
23Đức Chúa Jêsus đi khắp xứ Ga-li-lê, dạy dỗ trong các nhà hội, giảng Tin Lành của nước Đức Chúa Trời và chữa lành mọi thứ tật bịnh trong dân.
24И отиде глас о Њему по свој Сирији и приведоше Му све болесне од различних болести и с различним мукама, и бесне, и месечњаке, и узете, и исцели их.
24Vậy, danh tiếng Ngài đồn ra khắp cả xứ Sy-ri, người ta bèn đem cho Ngài mọi người đau ốm, hay là mắc bịnh nọ tật kia, những kẻ bị quỉ ám, điên cuồng, bại xuội, thì Ngài chữa cho họ được lành cả.
25И за Њим иђаше народа много из Галилеје, и из Десет Градова, и из Јерусалима, и Јудеје, и испреко Јордана.
25Vả lại, từ xứ Ga-li-lê, xứ Đê-ca-bô-lơ, thành Giê-ru-sa-lem, xứ Giu-đê, cho đến xứ bên kia sông Giô-đanh, thiên hạ kéo nhau rất đông mà theo Ngài.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.