Матеј 12
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1У то време иђаше Исус у суботу кроз усеве: а ученици Његови огладнеше, и почеше тргати класје, и јести.
1Lúc đó, nhằm ngày Sa-bát, Đức Chúa Jêsus đi qua giữa đồng lúa mì; các môn đồ đói, bứt bông lúa mà ăn.
2А фарисеји видевши то рекоше Му: Гле, ученици твоји чине шта не ваља чинити у суботу.
2Người Pha-ri-si thấy vậy, bèn nói cùng Ngài rằng: Kìa môn đồ thầy làm điều không nên làm trong ngày Sa-bát.
3А Он рече им: Нисте ли читали шта учини Давид кад огладне, он и који беху с њим?
3Song Ngài đáp rằng: Chuyện vua Đa-vít đã làm trong khi vua với kẻ đi theo bị đói, các ngươi há chưa đọc đến sao?
4Како уђе у кућу Божју, и хлебове постављене поједе, којих није ваљало јести њему ни онима што су били с њим, него самим свештеницима.
4tức là vua vào đền Đức Chúa Trời, ăn bánh bày ra, là bánh mà vua và kẻ đi theo không có phép ăn, chỉ để riêng cho các thầy tế lễ.
5Или нисте читали у закону како у суботу свештеници у цркви суботу погане, па нису криви?
5Hay là các ngươi không đọc trong sách luật, đến ngày Sa-bát, các thầy tế lễ trong đền thờ phạm luật ngày đó, mà không phải tội sao?
6А ја вам кажем да је овде онај који је већи од цркве.
6Vả lại, ta phán cùng các ngươi, tại chỗ nầy có một đấng tôn trọng hơn đền thờ.
7Кад бисте пак знали шта је то: Милости хоћу а не прилога, никад не бисте осуђивали праве;
7Phải chi các ngươi hiểu nghĩa câu nầy: Ta muốn lòng nhân từ, không muốn của tế lễ, thì các ngươi không trách những người vô tội;
8јер је Господар и од суботе Син човечији.
8vì Con người là Chúa ngày Sa-bát.
9И отишавши оданде дође у зборницу њихову.
9Đức Chúa Jêsus đi khỏi nơi đó, bèn vào nhà hội.
10И гле, човек беше ту с руком сувом; и запиташе Га говорећи: Ваља ли у суботу лечити? Да би Га окривили.
10ỳ đó, có một người teo một bàn tay. Có kẻ hỏi Ngài rằng: Trong ngày Sa-bát, có phép chữa kẻ bịnh hay không? Aáy là họ có ý kiếm dịp kiện Ngài.
11А Он рече им: Који је међу вама човек који има овцу једну па ако она у суботу упадне у јаму неће је узети и извадити?
11Ngài bèn phán cùng họ rằng: Ai trong vòng các ngươi có một con chiên, nếu đang ngày Sa-bát, bị té xuống hầm, thì há không kéo nó lên sao?
12А колико је човек претежнији од овце? Дакле ваља у суботу добро чинити.
12Huống chi người ta trọng hơn con chiên là dường nào! Vậy, trong ngày Sa-bát có phép làm việc lành.
13Тада рече човеку: Пружи руку своју. И пружи. И постаде здрава као и друга.
13Đoạn, Ngài phán cùng người tay teo rằng: Hãy giơ tay ra. Người liền giơ tay, thì tay nầy cũng lành như tay kia.
14А фарисеји изишавши начинише веће о Њему како би Га погубили. Но Исус дознавши то уклони се оданде.
14Những người Pha-ri-si đi ra ngoài rồi, bàn với nhau, lập mưu đặng giết Ngài.
15И за Њим идоше људи многи, и исцели их све.
15Song Đức Chúa Jêsus biết điều ấy, thì bỏ đi khỏi chỗ đó; có nhiều người theo, và Ngài chữa lành cả.
16И запрети им да Га не разглашују:
16Ngài cấm ngặt họ đừng cho ai biết Ngài;
17Да се збуде шта је казао Исаија пророк говорећи:
17để được ứng nghiệm lời đấng tiên tri Ê-sai đã nói rằng:
18Гле, слуга мој, кога сам изабрао, љубазни мој, који је по вољи душе моје: метнућу дух свој на Њега, и суд незнабошцима јавиће.
18Nầy, tôi tớ ta đã chọn, Là người mà ta rất yêu dấu, đẹp lòng ta mọi đàng. Ta sẽ cho Thánh Linh ta ngự trên người, Người sẽ rao giảng sự công bình cho dân ngoại.
19Неће се свађати ни викати, нити ће чути ко по распутицама глас Његов.
19Người sẽ chẳng cãi lẫy, chẳng kêu la, Và chẳng ai nghe được tiếng người ngoài đường cái.
20Трску стучену неће преломити и свештило запаљено неће угасити док правда не одржи победу.
20Người sẽ chẳng bẻ cây sậy đã gãy, chẳng tắt ngọn đèn gần tàn, Cho đến chừng nào người khiến sự công bình được thắng.
21И у име Његово уздаће се народи.
21Dân ngoại sẽ trông cậy danh người.
22Тада доведоше к Њему беснога који беше нем и слеп; и исцели га да неми и слепи стаде говорити и гледати.
22Bấy giờ có kẻ đem đến cho Đức Chúa Jêsus một người mắc quỉ ám, đui và câm; Ngài chữa cho, đến nỗi người câm nói và thấy được.
23И дивљаху се сви људи говорећи: Није ли ово Христос, син Давидов?
23Chúng lấy làm lạ, mà nói rằng: Có phải người đó là con cháu vua Đa-vít chăng?
24А фарисеји чувши то рекоше: Овај другачије не изгони ђавола до помоћу Веелзевула кнеза ђаволског.
24Song những người Pha-ri-si nghe vậy, thì nói rằng: Người nầy chỉ nhờ Bê-ên-xê-bun là chúa quỉ mà trừ quỉ đó thôi.
25А Исус знајући мисли њихове рече им: Свако царство које се раздели само по себи, опустеће; и сваки град или дом који се раздели сам по себи, пропашће.
25Đức Chúa Jêsus biết ý tưởng họ, thì phán rằng: Một nước mà chia xé nhau thì bị phá hoang; một thành hay là một nhà mà chia xé nhau thì không còn được.
26И ако сотона сотону изгони, сам по себи разделио се; како ће дакле остати царство његово?
26Nếu quỉ Sa-tan trừ quỉ Sa-tan, ấy là tự nó chia xé nhau; thì nước nó làm sao còn được ư?
27И ако ја помоћу Веелзевула изгоним ђаволе, синови ваши чијом помоћу изгоне? Зато ће вам они бити судије.
27Và nếu ta nhờ Bê-ên-xê-bun mà trừ quỉ, thì con các ngươi nhờ ai mà trừ quỉ ư? Bởi đó, chính chúng nó sẽ xử đoán các ngươi vậy.
28А ако ли ја Духом Божијим изгоним ђаволе, дакле је дошло к вама царство небеско.
28Mà nếu ta cậy Thánh Linh của Đức Chúa Trời để trừ quỉ, thì nước Đức Chúa Trời đã đến tận các ngươi.
29Или како може ко ући у кућу јакога и покућство његово отети, ако најпре не свеже јакога? И онда ће кућу његову опленити.
29Hay là, có lẽ nào, ai vào nhà một người mạnh sức để cướp lấy của, mà trước không trói người mạnh sức ấy được sao? Phải trói người rồi mới cướp của nhà người được.
30Који није са мном, против мене је; и који не сабира са мном, просипа.
30Ai không ở với ta, thì nghịch cùng ta; ai không thâu hiệp với ta, thì tan ra.
31Зато вам кажем: сваки грех и хула опростиће се људима; а на Духа Светог хула неће се опростити људима.
31Aáy vậy, ta phán cùng các ngươi, các tội lỗi và lời phạm thượng của người ta đều sẽ được tha; song lời phạm thượng đến Đức Thánh Linh thì sẽ chẳng được tha đâu.
32И ако ко рече реч на Сина човечијег, опростиће му се; а који рече реч на Духа Светог, неће му се опростити ни на овом свету ни на оном.
32Nếu ai nói phạm đến Con người, thì sẽ được tha; song nếu ai nói phạm đến Đức Thánh Linh, thì dầu đời nầy hay đời sau cũng sẽ chẳng được tha.
33Или усадите дрво добро, и род његов биће добар; или усадите дрво зло, и род његов зао биће; јер се по роду дрво познаје.
33Hoặc cho là cây tốt thì trái cũng tốt, hoặc cho là cây xấu thì trái cũng xấu; vì xem trái thì biết cây.
34Породи аспидини! Како можете добро говорити, кад сте зли? Јер уста говоре од сувишка срца.
34Hỡi dòng dõi rắn lục; bay vốn là loài xấu, làm sao nói được sự tốt? Bởi vì do sự đầy dẫy trong lòng mà miệng mới nói ra.
35Добар човек из добре клети износи добро; а зао човек из зле клети износи зло.
35Người lành do nơi đã chứa điều thiện mà phát ra điều thiện; nhưng kẻ dữ do nơi đã chứa điều ác mà phát ra điều ác.
36А ја вам кажем да ће за сваку празну реч коју кажу људи дати одговор у дан страшног суда.
36Vả, ta bảo các ngươi, đến ngày phán xét, người ta sẽ khai ra mọi lời hư không mà mình đã nói;
37Јер ћеш се својим речима оправдати, и својим ћеш се речима осудити.
37vì bởi lời nói mà ngươi sẽ được xưng là công bình, cũng bởi lời nói mà ngươi sẽ bị phạt.
38Тада одговорише неки од књижевника и фарисеја говорећи: Учитељу! Ми би ради од тебе знак видети.
38Bấy giờ có mấy thầy thông giáo và người Pha-ri-si thưa cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Bẩm thầy, chúng tôi muốn xem thầy làm dấu lạ.
39А Он одговарајући рече им: Род зли и прељуботворни тражи знак; и неће му се дати знак осим знака Јоне пророка.
39Ngài đáp rằng: Dòng dõi hung ác gian dâm này xin một dấu lạ, nhưng sẽ chẳng cho dấu lạ khác ngoài dấu lạ của đấng tiên tri Giô-na.
40Јер као што је Јона био у трбуху китовом три дана и три ноћи: тако ће бити и Син човечији у срцу земље три дана и три ноћи.
40Vì Giô-na đã bị ở trong bụng cá lớn ba ngày ba đêm, cũng một thể ấy, Con người sẽ ở trong lòng đất ba ngày ba đêm.
41Ниневљани изићи ће на суд с родом овим, и осудиће га; јер се покајаше Јониним поучењем: а гле, овде је већи од Јоне.
41Đến ngày phán xét, dân thành Ni-ni-ve sẽ đứng dậy với dòng dõi nầy mà lên án nó, vì dân ấy đã nghe lời Giô-na giảng và ăn năn; mà đây nầy, có một người tôn trọng hơn Giô-na!
42Царица јужна изићи ће на суд с родом овим, и осудиће га; јер она дође с краја земље да слуша премудрост Соломунову: а гле, овде је већи од Соломуна.
42Đến ngày phán xét, nữ hoàng nam phương sẽ đứng dậy với dòng dõi nầy mà lên án nó, vì người từ nơi cùng trái đất đến nghe lời khôn ngoan vua Sa-lô-môn; mà đây nầy, có một người tôn trọng hơn vua Sa-lô-môn!
43А кад нечисти дух изиђе из човека, иде кроз безводна места тражећи покоја, и не нађе га.
43Khi tà ma ra khỏi một người, thì nó đi đến nơi khô khan kiếm chỗ nghỉ, nhưng kiếm không được;
44Онда рече: Да се вратим у дом свој откуда сам изишао; и дошавши нађе празан, пометен и украшен.
44rồi nó nói rằng: Ta sẽ trở về nhà ta mà ta mới ra khỏi; khi trở về, thấy nhà không, quét sạch, và sửa soạn tử tế.
45Тада отиде и узме седам других духова горих од себе, и ушавши живе онде; и буде потоње горе човеку оном од првог. Тако ће бити и овоме роду зломе.
45Nó bèn lại đi, đem về bảy quỉ khác dữ hơn nó nữa, cùng vào nhà đó mà ở; vậy số phận người ấy sau lại xấu hơn trước. Dòng dõi dữ nầy cũng như vậy.
46Док Он још говораше с људима, гле, мати Његова и браћа Његова стајаху напољу и чекаху да говоре с Њиме.
46Khi Đức Chúa Jêsus còn phán cùng dân chúng, thì mẹ và anh em Ngài đến đứng ngoài, muốn nói cùng Ngài.
47И неко Му рече: Ево мати Твоја и браћа Твоја стоје на пољу, ради су да говоре с Тобом.
47Có người thưa cùng Ngài rằng: Đây nầy, mẹ và anh em thầy ở ngoài, muốn nói cùng thầy.
48А Он одговори и рече ономе што Му каза: Ко је мати моја, и ко су браћа моја?
48Ngài đáp rằng: Ai là mẹ ta, ai là anh em ta?
49И пруживши руку своју на ученике своје рече: Ето мати моја и браћа моја.
49Ngài giơ tay chỉ các môn đồ mình, mà phán rằng: Nầy là mẹ ta cùng anh em ta!
50Јер ко извршује вољу Оца мог који је на небесима, онај је брат мој и сестра и мати.
50Vì hễ ai làm theo ý muốn Cha ta ở trên trời, thì người đó là anh em, chị em ta, cùng là mẹ ta vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.