Матеј 14
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1У то време дође глас до Ирода четворовласника о Исусу;
1Lúc ấy, Hê-rốt là vua chư hầu, nghe tiếng đồn Đức Chúa Jêsus,
2и рече слугама својим: То је Јован крститељ; он устаде из мртвих, и зато чини чудеса.
2thì phán cùng bầy tôi rằng: Đây là Giăng Báp-tít. Người chết đi sống lại, nhân đó mới làm được mấy phép lạ như vậy.
3Јер Ирод ухвати Јована, свеза га и баци у тамницу Иродијаде ради жене Филипа брата свог.
3Số là, bởi cớ Hê-rô-đia, vợ Phi-líp, là em mình, nên vua Hê-rốt đã truyền bắt trói Giăng và bỏ tù.
4Јер му говораше Јован: Не можеш ти ње имати.
4Vì Giăng có can vua rằng: Vua không có phép được lấy người đó làm vợ.
5И хтеде да га убије, али се побоја народа; јер га држаху за пророка.
5Vua muốn giết Giăng, song sợ dân chúng, vì họ đều tôn Giăng là đấng tiên tri.
6А кад беше дан рођења Иродовог, игра кћи Иродијадина пред њима и угоди Ироду.
6Vừa đến ngày ăn mừng sanh nhựt vua Hê-rốt, con gái của Hê-rô-đia nhảy múa ở giữa người dự đám, vua lấy làm thích lắm,
7Зато и с клетвом обећа јој дати шта год заиште.
7đến nỗi lấy lời thề mà hứa cho con gái ấy điều chi nàng muốn xin.
8А она научена од матере своје: Дај ми, рече, овде на кругу главу Јована крститеља.
8Vậy, nàng bị mẹ xui giục, bèn tâu rằng: Xin lấy cái đầu Giăng Báp-tít để trên mâm mà cho tôi đây.
9И забрину се цар; али клетве ради и оних који се гошћаху с њим, заповеди јој дати.
9Vua lấy làm buồn rầu; song vì đã thề lỡ rồi và có những người dự yến ở đó, nên truyền cho nàng như lời.
10И посла те посекоше Јована у тамници.
10Vua bèn sai người chém Giăng trong ngục,
11И донесоше главу његову на кругу, и дадоше девојци, и однесе је матери својој.
11rồi họ để đầu người trên mâm mà đem cho con gái ấy, nàng bèn đem cho mẹ mình.
12И дошавши ученици његови, узеше тело његово и укопаше га; и дођоше Исусу те јавише.
12Đoạn, các môn đồ của Giăng đến, lấy xác mà chôn, rồi đi báo tin cho Đức Chúa Jêsus.
13И чувши Исус, отиде оданде у лађи у пусто место насамо. А кад то чуше људи, идоше за Њим пешице из градова.
13Đức Chúa Jêsus vừa nghe tin ấy liền bỏ đó xuống thuyền, đi tẻ ra nơi đồng vắng. Khi đoàn dân biết vậy, thì từ các thành đi bộ mà theo Ngài.
14И изашавши Исус виде многи народ, и сажали му се за њих, и исцели болеснике њихове.
14Ngài ở thuyền bước lên, thấy đoàn dân đông đúc, động lòng thương xót, mà chữa cho kẻ bịnh được lành.
15А пред вече приступише к Њему ученици Његови говорећи: Овде је пусто место, а доцкан је већ; отпусти народ нека иде у села да купи себи хране.
15Đến chiều tối, môn đồ tới gần Ngài mà thưa rằng: ỳ đây vắng vẻ, và trời tối rồi, xin thầy cho dân chúng về, để họ đi vào các làng đặng mua đồ ăn.
16А Исус рече им: Не треба да иду; подајте им ви нека једу.
16Đức Chúa Jêsus phán rằng: Không cần họ phải đi; chính các ngươi hãy cho họ ăn.
17А они рекоше Му: Немамо овде до само пет хлебова и две рибе.
17Môn đồ thưa rằng: Chúng tôi có đây năm cái bánh và hai con cá mà thôi.
18А Он рече: Донесите ми их овамо.
18Ngài phán rằng: Hãy đem đây cho ta.
19И заповеди народу да поседају по трави; па узе оних пет хлебова и две рибе, и погледавши на небо благослови, и преломивши даде ученицима својим, а ученици народу.
19Ngài bèn truyền cho chúng ngồi xuống trên cỏ, đoạn, lấy năm cái bánh và hai con cá đó, ngửa mặt lên trời mà tạ ơn; rồi bẻ bánh ra đưa cho môn đồ, môn đồ phát cho dân chúng.
20И једоше сви, и наситише се, и накупише комада што претече дванаест котарица пуних.
20Ai nấy đều ăn no, còn bánh thừa lại thâu được đầy mười hai giỏ.
21А оних што су јели беше људи око пет хиљада, осим жена и деце.
21Số người ăn ước chừng năm ngàn, không kể đàn bà con nít.
22И одмах натера Исус ученике своје да уђу у лађу и напред да иду на оне стране док Он отпусти народ.
22Kế đó, Ngài liền hối môn đồ xuống thuyền, qua trước bờ bên kia, trong khi Ngài đang truyền cho dân chúng tan đi.
23И одступивши народ попе се на гору сам да се моли Богу. И увече беше онде сам.
23Xong rồi, Ngài lên núi để cầu nguyện riêng; đến chiều tối, Ngài ở đó một mình.
24А лађа беше насред мора у невољи од валова, јер беше противан ветар.
24Bấy giờ, thuyền đã ra giữa biển rồi, vì gió ngược, nên bị sóng vỗ.
25А у четврту стражу ноћи отиде к њима Исус идући по мору.
25Song đến canh tư đêm ấy, Đức Chúa Jêsus đi bộ trên mặt biển mà đến cùng môn đồ.
26И видевши Га ученици по мору где иде, поплашише се говорећи: То је утвара; и од страха повикаше.
26Khi thấy Ngài đi bộ trên mặt biển, thì môn đồ bối rối mà nói rằng: Aáy là một con ma; rồi sợ hãi mà la lên.
27А Исус одмах рече им говорећи: Не бојте се; ја сам, не плашите се.
27Nhưng Đức Chúa Jêsus liền phán rằng: Các ngươi hãy yên lòng; ấy là ta đây, đừng sợ!
28А Петар одговарајући рече: Господе! Ако си Ти, реци ми да дођем к Теби по води.
28Phi-e-rơ bèn thưa rằng: Lạy Chúa, nếu phải Chúa, xin khiến tôi đi trên mặt nước mà đến cùng Chúa.
29А Он рече: Ходи. И изишавши из лађе Петар иђаше по води да дође к Исусу.
29Ngài phán rằng: Hãy lại đây! Phi-e-rơ ở trên thuyền bước xuống, đi bộ trên mặt nước mà đến cùng Đức Chúa Jêsus.
30Но видећи ветар велики уплаши се, и почевши се топити, повика говорећи: Господе, помагај!
30Song khi thấy gió thổi, thì Phi-e-rơ sợ hãi, hòng sụp xuống nước, bèn la lên rằng: Chúa ơi, xin cứu lấy tôi!
31И одмах Исус пруживши руку ухвати Петра, и рече му: Маловерни! Зашто се посумња?
31Tức thì Đức Chúa Jêsus giơ tay ra nắm lấy người, mà nói rằng: Hỡi người ít đức tin, sao ngươi hồ nghi làm vậy?
32И кад уђоше у лађу, преста ветар.
32Ngài cùng Phi-e-rơ lên thuyền rồi, thì gió yên lặng.
33А који беху у лађи приступише и поклонише Му се говорећи: Ваистину Ти си Син Божји.
33Các người trong thuyền bèn đến quì lạy Ngài mà nói rằng: Thầy thật là Con Đức Chúa Trời!
34И прешавши дођоше у земљу генисаретску.
34Khi qua biển rồi, Ngài và môn đồ đến xứ Ghê-nê-xa-rết.
35И познавши Га људи из оног места, послаше по свој оној околини, и донесоше к Њему све болеснике.
35Người xứ đó nhận biết Ngài, thì sai người báo tin cho khắp các miền xung quanh, và họ đem các kẻ bịnh đến cùng Ngài,
36И мољаху Га да се само дотакну скута од Његове хаљине; и који се дотакоше оздравише.
36xin chỉ cho rờ đến viền áo mà thôi; vậy ai rờ đến cũng đều được lành bịnh cả.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.