มัทธิว
Chapter 21
Freedom Bible (Thai)

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsTongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

มัทธิว 21

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1เมื่อ​พวกเขา​เข้าใกล้​กรุงเยรูซาเล็ม และ​มาถึง​เบธสฟาเก ที่​ภูเขามะกอกเทศ พระเยซู​จึง​ส่ง​สาวก​สองคน​ไป
1Vừa khi Đức Chúa Jêsus cùng môn đồ gần đến thành Giê-ru-sa-lem, và đã tới thành Bê-pha-giê, bên núi Ô-li-ve rồi, thì Ngài sai hai môn đồ,
2และ​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “จง​เข้าไป​ใน​หมู่บ้าน​ที่อยู่​ตรงข้าม​พวกคุณ แล้ว​พวกคุณ​จะ​พบ​แม่ลา​ตัวหนึ่ง​ผูกอยู่​ทันที และ​มี​ลูกลา​อยู่​กับ​มัน จง​แก้​เชือก​แล้ว​พา​ทั้งสอง​มา​หา​เรา
2mà phán rằng: Hãy đi đến làng ở trước mặt các ngươi, tức thì sẽ gặp một con lừa cái bị cột, với một con lừa con; hãy mở ra và dắt đến cho ta.
3ถ้า​ใคร​พูด​อะไร​กับ​พวกคุณ จง​บอก​ว่า ‘องค์พระผู้เป็นเจ้า​ต้องการ​ใช้​มัน’ แล้ว​เขา​จะ​ส่ง​มัน​มา​ทันที”
3Nếu có ai nói chi với các ngươi, hãy trả lời rằng Chúa cần dùng hai con lừa đó; tức thì họ sẽ gởi lừa đi.
4เหตุการณ์​ทั้งหมด​นี้​เกิด​ขึ้น เพื่อ​ให้​สิ่งที่​กล่าว​ไว้​ผ่าน​ผู้เผยพระวจนะ​สำเร็จ คือ
4Vả, điều ấy xảy ra để cho ứng nghiệm lời của đấng tiên tri rằng:
5“จง​บอก​ธิดา​แห่ง​ศิโยน​ว่า กษัตริย์​ของ​เจ้า​กำลัง​มา​หา​เจ้า พระองค์​ถ่อม​ตน และ​นั่ง​บน​ลา บน​ลูกลา ลูก​ของ​แม่ลา”
5Hãy nói với con gái thành Si-ôn rằng: Nầy, vua ngươi đến cùng ngươi, Nhu mì, cỡi lừa Và lừa con, là con của lừa cái mang ách.
6สาวก​ทั้งสอง​ก็​ไป และ​ทำ​ตามที่​พระเยซู​สั่ง
6Hai môn đồ bèn đi, và làm y theo lời Đức Chúa Jêsus đã dạy.
7พวกเขา​พา​แม่ลา​กับ​ลูกลา​มา เอา​เสื้อผ้า​ของ​ตน​ปู​บน​มัน แล้ว​พระองค์​นั่ง​บน​เสื้อผ้า​เหล่านั้น
7Hai người dắt lừa cái và lừa con, trải áo mình trên lưng lừa, và nâng Ngài cỡi lên.
8ฝูงชน​จำนวนมาก​เอา​เสื้อผ้า​ของ​ตน​ปู​บน​ถนน ส่วน​คนอื่น ๆ​ตัด​กิ่งไม้​จาก​ต้นไม้​มา​ปู​บน​ถนน
8Bấy giờ phần nhiều trong đám dân đông trải áo mình trên đường; kẻ khác chặt nhánh cây mà rải ra giữa đường.
9ฝูงชน​ที่​เดิน​นำหน้า​พระองค์ และ​คน​ที่​ตามมา ต่าง​ร้อง​ว่า “โฮซันนา แด่​บุตร​ของ​ดาวิด! ผู้​ที่​มา​ใน​พระนาม​ของ​องค์พระผู้เป็นเจ้า​ย่อม​เป็นสุข! โฮซันนา​ใน​ที่สูงสุด!”
9Đoàn dân đi trước và theo sau đều kêu lên rằng: Hô-sa-na con vua Đa-vít! Đáng khen ngợi cho Đấng nhân danh Chúa mà đến! Hô-sa-na ở trên nơi rất cao!
10เมื่อ​พระองค์​เข้า​กรุงเยรูซาเล็ม ทั้งเมือง​ก็​เกิด​ความโกลาหล และ​ถาม​กัน​ว่า “คนนี้​คือ​ใคร?”
10Khi Ngài đã vào thành Giê-ru-sa-lem, thì cả thành đều xôn xao, nói rằng: Người nầy là ai?
11ฝูงชน​ตอบ​ว่า “นี่​คือ​ผู้เผยพระวจนะ​เยซู จาก​นาซาเร็ธ​ใน​แคว้นกาลิลี”
11Chúng trả lời rằng: Aáy là Đấng tiên tri Jêsus ở thành Na-xa-rét, xứ Ga-li-lê.
12พระเยซู​เข้าไป​ใน​พระวิหาร​ของ​พระเจ้า และ​ขับไล่​ทุกคน​ที่​ซื้อขาย​อยู่​ใน​พระวิหาร พระองค์​คว่ำ​โต๊ะ​ของ​คนแลกเงิน และ​ที่นั่ง​ของ​คนขาย​นกพิราบ
12Đức Chúa Jêsus vào đền thờ, đuổi hết kẻ bán người mua ở đó; đổ bàn của người đổi bạc, và ghế của người bán bò câu.
13พระองค์​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “มี​เขียน​ไว้​ว่า ‘บ้าน​ของ​เรา​จะ​ได้ชื่อว่า​เป็น​บ้าน​แห่ง​การอธิษฐาน’ แต่​พวกคุณ​กลับ​ทำ​ให้​มัน​เป็น​รัง​ของ​พวกโจร!”
13Ngài phán cùng họ rằng: Có lời chép: Nhà ta sẽ gọi là nhà cầu nguyện; nhưng các ngươi thì làm cho nhà ấy thành ra ổ trộm cướp.
14คนตาบอด​และ​คนขาพิการ​มา​หา​พระองค์​ใน​พระวิหาร และ​พระองค์​รักษา​พวกเขา
14Bấy giờ, những kẻ mù và què đến cùng Ngài trong đền thờ, thì Ngài chữa cho họ được lành.
15แต่​เมื่อ​หัวหน้า​ปุโรหิต​และ​พวกอาลักษณ์​เห็น​สิ่งมหัศจรรย์​ที่​พระองค์​ทำ และ​เห็น​เด็ก ๆ​ร้อง​ใน​พระวิหาร​ว่า “โฮซันนา​แด่​บุตร​ของ​ดาวิด!” พวกเขา​ก็​ไม่​พอใจ​อย่าง​ยิ่ง
15Nhưng các thầy tế lễ cả và các thầy thông giáo thấy sự lạ Ngài đã làm, và nghe con trẻ reo lên trong đền thờ rằng: Hô-sa-na con vua Đa-vít! thì họ tức giận,
16และ​ถาม​พระองค์​ว่า “ท่าน​ได้ยิน​สิ่งที่​เด็กเหล่านี้​พูด​หรือ?” พระเยซู​ตอบ​พวกเขา​ว่า “ได้ยิน พวกคุณ​ไม่เคย​อ่าน​หรือ​ว่า ‘พระองค์​ทำ​ให้​คำสรรเสริญ​จาก​ปาก​เด็ก​และ​ทารก​ที่​ยัง​กินนม​สมบูรณ์’?”
16và nói với Ngài rằng: Thầy có nghe điều những đứa trẻ nầy nói không? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Có. Vậy chớ các ngươi chưa hề đọc lời nầy: Chúa đã được ngợi khen bởi miệng con trẻ và con đang bú, hay sao?
17แล้ว​พระองค์​จาก​พวกเขา ออก​จาก​เมือง​ไป​เบธานี และ​พัก​ที่นั่น
17Đoạn, Ngài bỏ họ, đi ra khỏi thành mà đến làng Bê-tha-ni và nghỉ đêm ở đó.
18เช้าวันรุ่งขึ้น ขณะ​พระองค์​กลับ​เข้า​เมือง พระองค์​หิว
18Sáng mai, khi trở lại thành thì Ngài đói.
19เมื่อ​เห็น​ต้นมะเดื่อ​ต้นหนึ่ง​อยู่​ริมทาง พระองค์​เข้าไป​หา แต่​ไม่พบ​อะไร​นอกจาก​ใบ พระองค์​กล่าว​กับ​ต้นนั้น​ว่า “อย่า​ออก​ผล​อีก​ตลอดไป!” ทันใดนั้น ต้นมะเดื่อ​ก็​เหี่ยวแห้ง
19Thấy một cây vả ở bên đường, Ngài bèn lại gần, song chỉ thấy những lá mà thôi, thì Ngài phán cùng cây vả rằng: Mầy chẳng khi nào sanh ra trái nữa! Cây vả tức thì khô đi.
20เมื่อ​สาวก​เห็น​ก็​ประหลาดใจ และ​ถาม​ว่า “ทำไม​ต้นมะเดื่อ​ถึง​เหี่ยวแห้ง​ทันที​อย่างนี้?”
20Môn đồ thấy điều đó, lấy làm k”, nói rằng: Cớ sao trong giây phút mà cây vả liền khô đi vậy?
21พระเยซู​ตอบ​พวกเขา​ว่า “เรา​บอก​ความจริง​แก่​พวกคุณ​ว่า ถ้า​พวกคุณ​มี​ความเชื่อ และ​ไม่​สงสัย พวกคุณ​จะ​ไม่เพียง​ทำ​สิ่งที่​เกิด​กับ​ต้นมะเดื่อ​นี้​ได้ แต่​ถึงแม้​พวกคุณ​จะ​บอก​ภูเขา​ลูกนี้​ว่า ‘จง​ถูก​ยก​ขึ้น และ​โยน​ลง​ใน​ทะเล’ ก็​จะ​เป็น​เช่นนั้น
21Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, nếu các ngươi có đức tin, và không nghi ngờ chi hết, thì chẳng những các ngươi làm được điều đã làm cho cây vả mà thôi, song dầu các ngươi biểu hòn núi nầy rằng: Hãy cất mình lên và quăng xuống biển, điều đó cũng sẽ làm được.
22ทุกสิ่ง​ที่​พวกคุณ​ขอ​ด้วย​ความเชื่อ​ใน​การอธิษฐาน พวกคุณ​จะ​ได้รับ”
22Trong khi cầu nguyện, các ngươi lấy đức tin xin việc gì bất k”, thảy đều được cả.
23เมื่อ​พระองค์​เข้า​พระวิหาร หัวหน้า​ปุโรหิต​กับ​ผู้อาวุโส​ของ​ประชาชน​มา​หา​พระองค์​ขณะ​กำลัง​สอน และ​ถาม​ว่า “ท่าน​ทำ​สิ่งเหล่านี้​ด้วย​อำนาจ​อะไร? ใคร​ให้​อำนาจ​นี้​แก่​ท่าน?”
23Đức Chúa Jêsus vào đền thờ rồi, đang giảng đạo, có các thầy tế lễ cả và các trưởng lão trong dân đến mà hỏi rằng: Bởi quyền phép nào mà thầy làm những sự nầy, và ai đã cho thầy quyền phép ấy?
24พระเยซู​ตอบ​พวกเขา​ว่า “เรา​ก็​จะ​ถาม​พวกคุณ​หนึ่งคำถาม ถ้า​พวกคุณ​ตอบ เรา​ก็​จะ​บอก​พวกคุณ​เช่นกัน​ว่า​เรา​ทำ​สิ่งเหล่านี้​ด้วย​อำนาจ​อะไร
24Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ta cũng sẽ hỏi các ngươi một điều; nếu trả lời được, thì ta cũng sẽ nói cho các ngươi bởi quyền phép nào mà ta đã làm những việc đó.
25การ​รับ​บัพติศมา​ของ​ยอห์น​มา​จาก​ไหน? จาก​สวรรค์ หรือ​จาก​มนุษย์?” พวกเขา​ปรึกษา​กัน​ว่า “ถ้า​เรา​ตอบ​ว่า ‘จาก​สวรรค์’ เขา​จะ​ถาม​เรา​ว่า ‘ถ้าอย่างนั้น ทำไม​พวกคุณ​จึง​ไม่​เชื่อ​เขา?’
25Phép báp-tem của Giăng bởi đâu? Bởi trên trời hay là bởi người ta? Vả, họ bàn riêng với nhau như vầy: Nếu chúng ta đáp rằng: Bởi trên trời, thì người sẽ nói với ta rằng: Vậy sao không tin lời người ấy?
26แต่​ถ้า​เรา​ตอบ​ว่า ‘จาก​มนุษย์’ เรา​ก็​กลัว​ฝูงชน เพราะ​ทุกคน​ถือว่า​ยอห์น​เป็น​ผู้เผยพระวจนะ”
26Còn nếu đáp rằng: Bởi người ta, thì chúng ta sợ thiên hạ, vì thiên hạ đều cho Giăng là đấng tiên tri.
27พวกเขา​จึง​ตอบ​พระเยซู​ว่า “พวกเรา​ไม่รู้” พระองค์​จึง​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “เรา​ก็​จะ​ไม่​บอก​พวกคุณ​เช่นกัน​ว่า​เรา​ทำ​สิ่งเหล่านี้​ด้วย​อำนาจ​อะไร
27Vậy, họ trả lời Đức Chúa Jêsus rằng: Chúng tôi không biết. Ngài bèn phán cùng họ rằng: Ta cũng không bảo cho các ngươi bởi quyền phép nào mà ta làm những điều nầy.
28“แต่​พวกคุณ​คิด​อย่างไร? ชาย​คนหนึ่ง​มี​ลูกชาย​สองคน เขา​ไป​หา​คนแรก และ​พูด​ว่า ‘ลูกเอ๋ย วันนี้​จง​ไป​ทำงาน​ใน​สวนองุ่น​ของ​พ่อ’
28Các ngươi nghĩ làm sao? Một người kia có hai đứa con trai; nói cùng đứa thứ nhất, mà rằng: Con ơi, bữa nay con hãy ra làm vườn nho.
29ลูก​ตอบ​ว่า ‘ไม่ไป’ แต่​ภายหลัง​ก็​เปลี่ยนใจ และ​ไป
29Đứa ấy thưa rằng: Vâng; rồi không đi.
30พ่อ​ไป​หา​คนที่สอง และ​พูด​แบบเดียวกัน เขา​ตอบ​ว่า ‘ไปครับ’ แต่​ไม่ได้​ไป
30Đoạn, người cha đi đến đứa thứ hai, cũng bảo như vậy. Đứa nầy thưa rằng: Tôi không muốn đi. Nhưng sau ăn năn, rồi đi.
31ใน​สองคนนี้ ใคร​ทำ​ตาม​ความประสงค์​ของ​พ่อ?” พวกเขา​ตอบ​ว่า “คนแรก” พระเยซู​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “เรา​บอก​ความจริง​แก่​พวกคุณ​ว่า คนเก็บภาษี​และ​หญิงโสเภณี​กำลัง​เข้า​อาณาจักร​ของ​พระเจ้า​ก่อน​พวกคุณ
31Trong hai con trai đó, đứa nào làm theo ý muốn của cha? Họ đáp rằng: Đứa thứ hai. Đức Chúa Jêsus phán cùng họ rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, những kẻ thâu thuế và phường đĩ điếm sẽ được vào nước Đức Chúa Trời trước các ngươi.
32เพราะ​ยอห์น​มา​หา​พวกคุณ​ตาม​ทาง​แห่ง​ความชอบธรรม แต่​พวกคุณ​ไม่​เชื่อ​เขา ส่วน​คนเก็บภาษี​และ​หญิงโสเภณี​เชื่อ​เขา แม้​พวกคุณ​เห็น​แล้ว ภายหลัง​ก็​ยัง​ไม่​กลับใจ​เพื่อ​จะ​เชื่อ​เขา
32Vì Giăng đã theo đường công bình đến cùng các ngươi, nhưng các ngươi không tin, còn những kẻ thâu thuế và phường đĩ điếm đã tin người; và các ngươi, khi đã thấy điều ấy, sau cũng không ăn năn đặng tin người.
33“จง​ฟัง​อุปมา​อีกเรื่องหนึ่ง ชาย​เจ้าของบ้าน​คนหนึ่ง​ปลูก​สวนองุ่น ทำ​รั้ว​ล้อม ขุด​บ่อย่ำองุ่น​ไว้​ใน​สวน สร้าง​หอคอย แล้ว​ให้​ชาวไร่​เช่า ก่อน​จะ​เดินทาง​ไป​ต่างประเทศ
33Hãy nghe lời ví dụ khác. Có người chủ nhà kia, trồng một vườn nho, rào chung quanh, ở trong đào một cái hầm ép rượu, và cất một cái tháp; rồi cho những kẻ trồng nho mướn, và đi qua xứ khác.
34เมื่อ​ใกล้​ถึง​ฤดู​เก็บผล เขา​ส่ง​คนรับใช้​ไป​หา​ชาวไร่ เพื่อ​รับ​ผลผลิต​ของ​เขา
34Đến mùa hái trái, người chủ sai đầy tớ đến cùng bọn trồng nho, đặng thâu hoa lợi.
35ชาวไร่​จับ​คนรับใช้​ของ​เขา คนหนึ่ง​ถูก​ตี อีกคน​ถูก​ฆ่า และ​อีกคน​ถูก​เอา​หิน​ขว้าง
35Bọn trồng nho bắt các đầy tớ, đánh người nầy, giết người kia, và ném đá người nọ.
36เขา​ส่ง​คนรับใช้​ชุดอื่น​ไป​อีก มากกว่า​ครั้งแรก แต่​ชาวไร่​ก็​ทำ​กับ​พวกเขา​แบบเดียวกัน
36Người chủ lại sai đầy tớ khác đông hơn khi trước; thì họ cũng đối đãi một cách.
37ในที่สุด เขา​ส่ง​ลูกชาย​ของ​ตน​ไป​หา​พวกเขา โดย​คิด​ว่า ‘พวกเขา​จะ​ให้เกียรติ​ลูกชาย​ของ​เรา’
37Sau hết, người chủ sai chính con trai mình đến cùng họ, vì nói rằng: Chúng nó sẽ kính trọng con ta.
38แต่​เมื่อ​ชาวไร่​เห็น​ลูกชาย พวกเขา​พูด​กัน​ว่า ‘นี่​คือ​ทายาท มา​เถอะ ให้​เรา​ฆ่า​เขา แล้ว​ยึด​มรดก​ของ​เขา’
38Nhưng khi bọn trồng nho thấy con đó, thì nói với nhau rằng: Người nầy là kẻ kế tự đây; hè! hãy giết nó đi, và chiếm lấy phần gia tài nó.
39พวกเขา​จึง​จับ​เขา โยน​ออก​นอก​สวนองุ่น แล้ว​ฆ่า​เขา
39Họ bèn bắt con ấy, quăng ra ngoài vườn nho, và giết đi.
40เพราะฉะนั้น เมื่อ​เจ้าของ​สวนองุ่น​มา เขา​จะ​ทำ​อย่างไร​กับ​ชาวไร่​เหล่านั้น?”
40Vậy, khi người chủ vườn nho đến, thì sẽ xử với bọn làm vườn ấy thể nào?
41พวกเขา​ตอบ​พระองค์​ว่า “เขา​จะ​ทำลาย​คนชั่ว​เหล่านั้น​อย่าง​ย่อยยับ และ​จะ​ให้​ชาวไร่​คนอื่น​เช่า​สวน ซึ่ง​จะ​ส่งมอบ​ผลผลิต​ให้​เขา​ตาม​ฤดูกาล”
41Chúng trả lời rằng: Người chủ sẽ diệt đồ hung ác ấy cách khổ sở, và cho bọn trồng nho khác mướn vườn ấy, là kẻ sẽ nộp hoa lợi lúc đến mùa.
42พระเยซู​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “พวกคุณ​ไม่เคย​อ่าน​ใน​พระคัมภีร์​หรือ​ว่า ‘ศิลา​ที่​ช่างก่อสร้าง​ปฏิเสธ ได้​กลาย​เป็น​ศิลา​หัวมุม สิ่งนี้​มา​จาก​องค์พระผู้เป็นเจ้า และ​เป็น​สิ่ง​มหัศจรรย์​ใน​สายตา​ของ​พวกเรา’?”
42Đức Chúa Jêsus phán cùng họ rằng: Các ngươi há chưa hề đọc lời trong Kinh Thánh: Hòn đá đã bị người xây nhà bỏ ra, Trở nên đá đầu góc nhà; Aáy là việc Chúa làm, Và là một sự lạ trước mắt chúng ta, hay sao?
43“เพราะฉะนั้น เรา​บอก​พวกคุณ​ว่า อาณาจักร​ของ​พระเจ้า​จะ​ถูก​เอา​ไป​จาก​พวกคุณ และ​มอบ​ให้​ชนชาติ​ที่​ทำ​ให้​เกิด​ผล​ของ​อาณาจักร
43Bởi vậy, ta phán cùng các ngươi, nước Đức Chúa Trời sẽ cất khỏi các ngươi, và cho một dân khác là dân sẽ có kết quả của nước đó.
44ผู้​ที่​ล้ม​ลง​บน​ศิลา​ก้อนนี้​จะ​แตก​เป็น​ชิ้น ๆ แต่​ถ้า​ศิลา​นี้​ตก​ทับ​ใคร ก็​จะ​ทำ​ให้​คนนั้น​แหลก​เป็น​ผง”
44Kẻ nào rơi trên hòn đá ấy sẽ bị giập nát, còn kẻ nào bị đá ấy rớt nhằm thì sẽ tan tành như bụi.
45เมื่อ​หัวหน้า​ปุโรหิต​และ​พวกฟาริสี​ได้ยิน​อุปมา​ของ​พระองค์ พวกเขา​ก็​รู้ว่า​พระองค์​กล่าว​ถึง​พวกเขา
45Các thầy tế lễ cả và người Pha-ri-si nghe những lời ví dụ đó, thì biết Ngài nói về mình.
46พวกเขา​อยาก​จับ​พระองค์ แต่​กลัว​ฝูงชน เพราะ​ประชาชน​ถือว่า​พระองค์​เป็น​ผู้เผยพระวจนะ
46Họ bèn tìm cách để bắt Ngài; song sợ thiên hạ vì thiên hạ tôn Ngài là đấng tiên tri.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.