Матеј 22
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1И одговарајући Исус опет рече им у причама говорећи:
1Đức Chúa Jêsus lại phán ví dụ cùng chúng nữa, rằng:
2Царство је небеско као човек цар који начини свадбу сину свом.
2Nước thiên đàng giống như một vua kia làm tiệc cưới cho con mình.
3И посла слуге своје да зову званице на свадбу; и не хтеше доћи.
3vua sai đầy tớ đi nhắc những người đã được mời đến dự tiệc; nhưng họ không chịu đến.
4Опет посла друге слуге говорећи: Кажите званицама: Ево сам обед свој уготовио, и јунци моји и храњеници поклани су, и све је готово; дођите на свадбу.
4Vua lại sai đầy tớ khác mà dặn rằng: Hãy nói với người được mời như vầy: Nầy, ta đã sửa soạn tiệc rồi; bò và thú béo đã giết xong, mọi việc đã sẵn cả, hãy đến mà dự tiệc cưới.
5А они не маривши отидоше овај у поље своје, а овај к трговини својој.
5Nhưng họ không đếm xỉa đến, cứ việc đi đường mình; kẻ nầy đi ra ruộng, kẻ kia đi buôn bán;
6А остали ухватише слуге његове, изружише их, и побише их.
6còn những kẻ khác bắt đầy tớ của vua, mắng chửi và giết đi.
7А кад то чу цар онај, разгневи се и пославши војску своју погуби крвнике оне, и град њихов запали.
7Vua nổi giận, bèn sai quân lính diệt những kẻ giết người đó, và đốt phá thành của họ.
8Тада рече слугама својим: Свадба је дакле готова, а званице не бише достојне.
8Đoạn, vua phán cùng đầy tớ mình rằng: Tiệc cưới đã dọn xong rồi; song những người được mời không xứng dự tiệc đó.
9Идите дакле на раскршће и кога год нађете, дозовите на свадбу.
9Vậy, các ngươi hãy đi khắp các ngã tư, hễ gặp người nào thì mời cả đến dự tiệc.
10И изишавши слуге оне на раскршћа сабраше све које нађоше, зле и добре; и столови напунише се гостију.
10Đầy tớ đi khắp các đường cái, nhóm lại hết thảy những người họ gặp, bất luận dữ lành, đến nỗi trong phòng đầy những người dự tiệc.
11Изашавши пак цар да види госте угледа онде човека необученог у свадбено рухо.
11Vua vào xem khách dự tiệc, chợt thấy một người không mặc áo lễ,
12И рече му: Пријатељу! Како си дошао амо без свадбеног руха? А он оћуте.
12thì phán cùng người rằng: Hỡi bạn, sao ngươi vào đây mà không mặc áo lễ? Người đó làm thinh.
13Тада рече цар слугама: Свежите му руке и ноге, па га узмите те баците у таму најкрајњу; онде ће бити плач и шкргут зуба.
13Vua bèn truyền cho đầy tớ rằng: Hãy trói tay chân nó lại, và quăng ra ngoài nơi tối tăm, là nơi sẽ có khóc lóc và nghiến răng.
14Јер су многи звани, али је мало избраних.
14Bởi vì có nhiều kẻ được gọi, mà ít người được chọn.
15Тада отидоше фарисеји и начинише веће како би Га ухватили у речи.
15Bấy giờ người Pha-ri-si đi ra bàn luận với nhau, để kiếm cách bắt lỗi Đức Chúa Jêsus về lời nói.
16И послаше к Њему ученике своје с Иродовцима, те рекоше: Учитељу! Знамо да си истинит, и путу Божјем заиста учиш, и не мариш ни за кога, јер не гледаш ко је ко.
16Họ sai môn đồ mình với đảng vua Hê-rốt đến thưa cùng Ngài rằng: Lạy thầy, chúng tôi biết thầy là thật, và theo cách thật mà dạy đạo của Đức Chúa Trời, không tư vị ai; vì thầy không xem bề ngoài của người ta.
17Кажи нам дакле шта мислиш ти? Треба ли дати харач ћесару или не?
17Vậy, xin thầy nói cho chúng tôi, thầy nghĩ thế nào: có nên nộp thuế cho Sê-sa hay không?
18Разумевши Исус лукавство њихово рече: Што ме кушате, лицемери?
18Đức Chúa Jêsus biết ý xấu của họ, bèn đáp rằng: Hỡi kẻ giả hình, sao các ngươi thử ta?
19Покажите ми новац харачки. А они донесоше Му новац.
19Hãy đưa cho ta xem đồng tiền nộp thuế. Họ đưa cho Ngài một đơ-ni-ê.
20И рече им: Чији је образ овај и натпис?
20Ngài bèn phán rằng: Hình và hiệu nầy của ai?
21И рекоше Му: Ћесарев. Тада рече им: Подајте дакле ћесарево ћесару, и Божје Богу.
21Họ trả lời rằng: Của Sê-sa. Ngài bèn phán rằng: Vậy, hãy trả cho Sê-sa vật gì của Sê-sa; và trả cho Đức Chúa Trời vật gì của Đức Chúa Trời.
22И чувши дивише се, и оставивши Га отидоше.
22Họ nghe lời ấy, đều bợ ngợ, liền bỏ Ngài mà đi.
23Тај дан приступише к Њему садукеји који говоре да нема васкрсења, и упиташе Га
23Trong ngày đó, có người Sa-đu-sê, là kẻ nói rằng không có sự sống lại, đến gần Ngài mà hỏi rằng:
24говорећи: Учитељу! Мојсије рече: Ако ко умре без деце, да узме брат његов жену његову и да подигне семе брату свом.
24Thưa thầy, Môi-se có nói: Nếu người nào chết mà không có con, thì em sẽ lấy vợ góa anh để nối dòng cho anh.
25У нас беше седам браће; и први оженивши се умре, и не имавши порода остави жену своју брату свом.
25Vả, trong chúng tôi có bảy anh em. Người anh lấy vợ và chết đi, nhưng vì chưa có con nên để vợ lại cho em.
26А тако и други, и трећи, све до седмог.
26Người thứ hai, thứ ba, cho đến thứ bảy cũng vậy.
27А после свих умре и жена.
27Rốt lại, người đàn bà cũng chết.
28О васкрсењу дакле кога ће од седморице бити жена? Јер је за свима била.
28Vậy, lúc sống lại, đàn bà đó sẽ làm vợ ai trong bảy người? vì cả thảy đều đã lấy người làm vợ.
29А Исус одговарајући рече им: Варате се, не знајући Писма ни силе Божје.
29Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Các ngươi lầm, vì không hiểu Kinh Thánh, và cũng không hiểu quyền phép Đức Chúa Trời thể nào.
30Јер о васкрсењу нити ће се женити ни удавати; него су као анђели Божји на небу.
30Vì đến khi sống lại, người ta không cưới vợ, cũng không lấy chồng, song những kẻ sống lại là như thiên sứ trên trời vậy.
31А за васкрсење мртвих нисте ли читали шта вам је рекао Бог говорећи:
31Các ngươi há không đọc lời Đức Chúa Trời phán về sự sống lại của kẻ chết rằng:
32Ја сам Бог Авраамов, и Бог Исаков, и Бог Јаковљев! Није Бог Бог мртвих, него живих.
32Ta là Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, Đức Chúa Trời của Y-sác, Đức Chúa Trời của Gia-cốp, hay sao? Đức Chúa Trời không phải là Chúa của kẻ chết, nhưng của kẻ sống.
33И чувши народ дивљаше се науци Његовој.
33Chúng nghe lời ấy, thì lấy làm lạ về sự dạy dỗ của Ngài.
34А фарисеји чувши да посрами садукеје сабраше се заједно.
34Người Pha-ri-si nghe nói Đức Chúa Jêsus đã làm cho bọn Sa-đu-sê cứng miệng, thì nhóm hiệp nhau lại.
35И упита један од њих законик кушајући Га и говорећи:
35Có một thầy dạy luật trong bọn họ hỏi câu nầy để thử Ngài:
36Учитељу! Која је заповест највећа у закону?
36Thưa thầy, trong luật pháp, điều răn nào là lớn hơn hết?
37А Исус рече му: Љуби Господа Бога свог свим срцем својим, и свом душом својом, и свом мисли својом.
37Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ngươi hãy hết lòng, hết linh hồn, hết ý mà yêu mến Chúa, là Đức Chúa Trời ngươi.
38Ово је прва и највећа заповест.
38Aáy là điều răn thứ nhất và lớn hơn hết.
39А друга је као и ова: Љуби ближњег свог као самог себе.
39Còn điều răn thứ hai đây, cũng như vậy: Ngươi hãy yêu kẻ lân cận như mình.
40О овима двема заповестима виси сав закон и пророци.
40Hết thảy luật pháp và lời tiên tri đều bởi hai điều răn đó mà ra.
41А кад се сабраше фарисеји, упита их Исус
41Khi người Pha-ri-si nhóm nhau lại, thì Đức Chúa Jêsus hỏi họ rằng:
42говорећи: Шта мислите за Христа, чији је син? Рекоше Му: Давидов.
42Về Đấng Christ, các ngươi nghĩ thể nào? Ngài là con ai? Họ đáp rằng: Con vua Đa-vít.
43Рече им: Како дакле Давид Њега духом назива Господом говорећи:
43Ngài đáp rằng: Vậy, vì cớ nào vua Đa-vít được Đức Thánh Linh cảm động, gọi Đấng Christ là Chúa, mà rằng:
44Рече Господ Господу мом: Седи мени с десне стране, док положим непријатеље Твоје подножје ногама Твојим?
44Chúa phán cùng Chúa tôi: Hãy ngồi bên hữu ta, Cho đến khi nào ta để kẻ thù nghịch ngươi dưới chân ngươi?
45Кад дакле Давид назива Њега Господом, како му је син?
45Vậy, nếu vua Đa-vít xưng Ngài là Chúa, thì Ngài làm con vua ấy là thể nào?
46И нико Му не могаше одговорити речи; нити смеде ко од тог дана да Га запита више.
46Không ai thưa lại được một lời, và từ ngày đó, chẳng ai dám hỏi Ngài nữa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.