Матеј 10
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1И дозвавши својих дванаест ученика даде им власт над духовима нечистим да их изгоне, и да исцељују од сваке болести и сваке немоћи.
1Đức Chúa Jêsus gọi mười hai môn đồ đến, ban quyền phép trừ tà ma, và chữa các thứ tật bịnh.
2А дванаест апостола имена су ова: први Симон, који се зове Петар, и Андрија брат његов; Јаков Зеведејев, и Јован брат његов;
2Tên mười hai sứ đồ như sau nầy: Sứ đồ thứ nhất là Si-môn, cũng gọi là Phi-e-rơ, và Anh-rê là em người; Gia-cơ con của Xê-bê-đê, và Giăng là em Gia-cơ;
3Филип и Вартоломије; Тома, и Матеј цариник; Јаков Алфејев, и Левије прозвани Тадија;
3Phi-líp cùng Ba-tê-lê-my; Thô-ma, và Ma-thi-ơ là người thâu thuế; Gia-cơ con của A-phê, cùng Tha-đê;
4Симон Кананит, и Јуда Искариотски, који Га и предаде.
4Si-môn là người Ca-na-an, cùng Giu-đa ỗch-ca-ri-ốt, là kẻ phản Đức Chúa Jêsus.
5Ових дванаест посла Исус и заповеди им говорећи: На пут незнабожаца не идите, и у град самарјански не улазите.
5Aáy đó là mười hai sứ đồ Đức Chúa Jêsus sai đi, và có truyền rằng: Đừng đi đến dân ngoại, cũng đừng vào một thành nào của dân Sa-ma-ri cả;
6Него идите к изгубљеним овцама дома Израиљевог.
6song thà đi đến cùng những con chiên lạc mất của nhà Y-sơ-ra-ên.
7А ходећи проповедајте и казујте да се приближило царство небеско.
7Khi đi đường, hãy rao giảng rằng: Nước thiên đàng gần rồi.
8Болесне исцељујте, губаве чистите, мртве дижите, ђаволе изгоните; за бадава сте добили, за бадава и дајите.
8Hãy chữa lành kẻ đau, khiến sống kẻ chết, làm sạch kẻ phung, và trừ các quỉ. Các ngươi đã được lãnh không thì hãy cho không.
9Не носите злата ни сребра ни бронзе у појасима својим,
9Đừng đem vàng, hoặc bạc, hoặc tiền trong lưng các ngươi;
10ни торбе на пут, ни две хаљине ни обуће ни штапа; јер је посленик достојан свог јела.
10cũng đừng đem cái bao đi đường, hoặc hai áo, hoặc giày, hoặc gậy; vì người làm việc đáng được đồ ăn.
11А кад у који град или село уђете, испитајте ко је у њему достојан, и онде останите док не изиђете.
11Các ngươi vào thành nào hay là làng nào, hãy hỏi thăm ai là người đáng tiếp rước mình, rồi ở nhà họ cho đến lúc đi.
12А улазећи у кућу назовите јој: Мир кући овој.
12Và khi vào nhà nào, hãy cầu bình an cho nhà ấy;
13И ако буде кућа достојна, доћи ће мир ваш на њу; а ако ли не буде достојна, мир ће се ваш к вама вратити.
13nếu nhà đó xứng đáng, thì sự bình an các ngươi xuống cho; bằng không, thì sự bình an các ngươi trở về các ngươi.
14А ако вас ко не прими нити послуша речи ваше, излазећи из куће или из града оног, отресите прах с ногу својих.
14Nếu ai không tiếp rước, không nghe lời các ngươi, khi ra khỏi nhà đó, hay là thành đó, hãy phủi bụi đã dính chân các ngươi.
15Заиста вам кажем: лакше ће бити земљи содомској и гоморској у дан страшног суда него ли граду оном.
15Quả thật, ta nói cùng các ngươi, đến ngày phán xét, thì xứ Sô-đôm và xứ Gô-mô-rơ sẽ chịu đoán phạt nhẹ hơn thành ấy.
16Ето, ја вас шаљем као овце међу вукове: будите дакле мудри као змије и безазлени као голубови.
16Kìa, ta sai các ngươi đi khác nào như chiên vào giữa bầy muông sói. Vậy, hãy khôn khéo như rắn, đơn sơ như chim bò câu.
17А чувајте се од људи; јер ће вас они предати судовима, и по зборницама својим биће вас.
17Hãy coi chừng người ta; vì họ sẽ nộp các ngươi trước tòa án, đánh đòn các ngươi trong nhà hội;
18И пред властеље и цареве водиће вас мене ради за сведочанство њима и незнабошцима.
18lại vì cớ ta mà các ngươi sẽ bị giải đến trước mặt các quan tổng đốc và các vua, để làm chứng trước mặt họ và các dân ngoại.
19А кад вас предаду, не брините се како ћете или шта ћете говорити; јер ће вам се у онај час дати шта ћете казати.
19Song khi họ sẽ đem nộp các ngươi, thì chớ lo về cách nói làm sao, hoặc nói lời gì; vì những lời đáng nói sẽ chỉ cho các ngươi chính trong giờ đó.
20Јер ви нећете говорити, него Дух Оца вашег говориће из вас.
20Aáy chẳng phải tự các ngươi nói đâu, song là Thánh-Linh của Cha các ngươi sẽ từ trong lòng các ngươi nói ra.
21А предаће брат брата на смрт и отац сина; и устаће деца на родитеље и побиће их.
21Anh sẽ nộp em cho bị giết, cha sẽ nộp con cho bị giết, con cái sẽ dấy lên nghịch cùng cha mẹ mà làm cho người phải chết đi.
22И сви ће мрзети на вас имена мог ради; али који претрпи до краја благо њему.
22Các ngươi lại sẽ bị thiên hạ ghen ghét vì danh ta; song ai bền lòng cho đến cuối cùng, thì sẽ được rỗi.
23А кад вас потерају у једном граду, бежите у други. Јер вам кажем заиста: нећете обићи градова Израиљевих док дође Син човечији.
23Khi nào người ta bắt bớ các ngươi trong thành nầy, thì hãy trốn qua thành kia; vì ta nói thật, các ngươi đi chưa khắp các thành dân Y-sơ-ra-ên thì Con người đã đến rồi.
24Нема ученика над учитељем својим ни слуге над господаром својим.
24Môn đồ không hơn thầy, tôi tớ không hơn chủ.
25Доста је ученику да буде као учитељ његов и слузи као господар његов. Кад су домаћина назвали Веелзевулом, а камо ли домаће његове?
25Môn đồ được như thầy, tôi tớ được như chủ, thì cũng đủ rồi. Nếu người ta đã gọi chủ nhà là Bê-ên-xê-bun, phương chi là người nhà!
26Не бојте их се дакле; јер нема ништа сакривено што се неће открити, ни тајно што се неће дознати.
26Vậy, các ngươi đừng sợ; vì chẳng có việc gì giấu mà chẳng phải bày ra, cũng chẳng có việc gì kín nhiệm mà sau sẽ chẳng biết.
27Шта вам говорим у тами, казујте на видику; и шта вам се шапће на уши, проповедајте с кровова.
27Cho nên lời ta phán cùng các ngươi trong nơi tối tăm, hãy nói ra nơi sáng láng; và lời các ngươi nghe kề lỗ tai, hãy giảng ra trên mái nhà.
28И не бојте се оних који убијају тело, а душу не могу убити; него се бојте Оног који може и душу и тело погубити у паклу.
28Đừng sợ kẻ giết thân thể mà không giết được linh hồn; nhưng thà sợ Đấng làm cho mất được linh hồn và thân thể trong địa ngục.
29Не продају ли се два врапца за један динар? Па ни један од њих не може пасти на земљу без оца вашег.
29Hai con chim sẻ há chẳng từng bị bán một đồng tiền sao? Và ví không theo ý muốn Cha các ngươi, thì chẳng hề một con nào rơi xuống đất.
30А вама је и коса на глави сва избројана.
30Tóc trên đầu các ngươi cũng đã đếm hết rồi.
31Не бојте се, дакле; ви сте бољи од много врабаца.
31Vậy, đừng sợ chi hết, vì các ngươi quí trọng hơn nhiều con chim sẻ.
32А који год призна мене пред људима, признаћу и ја њега пред Оцем својим који је на небесима.
32Bởi đó, ai xưng ta ra trước mặt thiên hạ, thì ta cũng sẽ xưng họ trước mặt Cha ta ở trên trời;
33А ко се одрекне мене пред људима, одрећи ћу се и ја њега пред Оцем својим који је на небесима.
33còn ai chối ta trước mặt thiên hạ, thì ta cũng sẽ chối họ trước mặt Cha ta ở trên trời.
34Не мислите да сам ја дошао да донесем мир на земљу; нисам дошао да донесем мир него мач.
34Chớ tưởng rằng ta đến để đem sự bình an cho thế gian; ta đến, không phải đem sự bình an, mà là đem gươm giáo.
35Јер сам дошао да раставим човека од оца његовог и кћер од матере њене и снаху од свекрве њене:
35Ta đến để phân rẽ con trai với cha, con gái với mẹ, dâu với bà gia;
36И непријатељи човеку постаће домашњи његови.
36và người ta sẽ có kẻ thù nghịch, là người nhà mình.
37Који љуби оца или матер већма него мене, није мене достојан; и који љуби сина или кћер већма него мене, није мене достојан.
37Ai yêu cha mẹ hơn ta thì không đáng cho ta; ai yêu con trai hay là con gái hơn ta thì cũng không đáng cho ta;
38И који не узме крст свој и не пође за мном, није мене достојан.
38ai không vác cây thập tự mình mà theo ta, thì cũng chẳng đáng cho ta.
39Који чува душу своју, изгубиће је; а који изгуби душу своју мене ради, наћи ће је.
39Ai gìn giữ sự sống mình, thì sẽ mất; còn ai vì cớ ta mất sự sống mình, thì sẽ tìm lại được.
40Који вас прима, мене прима; а који мене прима, прима Оног који ме је послао.
40Ai rước các ngươi, tức là rước ta; ai rước ta, tức là rước Đấng đã sai ta.
41Који прима пророка у име пророчко, плату пророчку примиће; а који прима праведника у име праведничко, плату праведничку примиће.
41Ai rước một đấng tiên tri vì là tiên tri, thì sẽ lãnh phần thưởng của đấng tiên tri; ai rước một người công chính vì là công chính, thì sẽ lãnh phần thưởng của người công chính.
42И ако ко напоји једног од ових малих само чашом студене воде у име ученичко, заиста вам кажем, неће му плата пропасти.
42Ai sẽ cho một người trong bọn nhỏ nầy chỉ uống một chén nước lạnh, vì người nhỏ đó là môn đồ ta, quả thật, ta nói cùng các ngươi, kẻ ấy sẽ chẳng mất phần thưởng của mình đâu.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.