มัทธิว 18
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ในเวลานั้น สาวกมาหาพระเยซู และถามว่า “ถ้าอย่างนั้น ใครยิ่งใหญ่ที่สุดในอาณาจักรแห่งสวรรค์?”
1Trong lúc đó, môn đồ lại gần Đức Chúa Jêsus, mà hỏi rằng: Ai là lớn hơn hết trong nước thiên đàng?
2พระเยซูเรียกเด็กเล็กคนหนึ่งมา และให้ยืนอยู่ท่ามกลางพวกเขา
2Đức Chúa Jêsus gọi một đứa trẻ đến, để ở giữa môn đồ,
3แล้วกล่าวว่า “เราบอกความจริงแก่พวกคุณว่า ถ้าพวกคุณไม่หันกลับและเป็นเหมือนเด็กเล็ก พวกคุณจะไม่ได้เข้าอาณาจักรแห่งสวรรค์เลย
3mà phán rằng: quả thật, ta nói cùng các ngươi, nếu các ngươi không đổi lại và nên như đứa trẻ, thì chẳng được vào nước thiên đàng đâu.
4เพราะฉะนั้น ผู้ใดถ่อมตนเหมือนเด็กเล็กคนนี้ ผู้นั้นยิ่งใหญ่ที่สุดในอาณาจักรแห่งสวรรค์
4Vậy, hễ ai trở nên khiêm nhường như đứa trẻ nầy, sẽ là lớn hơn hết trong nước thiên đàng.
5ผู้ใดต้อนรับเด็กเล็กเช่นนี้คนหนึ่งในนามของเรา ก็ต้อนรับเรา
5Hễ ai vì danh ta chịu tiếp một đứa trẻ thể nầy, tức là chịu tiếp ta.
6แต่ผู้ใดทำให้คนเล็ก ๆ เหล่านี้คนหนึ่งที่เชื่อในเราสะดุดล้ม สำหรับผู้นั้น ถ้าเอาหินโม่ก้อนใหญ่ผูกคอแล้วให้จมลงในทะเลลึก ก็ยังดีกว่า
6Song, nếu ai làm cho một đứa trong những đứa nhỏ nầy đã tin ta sa vào tội lỗi, thì thà buộc cối đá vào cổ, mà quăng nó xuống đáy biển còn hơn.
7“วิบัติแก่โลก เพราะสิ่งที่ทำให้คนสะดุด! สิ่งเหล่านั้นจำเป็นต้องเกิดขึ้น แต่วิบัติแก่คนที่เป็นเหตุให้เกิดสิ่งนั้น!
7Khốn nạn cho thế gian vì sự gây nên phạm tội! Vì sự gây nên phạm tội phải có; song khốn nạn thay cho ai là kẻ gây nên phạm tội!
8ถ้ามือหรือเท้าของเจ้าทำให้เจ้าสะดุดล้ม จงตัดมันทิ้ง เจ้าเข้าสู่ชีวิตโดยมือขาดหรือขาพิการ ยังดีกว่ามีมือหรือเท้าสองข้าง แล้วถูกโยนเข้าไปในไฟนิรันดร์
8Nếu tay hay là chân ngươi làm cho ngươi sa vào tội lỗi, hãy chặt và ném nó cho xa ngươi đi; vì thà ngươi què chân hay là cụt tay mà vào nơi hằng sống, còn hơn là đủ cả hai tay hay là hai chân mà bị quăng vào lửa đời đời.
9ถ้าตาของเจ้าทำให้เจ้าสะดุดล้ม จงควักมันทิ้ง เจ้าเข้าสู่ชีวิตด้วยตาข้างเดียว ยังดีกว่ามีตาสองข้าง แล้วถูกโยนเข้าไปในเกเฮนนา แห่งไฟ
9Nếu con mắt ngươi làm cho ngươi sa vào tội lỗi, thì hãy móc mà ném cho xa ngươi đi; vì thà ngươi một mắt mà vào nơi hằng sống, còn hơn là đủ hai mắt mà bị quăng vào lửa địa ngục.
10ระวังอย่าดูหมิ่นคนเล็ก ๆ เหล่านี้แม้แต่คนเดียว เพราะเราบอกพวกคุณว่า ในสวรรค์ ทูตสวรรค์ของพวกเขาเห็นพระพักตร์ของพระบิดาของเราผู้อยู่ในสวรรค์เสมอ
10Hãy giữ mình đừng khinh dể một đứa nào trong những đứa trẻ nầy; vì ta bảo các ngươi, các thiên sứ của chúng nó trên trời thường thấy mặt Cha ta, là Đấng ở trên trời.
11เพราะบุตรมนุษย์มาเพื่อช่วยผู้ที่หลงหายให้รอด
11Vì Con người đã đến cứu sự đã mất.
12“พวกคุณคิดอย่างไร? ถ้าชายคนหนึ่งมีแกะหนึ่งร้อยตัว แล้วตัวหนึ่งหลงไป เขาจะไม่ละเก้าสิบเก้าตัวไว้ แล้วไปตามภูเขาเพื่อตามหาตัวที่หลงไปหรือ?
12Các ngươi tưởng thế nào? nếu người nào có một trăm con chiên, một con bị lạc mất đi, thì há chẳng để chín mươi chín con lại trên núi, mà đi kiếm con đã lạc mất sao?
13ถ้าเขาพบ เราบอกความจริงแก่พวกคุณว่า เขาจะดีใจกับแกะตัวนั้นมากกว่าเก้าสิบเก้าตัวที่ไม่ได้หลงไป
13Quả thật, ta nói cùng các ngươi, nếu người kiếm lại được, thì lấy làm vui mừng về con đó hơn chín mươi chín con không lạc.
14เช่นเดียวกัน พระบิดาของพวกคุณผู้อยู่ในสวรรค์ไม่มีพระประสงค์ให้คนเล็ก ๆ เหล่านี้แม้แต่คนเดียวพินาศ
14Cũng thể ấy, Cha các ngươi ở trên trời không muốn cho một đứa nào trong những đứa trẻ nầy phải hư mất.
15“ถ้าพี่น้องของเจ้าทำบาปต่อเจ้า จงไปชี้ให้เขาเห็นความผิดระหว่างเจ้ากับเขาตามลำพัง ถ้าเขาฟังเจ้า เจ้าก็ได้พี่น้องของเจ้าคืนมา
15Nếu anh em ngươi phạm tội cùng ngươi, thì hãy trách người khi chỉ có ngươi với một mình người; như người nghe lời, thì ngươi được anh em lại.
16แต่ถ้าเขาไม่ฟัง จงพาอีกหนึ่งหรือสองคนไปด้วย เพื่อว่า ‘โดยคำของพยานสองหรือสามคน ทุกเรื่องจะได้รับการยืนยัน’
16Ví bằng không nghe, hãy mời một hai người đi với ngươi, hầu cứ lời hai ba người làm chứng mà mọi việc được chắc chắn.
17ถ้าเขายังไม่ยอมฟังคนเหล่านั้น จงบอกเรื่องนั้นแก่ประชาคม ถ้าเขายังไม่ยอมฟังประชาคม ก็จงถือว่าเขาเป็นเหมือนคนต่างชาติหรือคนเก็บภาษีสำหรับเจ้า
17Nếu người không chịu nghe các người đó, thì hãy cáo cùng Hội thánh, lại nếu người không chịu nghe Hội thánh, thì hãy coi người như kẻ ngoại và kẻ thâu thuế vậy.
18เราบอกความจริงแก่พวกคุณว่า สิ่งใดที่พวกคุณผูกไว้บนแผ่นดินโลก ก็จะเป็นสิ่งที่ผูกไว้แล้วในสวรรค์ และสิ่งใดที่พวกคุณปลดไว้บนแผ่นดินโลก ก็จะเป็นสิ่งที่ปลดไว้แล้วในสวรรค์
18Quả thật, ta nói cùng các ngươi, hễ điều gì mà các ngươi buộc ở dưới đất thì cũng sẽ buộc ở trên trời, và điều gì mà các ngươi mở ở dưới đất thì cũng sẽ mở ở trên trời.
19เราบอกพวกคุณอีกอย่างแน่นอนว่า ถ้าพวกคุณสองคนบนแผ่นดินโลกเห็นพ้องกันในเรื่องใดที่ทั้งสองจะขอ พระบิดาของเราผู้อยู่ในสวรรค์จะทำตามคำขอนั้นให้ทั้งสองคน
19Quả thật, ta lại nói cùng các ngươi, nếu hai người trong các ngươi thuận nhau ở dưới đất mà cầu xin không cứ việc chi, thì Cha ta ở trên trời sẽ cho họ.
20เพราะที่ไหนมีสองหรือสามคนรวมตัวกันในนามของเรา เราก็อยู่ท่ามกลางพวกเขา”
20Vì nơi nào có hai ba người nhân danh ta nhóm nhau lại, thì ta ở giữa họ.
21แล้วเปโตรมาหาพระองค์ และถามว่า “องค์พระผู้เป็นเจ้า ถ้าพี่น้องของข้าพเจ้าทำบาปต่อข้าพเจ้า ข้าพเจ้าจะยกโทษให้เขาได้กี่ครั้ง? ถึงเจ็ดครั้งหรือ?”
21Phi-e-rơ bèn đến gần Đức Chúa Jêsus mà hỏi rằng: Thưa Chúa, nếu anh em tôi phạm tội cùng tôi, thì sẽ tha cho họ mấy lần? Có phải đến bảy lần chăng?
22พระเยซูกล่าวกับเขาว่า “เราไม่ได้บอกท่านว่าถึงเจ็ดครั้ง แต่ถึงเจ็ดสิบคูณเจ็ดครั้ง
22Ngài đáp rằng: Ta không nói cùng ngươi rằng: đến bảy lần đâu, nhưng đến bảy mươi lần bảy.
23เพราะฉะนั้น อาณาจักรแห่งสวรรค์เปรียบเหมือนกษัตริย์องค์หนึ่งที่ต้องการชำระบัญชีกับคนรับใช้ของตน
23Vậy nên, nước thiên đàng giống như vua kia, muốn tính sổ với các đầy tớ mình.
24เมื่อเริ่มชำระบัญชี มีคนหนึ่งถูกพามาหา เขาเป็นหนี้กษัตริย์หนึ่งหมื่นตะลันต์
24Khi vua khởi soát sổ, thì có người đem nộp một tên kia mắc nợ vua một vạn ta-lâng.
25แต่เพราะเขาไม่มีเงินจ่าย นายของเขาจึงสั่งให้ขายตัวเขา ภรรยา ลูก ๆ และทุกสิ่งที่เขามี เพื่อนำเงินมาชำระหนี้
25Bởi vì người chẳng có gì mà trả, thì chủ dạy bán người, vợ con và gia tài người, đặng trả nợ.
26คนรับใช้จึงหมอบลงคุกเข่าต่อหน้านาย และวิงวอนว่า ‘ท่าน โปรดอดทนกับข้าพเจ้าก่อน แล้วข้าพเจ้าจะชดใช้ให้ท่านทั้งหมด!’
26Kẻ đầy tớ nầy bèn sấp mình xuống nơi chân chủ mà xin rằng: Thưa chủ, xin giãn cho tôi, thì tôi sẽ trả hết!
27นายของคนรับใช้นั้นสงสารเขา จึงปล่อยเขาไป และยกหนี้ให้
27Chủ bèn động lòng thương xót, thả người về, và tha nợ cho.
28“แต่เมื่อคนรับใช้นั้นออกไป เขาพบเพื่อนคนรับใช้คนหนึ่งซึ่งเป็นหนี้เขาหนึ่งร้อยเดนาริอุส เขาจับเพื่อนคนนั้นบีบคอ และกล่าวว่า ‘จ่ายหนี้ที่เจ้าติดเรามา!’
28Nhưng khi đầy tớ đó ra về, gặp một người trong bạn làm việc, có thiếu mình một trăm đơ-ni-ê, thì nắm bóp cổ bạn mà nói rằng: Hãy trả nợ cho ta!
29“เพื่อนคนรับใช้จึงหมอบลงแทบเท้า และวิงวอนว่า ‘โปรดอดทนกับข้าพเจ้าก่อน แล้วข้าพเจ้าจะชดใช้ให้ท่าน!’
29Người bạn sấp mình xuống mà nài xin rằng: Xin giãn cho tôi, thì tôi sẽ trả cho anh.
30แต่เขาไม่ยอม กลับไปจับเพื่อนคนนั้นขังคุก จนกว่าจะชำระหนี้ที่ค้างอยู่
30Song người chẳng khứng, cứ việc bắt bỏ tù cho đến khi trả hết nợ.
31เมื่อเพื่อนคนรับใช้คนอื่น ๆ เห็นสิ่งที่เกิดขึ้น พวกเขาเสียใจอย่างยิ่ง จึงไปเล่าทุกสิ่งที่เกิดขึ้นให้นายฟัง
31Các bạn thấy vậy, buồn lắm, đến thuật lại cùng chủ mình mọi điều đã xảy ra.
32แล้วนายก็เรียกคนรับใช้นั้นมา และกล่าวว่า ‘เจ้าคนรับใช้ชั่ว! เรายกหนี้ทั้งหมดให้เจ้า เพราะเจ้าวิงวอนเรา
32Chủ bèn đòi đầy tớ ấy đến mà nói rằng: Hỡi đầy tớ độc ác kia, ta đã tha hết nợ cho ngươi, vì ngươi cầu xin ta;
33เจ้าไม่ควรเมตตาเพื่อนคนรับใช้ของเจ้า เหมือนที่เราเมตตาเจ้าหรือ?’
33ngươi há lại chẳng nên thương xót bạn làm việc ngươi như ta đã thương xót ngươi sao?
34นายของเขาโกรธ และมอบเขาให้ผู้ทรมาน จนกว่าเขาจะชำระหนี้ทั้งหมด
34Chủ nổi giận, phú nó cho kẻ giữ ngục cho đến khi nào trả xong hết nợ.
35พระบิดาของเราในสวรรค์ก็จะทำกับพวกคุณเช่นนั้น ถ้าแต่ละคนไม่ยกโทษความผิดให้พี่น้องของตนจากใจจริง”
35Nếu mỗi người trong các ngươi không hết lòng tha lỗi cho anh em mình, thì Cha ta ở trên trời cũng sẽ xử với các ngươi như vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.