มัทธิว
Chapter 12
Freedom Bible (Thai)

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsTongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

มัทธิว 12

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ใน​เวลา​นั้น วัน​สะบาโต​วัน​หนึ่ง พระเยซู​เดิน​ผ่าน​ทุ่ง​ธัญพืช สาวก​ของ​พระองค์​หิว จึง​เริ่ม​เด็ด​รวง​กิน
1Lúc đó, nhằm ngày Sa-bát, Đức Chúa Jêsus đi qua giữa đồng lúa mì; các môn đồ đói, bứt bông lúa mà ăn.
2เมื่อ​พวก​ฟาริสี​เห็น ก็​กล่าว​กับ​พระองค์​ว่า “ดูสิ สาวก​ของ​ท่าน​กำลัง​ทำ​สิ่ง​ที่​ไม่​ได้​รับ​อนุญาต​ให้​ทำ​ใน​วัน​สะบาโต”
2Người Pha-ri-si thấy vậy, bèn nói cùng Ngài rằng: Kìa môn đồ thầy làm điều không nên làm trong ngày Sa-bát.
3แต่​พระองค์​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “พวกคุณ​ไม่​เคย​อ่าน​หรือ​ว่า ดาวิด​ทำ​อะไร​เมื่อ​เขา​กับ​คน​ที่​อยู่​กับ​เขา​หิว
3Song Ngài đáp rằng: Chuyện vua Đa-vít đã làm trong khi vua với kẻ đi theo bị đói, các ngươi há chưa đọc đến sao?
4เขา​เข้า​ไป​ใน​พระนิเวศ​ของ​พระเจ้า และ​กิน​ขนมปัง​ถวาย ซึ่ง​เขา​และ​คน​ที่​อยู่​กับ​เขา​ไม่​ได้​รับ​อนุญาต​ให้​กิน มี​เพียง​ปุโรหิต​เท่านั้น​ที่​กิน​ได้?
4tức là vua vào đền Đức Chúa Trời, ăn bánh bày ra, là bánh mà vua và kẻ đi theo không có phép ăn, chỉ để riêng cho các thầy tế lễ.
5หรือ​พวกคุณ​ไม่​เคย​อ่าน​ใน​ธรรมบัญญัติ​หรือ​ว่า ใน​วัน​สะบาโต พวก​ปุโรหิต​ใน​พระวิหาร​ทำ​ให้​วัน​สะบาโต​ไม่​บริสุทธิ์ แต่​ก็​ไม่​มี​ความผิด?
5Hay là các ngươi không đọc trong sách luật, đến ngày Sa-bát, các thầy tế lễ trong đền thờ phạm luật ngày đó, mà không phải tội sao?
6แต่​เรา​บอก​พวกคุณ​ว่า ที่นี่​มี​ผู้​ที่​ยิ่งใหญ่​กว่า​พระวิหาร
6Vả lại, ta phán cùng các ngươi, tại chỗ nầy có một đấng tôn trọng hơn đền thờ.
7ถ้า​พวกคุณ​รู้​ว่า​คำ​นี้​หมายความ​ว่า​อย่างไร ‘เรา​ปรารถนา​ความเมตตา ไม่​ใช่​เครื่องบูชา’ พวกคุณ​ก็​คง​ไม่​กล่าวโทษ​คน​ที่​ไม่​มี​ความผิด
7Phải chi các ngươi hiểu nghĩa câu nầy: Ta muốn lòng nhân từ, không muốn của tế lễ, thì các ngươi không trách những người vô tội;
8เพราะ​บุตรมนุษย์​เป็น​เจ้า​เหนือ​วัน​สะบาโต”
8vì Con người là Chúa ngày Sa-bát.
9พระองค์​ออก​จาก​ที่​นั่น และ​เข้า​ไป​ใน​ธรรมศาลา​แห่ง​นั้น
9Đức Chúa Jêsus đi khỏi nơi đó, bèn vào nhà hội.
10ที่​นั่น​มี​ชาย​คน​หนึ่ง​มือ​ข้าง​หนึ่ง​ลีบ พวกเขา​ถาม​พระองค์​ว่า “ใน​วัน​สะบาโต อนุญาต​ให้​รักษา​คน​หรือ​ไม่?” เพื่อ​จะ​ได้​กล่าวหา​พระองค์
10ỳ đó, có một người teo một bàn tay. Có kẻ hỏi Ngài rằng: Trong ngày Sa-bát, có phép chữa kẻ bịnh hay không? Aáy là họ có ý kiếm dịp kiện Ngài.
11พระองค์​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “ถ้า​ใคร​ใน​พวกคุณ​มี​แกะ​อยู่​ตัว​หนึ่ง แล้ว​มัน​ตก​ลง​ใน​หลุม​ใน​วัน​สะบาโต เขา​จะ​ไม่​จับ​มัน​และ​ยก​ขึ้น​มา​หรือ?
11Ngài bèn phán cùng họ rằng: Ai trong vòng các ngươi có một con chiên, nếu đang ngày Sa-bát, bị té xuống hầm, thì há không kéo nó lên sao?
12มนุษย์​มี​ค่า​มาก​กว่า​แกะ​สัก​เพียงใด! ดังนั้น ใน​วัน​สะบาโต อนุญาต​ให้​ทำ​ความดี”
12Huống chi người ta trọng hơn con chiên là dường nào! Vậy, trong ngày Sa-bát có phép làm việc lành.
13แล้ว​พระองค์​กล่าว​กับ​ชาย​คน​นั้น​ว่า “ยื่น​มือ​ออก​มา” เขา​ก็​ยื่น​มือ​ออก และ​มือ​ของ​เขา​ก็​กลับ​เป็น​ปกติ​ดี​เหมือน​อีก​ข้าง
13Đoạn, Ngài phán cùng người tay teo rằng: Hãy giơ tay ra. Người liền giơ tay, thì tay nầy cũng lành như tay kia.
14แต่​พวก​ฟาริสี​ออก​ไป และ​วางแผน​กัน​ว่า​จะ​กำจัด​พระองค์​อย่างไร
14Những người Pha-ri-si đi ra ngoài rồi, bàn với nhau, lập mưu đặng giết Ngài.
15เมื่อ​พระเยซู​รู้​เรื่อง​นั้น พระองค์​จึง​หลบ​ไป​จาก​ที่​นั่น ฝูงชน​จำนวน​มาก​ติดตาม​พระองค์ และ​พระองค์​รักษา​พวกเขา​ทุก​คน
15Song Đức Chúa Jêsus biết điều ấy, thì bỏ đi khỏi chỗ đó; có nhiều người theo, và Ngài chữa lành cả.
16และ​กำชับ​พวกเขา​ไม่​ให้​เปิดเผย​เรื่อง​พระองค์
16Ngài cấm ngặt họ đừng cho ai biết Ngài;
17เพื่อ​ให้​สิ่ง​ที่​กล่าว​ผ่าน​อิสยาห์​ผู้เผยพระวจนะ​สำเร็จ​เป็น​จริง​ว่า
17để được ứng nghiệm lời đấng tiên tri Ê-sai đã nói rằng:
18“นี่​คือ​ผู้รับใช้​ของ​เรา ผู้​ที่​เรา​เลือก​ไว้ ผู้​เป็น​ที่​รัก​ของ​เรา ผู้​ที่​จิตวิญญาณ​ของ​เรา​พอใจ​อย่าง​ยิ่ง เรา​จะ​วาง​พระวิญญาณ​ของ​เรา​บน​พระองค์ พระองค์​จะ​ประกาศ​ความยุติธรรม​แก่​ชนชาติ​ต่าง ๆ
18Nầy, tôi tớ ta đã chọn, Là người mà ta rất yêu dấu, đẹp lòng ta mọi đàng. Ta sẽ cho Thánh Linh ta ngự trên người, Người sẽ rao giảng sự công bình cho dân ngoại.
19พระองค์​จะ​ไม่​โต้เถียง และ​ไม่​ร้อง​เสียงดัง และ​จะ​ไม่​มี​ใคร​ได้ยิน​เสียง​ของ​พระองค์​ตาม​ถนน
19Người sẽ chẳng cãi lẫy, chẳng kêu la, Và chẳng ai nghe được tiếng người ngoài đường cái.
20ต้นอ้อ​ที่​ช้ำ​แล้ว พระองค์​จะ​ไม่​หัก และ​ไส้ตะเกียง​ที่​ยัง​มี​ควัน​กรุ่น พระองค์​จะ​ไม่​ดับ จนกว่า​พระองค์​จะ​นำ​ความยุติธรรม​ไป​สู่​ชัยชนะ
20Người sẽ chẳng bẻ cây sậy đã gãy, chẳng tắt ngọn đèn gần tàn, Cho đến chừng nào người khiến sự công bình được thắng.
21ชนชาติ​ต่าง ๆ จะ​ฝาก​ความหวัง​ไว้​ใน​นาม​ของ​พระองค์”
21Dân ngoại sẽ trông cậy danh người.
22แล้ว​มี​คน​พา​ชาย​คน​หนึ่ง​ที่​ถูก​ปีศาจ​สิง ซึ่ง​ทั้ง​ตาบอด​และ​เป็น​ใบ้ มา​หา​พระองค์ พระองค์​รักษา​เขา จน​ชาย​คน​นั้น​ทั้ง​พูด​และ​มองเห็น​ได้
22Bấy giờ có kẻ đem đến cho Đức Chúa Jêsus một người mắc quỉ ám, đui và câm; Ngài chữa cho, đến nỗi người câm nói và thấy được.
23ฝูงชน​ทั้งหมด​ประหลาดใจ และ​พูด​ว่า “คน​นี้​จะ​ใช่​บุตร​ของ​ดาวิด​หรือ?”
23Chúng lấy làm lạ, mà nói rằng: Có phải người đó là con cháu vua Đa-vít chăng?
24แต่​เมื่อ​พวก​ฟาริสี​ได้ยิน ก็​พูด​ว่า “คน​นี้​ขับ​ปีศาจ​ออก​ได้​ก็​เพราะ​เบเอลเซบูล เจ้า​แห่ง​ปีศาจ​เท่านั้น”
24Song những người Pha-ri-si nghe vậy, thì nói rằng: Người nầy chỉ nhờ Bê-ên-xê-bun là chúa quỉ mà trừ quỉ đó thôi.
25พระเยซู​รู้​ความคิด​ของ​พวกเขา จึง​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “อาณาจักร​ทุก​อาณาจักร​ที่​แตกแยก​กัน​เอง​ย่อม​พินาศ และ​เมือง​หรือ​บ้าน​ทุก​แห่ง​ที่​แตกแยก​กัน​เอง​ก็​ตั้ง​อยู่​ไม่​ได้
25Đức Chúa Jêsus biết ý tưởng họ, thì phán rằng: Một nước mà chia xé nhau thì bị phá hoang; một thành hay là một nhà mà chia xé nhau thì không còn được.
26ถ้า​ซาตาน​ขับ​ซาตาน​ออก เขา​ก็​แตกแยก​กับ​ตน​เอง แล้ว​อาณาจักร​ของ​เขา​จะ​ตั้ง​อยู่​ได้​อย่างไร?
26Nếu quỉ Sa-tan trừ quỉ Sa-tan, ấy là tự nó chia xé nhau; thì nước nó làm sao còn được ư?
27ถ้า​เรา​ขับ​ปีศาจ​ด้วย​อำนาจ​ของ​เบเอลเซบูล แล้ว​ลูก​ของ​พวกคุณ​ขับ​พวกมัน​ด้วย​อำนาจ​ของ​ใคร? เพราะฉะนั้น พวกเขา​จะ​เป็น​ผู้​ตัดสิน​พวกคุณ
27Và nếu ta nhờ Bê-ên-xê-bun mà trừ quỉ, thì con các ngươi nhờ ai mà trừ quỉ ư? Bởi đó, chính chúng nó sẽ xử đoán các ngươi vậy.
28แต่​ถ้า​เรา​ขับ​ปีศาจ​ด้วย​พระวิญญาณ​ของ​พระเจ้า อาณาจักร​ของ​พระเจ้า​ก็​มา​ถึง​พวกคุณ​แล้ว
28Mà nếu ta cậy Thánh Linh của Đức Chúa Trời để trừ quỉ, thì nước Đức Chúa Trời đã đến tận các ngươi.
29หรือ​คน​หนึ่ง​จะ​เข้า​ไป​ใน​บ้าน​ของ​คน​ที่​มี​กำลัง​มาก และ​ปล้น​ทรัพย์​ของ​เขา​ได้​อย่างไร ถ้า​ไม่​มัด​คน​ที่​มี​กำลัง​มาก​เสีย​ก่อน? แล้ว​จึง​จะ​ปล้น​บ้าน​ของ​เขา​ได้
29Hay là, có lẽ nào, ai vào nhà một người mạnh sức để cướp lấy của, mà trước không trói người mạnh sức ấy được sao? Phải trói người rồi mới cướp của nhà người được.
30“ผู้​ที่​ไม่​อยู่​ฝ่าย​เรา ก็​ต่อต้าน​เรา และ​ผู้​ที่​ไม่​รวบรวม​กับ​เรา ก็​ทำ​ให้​กระจัดกระจาย
30Ai không ở với ta, thì nghịch cùng ta; ai không thâu hiệp với ta, thì tan ra.
31เพราะฉะนั้น เรา​บอก​พวกคุณ​ว่า บาป​และ​คำ​หมิ่นประมาท​ทุก​อย่าง​ของ​มนุษย์​จะ​ได้​รับ​การ​ยกโทษ แต่​การ​หมิ่นประมาท​พระวิญญาณ​จะ​ไม่​ได้​รับ​การ​ยกโทษ
31Aáy vậy, ta phán cùng các ngươi, các tội lỗi và lời phạm thượng của người ta đều sẽ được tha; song lời phạm thượng đến Đức Thánh Linh thì sẽ chẳng được tha đâu.
32ผู้​ใด​กล่าว​คำ​ต่อต้าน​บุตรมนุษย์ ผู้​นั้น​จะ​ได้​รับ​การ​ยกโทษ แต่​ผู้​ใด​กล่าว​ต่อต้าน​พระวิญญาณบริสุทธิ์ ผู้​นั้น​จะ​ไม่​ได้​รับ​การ​ยกโทษ ทั้ง​ใน​ยุค​นี้​และ​ยุค​ที่​จะ​มา
32Nếu ai nói phạm đến Con người, thì sẽ được tha; song nếu ai nói phạm đến Đức Thánh Linh, thì dầu đời nầy hay đời sau cũng sẽ chẳng được tha.
33“ถ้า​จะ​ทำ​ให้​ต้นไม้​ดี ก็​จง​ทำ​ให้​ผล​ของ​มัน​ดี​ด้วย หรือ​ถ้า​จะ​ทำ​ให้​ต้นไม้​เลว ก็​จง​ทำ​ให้​ผล​ของ​มัน​เลว​ด้วย เพราะ​จะ​รู้จัก​ต้นไม้​ได้​จาก​ผล​ของ​มัน
33Hoặc cho là cây tốt thì trái cũng tốt, hoặc cho là cây xấu thì trái cũng xấu; vì xem trái thì biết cây.
34พวก​ลูกงูพิษ พวกคุณ​เป็น​คนชั่ว แล้ว​จะ​พูด​สิ่ง​ดี​ได้​อย่างไร? เพราะ​สิ่งใด​เต็ม​อยู่​ใน​ใจ ปาก​ก็​พูด​สิ่งนั้น​ออก​มา
34Hỡi dòng dõi rắn lục; bay vốn là loài xấu, làm sao nói được sự tốt? Bởi vì do sự đầy dẫy trong lòng mà miệng mới nói ra.
35คนดี​นำ​สิ่ง​ดี​ออก​มา​จาก​คลัง​ดี​ของ​ตน และ​คนชั่ว​นำ​สิ่ง​ชั่ว​ออก​มา​จาก​คลัง​ชั่ว​ของ​ตน
35Người lành do nơi đã chứa điều thiện mà phát ra điều thiện; nhưng kẻ dữ do nơi đã chứa điều ác mà phát ra điều ác.
36เรา​บอก​พวกคุณ​ว่า คำพูด​ที่​ไร้​ประโยชน์​ทุก​คำ​ที่​มนุษย์​พูด พวกเขา​จะ​ต้อง​รับผิดชอบ​ต่อ​คำ​นั้น​ใน​วัน​พิพากษา
36Vả, ta bảo các ngươi, đến ngày phán xét, người ta sẽ khai ra mọi lời hư không mà mình đã nói;
37เพราะ​คำพูด​ของ​เจ้า เจ้า​จะ​ได้​รับ​ความชอบธรรม และ​เพราะ​คำพูด​ของ​เจ้า เจ้า​จะ​ถูก​ตัดสิน​ว่า​มี​ความผิด”
37vì bởi lời nói mà ngươi sẽ được xưng là công bình, cũng bởi lời nói mà ngươi sẽ bị phạt.
38แล้ว​อาลักษณ์​และ​ฟาริสี​บาง​คน​ตอบ​พระองค์​ว่า “อาจารย์ พวกเรา​ต้องการ​เห็น​หมายสำคัญ​จาก​ท่าน”
38Bấy giờ có mấy thầy thông giáo và người Pha-ri-si thưa cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Bẩm thầy, chúng tôi muốn xem thầy làm dấu lạ.
39แต่​พระองค์​ตอบ​พวกเขา​ว่า “คน​รุ่น​ที่​ชั่วร้าย​และ​ล่วงประเวณี​แสวงหา​หมายสำคัญ แต่​จะ​ไม่​มี​หมายสำคัญ​ใด​ให้​แก่​คน​รุ่น​นี้ นอกจาก​หมายสำคัญ​ของ​โยนาห์​ผู้เผยพระวจนะ
39Ngài đáp rằng: Dòng dõi hung ác gian dâm này xin một dấu lạ, nhưng sẽ chẳng cho dấu lạ khác ngoài dấu lạ của đấng tiên tri Giô-na.
40เพราะ​โยนาห์​อยู่​ใน​ท้อง​ของ​ปลา​ขนาด​ใหญ่​สาม​วัน​สาม​คืน​ฉันใด บุตรมนุษย์​ก็​จะ​อยู่​ใน​ใจกลาง​แผ่นดินโลก​สาม​วัน​สาม​คืน​ฉันนั้น
40Vì Giô-na đã bị ở trong bụng cá lớn ba ngày ba đêm, cũng một thể ấy, Con người sẽ ở trong lòng đất ba ngày ba đêm.
41ชาว​นีนะเวห์​จะ​ยืน​ขึ้น​ใน​วัน​พิพากษา​พร้อม​กับ​คน​รุ่น​นี้ และ​จะ​กล่าวโทษ​คน​รุ่น​นี้ เพราะ​พวกเขา​กลับใจ​เมื่อ​ได้ยิน​การ​ประกาศ​ของ​โยนาห์ และ​ที่นี่​มี​ผู้​ที่​ยิ่งใหญ่​กว่า​โยนาห์
41Đến ngày phán xét, dân thành Ni-ni-ve sẽ đứng dậy với dòng dõi nầy mà lên án nó, vì dân ấy đã nghe lời Giô-na giảng và ăn năn; mà đây nầy, có một người tôn trọng hơn Giô-na!
42ราชินี​แห่ง​ทิศใต้​จะ​ลุก​ขึ้น​ใน​วัน​พิพากษา​พร้อม​กับ​คน​รุ่น​นี้ และ​จะ​กล่าวโทษ​คน​รุ่น​นี้ เพราะ​นาง​มา​จาก​สุด​ปลาย​แผ่นดินโลก​เพื่อ​ฟัง​ปัญญา​ของ​ซาโลมอน และ​ที่นี่​มี​ผู้​ที่​ยิ่งใหญ่​กว่า​ซาโลมอน
42Đến ngày phán xét, nữ hoàng nam phương sẽ đứng dậy với dòng dõi nầy mà lên án nó, vì người từ nơi cùng trái đất đến nghe lời khôn ngoan vua Sa-lô-môn; mà đây nầy, có một người tôn trọng hơn vua Sa-lô-môn!
43“เมื่อ​วิญญาณ​ที่​ไม่​บริสุทธิ์​ออก​จาก​มนุษย์ มัน​ผ่าน​ไป​ตาม​ที่​แห้งแล้ง​ไม่​มี​น้ำ เพื่อ​แสวงหา​ที่​พัก แต่​หา​ไม่​พบ
43Khi tà ma ra khỏi một người, thì nó đi đến nơi khô khan kiếm chỗ nghỉ, nhưng kiếm không được;
44แล้ว​มัน​พูด​ว่า ‘เรา​จะ​กลับ​ไป​บ้าน​ของ​เรา​ที่​เรา​ออก​มา’ เมื่อ​กลับ​มา มัน​พบ​ว่า​บ้าน​นั้น​ว่าง กวาด​สะอาด และ​จัด​เป็น​ระเบียบ
44rồi nó nói rằng: Ta sẽ trở về nhà ta mà ta mới ra khỏi; khi trở về, thấy nhà không, quét sạch, và sửa soạn tử tế.
45แล้ว​มัน​ก็​ไป​พา​วิญญาณ​อื่น​อีก​เจ็ด​ตน​ที่​ชั่วร้าย​กว่า​มัน​มา พวกมัน​เข้า​ไป​อาศัย​อยู่​ที่​นั่น สภาพ​สุดท้าย​ของ​คน​นั้น​จึง​เลวร้าย​กว่า​ตอน​แรก คน​รุ่น​ชั่ว​นี้​ก็​จะ​เป็น​เช่นนั้น​ด้วย”
45Nó bèn lại đi, đem về bảy quỉ khác dữ hơn nó nữa, cùng vào nhà đó mà ở; vậy số phận người ấy sau lại xấu hơn trước. Dòng dõi dữ nầy cũng như vậy.
46ขณะ​ที่​พระองค์​ยัง​กล่าว​กับ​ฝูงชน​อยู่ มารดา​และ​พี่น้อง​ของ​พระองค์​ก็​มา​ยืน​อยู่​ข้างนอก ต้องการ​พูด​กับ​พระองค์
46Khi Đức Chúa Jêsus còn phán cùng dân chúng, thì mẹ và anh em Ngài đến đứng ngoài, muốn nói cùng Ngài.
47มี​คน​หนึ่ง​บอก​พระองค์​ว่า “ดูสิ มารดา​และ​พี่น้อง​ของ​ท่าน​ยืน​อยู่​ข้างนอก ต้องการ​พูด​กับ​ท่าน”
47Có người thưa cùng Ngài rằng: Đây nầy, mẹ và anh em thầy ở ngoài, muốn nói cùng thầy.
48แต่​พระองค์​ตอบ​คน​ที่​พูด​กับ​พระองค์​ว่า “ใคร​คือ​แม่​ของ​เรา? ใคร​คือ​พี่น้อง​ของ​เรา?”
48Ngài đáp rằng: Ai là mẹ ta, ai là anh em ta?
49พระองค์​ยื่น​มือ​ไป​ทาง​สาวก​ของ​พระองค์ และ​กล่าว​ว่า “นี่​คือ​แม่​และ​พี่น้อง​ของ​เรา!
49Ngài giơ tay chỉ các môn đồ mình, mà phán rằng: Nầy là mẹ ta cùng anh em ta!
50เพราะ​ผู้​ใด​ทำ​ตาม​พระประสงค์​ของ​พระบิดา​ของ​เรา​ผู้​อยู่​ใน​สวรรค์ ผู้​นั้น​คือ​พี่น้องชาย พี่น้องหญิง และ​แม่​ของ​เรา”
50Vì hễ ai làm theo ý muốn Cha ta ở trên trời, thì người đó là anh em, chị em ta, cùng là mẹ ta vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.