ⳘⲀⲦⲐⲈⲞⲚ
Chapter 27
Coptic New Testament

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⳘⲀⲦⲐⲈⲞⲚ 27

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1⳿ⲉⲧⲁ ⲧⲟⲟⲩ⳿ⲓ ⲇⲉ ϣⲱⲡⲓ ⲁⲩⲉⲣ ⲟⲩⲥⲟϭⲛⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ϧⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϩⲱⲥⲧⲉ ⳿ⲛⲥⲉϧⲟⲑⲃⲉϥ.
1Đến sáng mai, các thầy tế lễ cả và các trưởng lão trong dân hội nghị nghịch cùng Đức Chúa Jêsus để giết Ngài.
2ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲟⲛϩϥ ⲁⲩⲟⲗϥ ⲁⲩⲧⲏⲓϥ ⳿ⲙⲠⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⲡⲓϩⲏⲅⲉⲙⲱⲛ.
2Khi đã trói Ngài rồi, họ đem nộp cho Phi-lát, là quan tổng đốc.
3ⲧⲟⲧⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲟⲩⲇⲁⲥ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁϥⲧⲏⲓϥ ϫⲉ ⲁⲩⲉⲣⲕⲁⲧⲁ⳿ⲕⲣⲓⲛⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲧⲁϥⲟⲩⲉⲙ⳿ϩⲑⲏϥ ⲁϥⲧⲁⲥⲑⲟ ⳿ⲛϯ ⲗ̅ ⳿ⲛϩⲁⲧ ⳿ⲉⲛⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ.
3Khi ấy, Giu-đa, là kẻ đã phản Ngài, thấy Ngài bị án, thì ăn năn, bèn đem ba chục miếng bạc trả cho các thầy tế lễ cả và các trưởng lão,
4ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲓⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ϫⲉ ⲁⲓϯ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲥⲛⲟϥ ⳿ⲛ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲁϧⲟⲛ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲉⲕ⳿ⲉⲣⲱϣⲓ.
4mà nói rằng: Tôi đã phạm tội vì nộp huyết vô tội! Song họ đáp rằng: Sự đó can gì đến chúng ta? Mặc kệ ngươi.
5ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲃⲟⲣⲃⲉⲣ ⳿ⲛⲛⲓϩⲁⲧ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⲁϥⲟϫϩϥ.
5Giu-đa bèn ném bạc vào đền thờ, liền trở ra, đi thắt cổ.
6ⲛⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲩϭⲓ ⳿ⲛⲛⲓϩⲁⲧ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲥϣⲉ ⲁⲛ ⳿ⲉϩⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲡⲓⲕⲟⲣⲃⲁⲛⲟⲛ ϫⲉ ⳿ⲧⲧⲓⲙⲏ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲥⲛⲟϥ ⲡⲉ.
6Nhưng các thầy tế lễ cả lượm bạc và nói rằng: Không có phép để bạc nầy trong kho thánh, vì là giá của huyết.
7⳿ⲉⲧⲁⲩⲉⲣ ⲟⲩⲥⲟϭⲛⲓ ⲇⲉ ⲁⲩϣⲱⲡ ⳿ⲉⲃⲟⲗ⳿ⲛϩⲏⲧⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲓⲓⲟϩⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲕⲉⲣⲁⲙⲉⲩⲥ ⲉⲩⲙⲁ⳿ⲛⲑⲱⲙⲥ ⳿ⲛⲛⲓϣⲉⲙⲙⲱⲟⲩ.
7Rồi họ bàn với nhau dùng bạc đó mua ruộng của kẻ làm đồ gốm để chôn những khách lạ.
8ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ⲁⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲓⲟϩⲓ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ϫⲉ ⲡⲓⲓⲟϩⲓ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲥⲛⲟϥ ϣⲁ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲫⲟⲟⲩ.
8Nhân đó, ruộng ấy đến nay còn gọi là “ruộng huyết.”
9ⲧⲟⲧⲉ ⲁϥϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁϥϫⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧϥ ⳿ⲛⲒⲉⲣⲉⲙⲓⲁⲥ ⲡⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲩϭⲓ ⳿ⲛϯⲗ̅ ⳿ⲛϩⲁⲧ ⳿ⲧⲧⲓⲙⲏ ⳿ⲙⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩⲉⲣⲧⲓⲙⲏ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉⲛϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲠⲓ̅ⲥ̅ⲗ̅.
9Bấy giờ được ứng nghiệm lời đấng tiên tri Giê-rê-mi đã nói rằng: Họ lấy ba chục bạc, là giá của Đấng đã bị định bởi con cái Y-sơ-ra-ên,
10ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲧⲏⲓⲧⲟⲩ ϧⲁ ⲡⲓⲓⲟϩⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲉⲣⲁⲙⲉⲩⲥ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉⲧⲁϥⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⲛⲏⲓ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡ⳪.
10và đưa bạc ấy mà mua ruộng của kẻ làm đồ gốm y như lời Chúa đã truyền cho ta.
11Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲡⲓϩⲏⲅⲉⲙⲱⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲉⲛϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓϩⲏⲅⲉⲙⲱⲛ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉⲧϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ.
11Đức Chúa Jêsus đứng trước quan tổng đốc, quan hỏi rằng: Có phải ngươi là Vua của dân Giu-đa không? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Thật như lời.
12ⲟⲩⲟϩ ϧⲉⲛ ⳿ⲡϫⲓⲛ⳿ⲑⲣⲟⲩⲉⲣⲕⲁⲧⲏⲅⲟⲣⲓⲛ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ.
12Trong lúc các thầy tế lễ cả và các trưởng lão kiện Ngài, Ngài không đối đáp gì hết.
13ⲧⲟⲧⲉ ⲡⲉϫⲉ Ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲛ⳿ⲕⲥⲱⲧⲉⲙ ⲁⲛ ϫⲉ ⲥⲉⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ϧⲁⲣⲟⲕ ⳿ⲛⲟⲩⲏⲣ.
13Phi-lát bèn nói cùng Ngài rằng: Họ có nhiều điều làm chứng kiện ngươi, ngươi há không nghe đến sao?
14ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲛⲁϥ ⲟⲩⲃⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛⲥⲁϫⲓ ϩⲱⲥⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲉϥⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓϩⲏⲅⲉⲙⲱⲛ ⳿ⲉⲙⲁϣⲱ.
14Song Đức Chúa Jêsus không đáp lại một lời gì, đến nỗi làm cho quan tổng đốc lấy làm lạ lắm.
15ⲕⲁⲧⲁ ⳿ⲡϣⲁⲓ ⲇⲉ ⲛⲉ ⳿ⲧⲕⲁϩⲥ ⳿ⲙⲡⲓϩⲏⲅⲉⲙⲱⲛ ⲧⲉ ⳿ⲉⲭⲁ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲧⲥⲟⲛϩ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲏϣ ⲫⲏ⳿ⲉϣⲁⲩⲟⲩⲁϣϥ.
15Phàm đến ngày lễ Vượt qua, quan tổng đốc thường có lệ tha một tên tù tùy ý dân muốn.
16ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲁⲓ ⲇⲉ ⲉϥⲥⲱⲛϩ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲥⲟⲛⲓ ⲡⲉ ⲉⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ Ⲃⲁⲣⲁⲃⲃⲁⲥ.
16Đang lúc ấy, có một tên phạm nổi tiếng, tên là Ba-ra-ba.
17⳿ⲉⲧⲁⲩⲑⲱⲟⲩϯ ⲟⲩⲛ ⲉⲩⲙⲁ ⲡⲉϫⲉ Ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⲡⲉ ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲁϣϥ ⳿ⲛⲧⲁⲭⲁϥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ Ⲃⲁⲣⲁⲃⲃⲁⲥ ϣⲁⲛ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲫⲏ⳿⳿ⲉⲧⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
17Khi chúng đã nhóm lại, thì Phi-lát hỏi rằng: Các ngươi muốn ta tha người nào, Ba-ra-ba hay là Jêsus gọi là Christ?
18ⲛⲁϥ⳿ⲉⲙⲓ ⲅⲁⲣ ⲡⲉ ϫⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲧⲏⲓϥ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩ⳿ⲫⲑⲟⲛⲟⲥ.
18Vì quan ấy biết bởi lòng ghen ghét nên chúng đã nộp Ngài.
19ⲉϥϩⲉⲙⲥⲓ ⲇⲉ ϩⲓ ⲡⲓⲃⲏⲙⲁ ⲁⲥⲟⲩⲱⲣⲡ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲧⲉϥ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲉⲥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲉⲧⲧⲏ ⲁⲓϣⲉⲡ ⲟⲩⲙⲏϣ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛϧⲓⲥⲓ ⲉⲑⲃⲏⲧϥ ⳿ⲙⲡⲁⲓ⳿ⲉϫⲱⲣϩ ϧⲉⲛ ⳿ⲑⲣⲁⲥⲟⲩ⳿ⲓ.
19Quan tổng đốc đang ngồi trên tòa án, vợ người sai thưa cùng người rằng: Đừng làm gì đến người công bình đó; vì hôm nay tôi đã bởi cớ người mà đau đớn nhiều trong chiêm bao.
20ⲛⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲇⲉ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ ⲁⲩⲑⲉⲧ⳿ϩⲑⲏⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓⲙⲏϣ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉⲉⲣ⳿ⲉⲧⲓⲛ ⳿ⲙⲂⲁⲣⲁⲃⲃⲁⲥ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⳿ⲛⲥⲉⲧⲁⲕⲟϥ.
20Song các thầy tế lễ cả và các trưởng lão dỗ chúng hãy xin tha Ba-ra-ba và giết Đức Chúa Jêsus
21ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓϩⲏⲅⲉⲙⲱⲛ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲁϣϥ ⳿ⲛⲧⲁⲭⲁϥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓ ⲃ̅ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ Ⲃⲁⲣⲁⲃⲃⲁⲥ.
21Quan tổng đốc cất tiếng hỏi rằng: Trong hai người nầy, các ngươi muốn ta tha ai? Chúng thưa rằng: Ba-ra-ba.
22ⲡⲉϫⲉ Ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉϯⲛⲁⲁⲓϥ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ ⲫⲏ⳿⳿ⲉⲧⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲧⲏⲣⲟⲩ ϫⲉ ⲙⲁⲣⲟⲩⲁϣϥ.
22Phi-lát nói rằng: Vậy, còn Jêsus gọi là Christ, thì ta sẽ xử thế nào? Chúng đều trả lời rằng: Đóng đinh nó trên cây thập tự!
23ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓϩⲏⲅⲉⲙⲱⲛ ϫⲉ ⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⲡⲉⲧⲁϥⲁⲓϥ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲛⲁⲩⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁϣϥ.
23Quan hỏi: Song người nầy đã làm việc dữ gì? Chúng lại kêu la lớn hơn rằng: Đóng đinh nó trên cây thập tự!
24⳿ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ϫⲉ ⳿ϥⲛⲁϫⲉⲙϩⲏⲟⲩ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⲙⲁⲗⲗⲟⲛ ⲟⲩ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ ⲡⲉⲑⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⲁϥϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲱⲟⲩ ⲁϥⲓⲁ ⲛⲉϥϫⲓϫ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲏϣ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ϯⲟⲓ ⳿ⲛⲁⲑⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲁ ⳿ⲡ⳿ⲥⲛⲟϥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲓ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲣⲱϣⲓ.
24Phi-lát thấy mình không thắng nổi chi hết, mà sự ồn ào càng thêm, thì lấy nước rửa tay trước mặt thiên hạ, mà nói rằng: Ta không có tội về huyết của người nầy; điều đó mặc kệ các ngươi.
25ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲧⲏⲣϥ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲡⲉϥ⳿ⲥⲛⲟϥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱⲛ ⲛⲉⲙ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲉⲛϣⲏⲣⲓ.
25Hết thảy dân chúng đều đáp rằng: Xin huyết người lại đổ trên chúng tôi và con cái chúng tôi!
26ⲧⲟⲧⲉ ⲁϥⲭⲁ Ⲃⲁⲣⲁⲃⲃⲁⲥ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲁϥⲉⲣ⳿ⲫⲣⲁⲅⲉⲗⲗⲓⲟⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁϥⲧⲏⲓϥ ⲉⲑⲣⲟⲩⲁϣϥ.
26Phi-lát bèn tha tên Ba-ra-ba cho chúng; và khiến đánh đòn Đức Chúa Jêsus, đoạn giao Ngài ra để đóng đinh trên cây thập tự.
27ⲧⲟⲧⲉ ⲛⲓⲙⲁⲧⲟⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓϩⲏⲅⲉⲙⲱⲛ ⲁⲩⲉⲗ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲡⲣⲉⲧⲱⲣⲓⲟⲛ ⲁⲩⲑⲱⲟⲩϯ ⳿ⲛϯ⳿ⲥⲡⲓⲣⲁ ⲧⲏⲣⲥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱϥ.
27Lính của quan tổng đốc bèn đem Đức Chúa Jêsus vào công đường, và nhóm cả cơ binh vây lấy Ngài.
28ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲃⲁϣϥ ⲁⲩϯ ⳿⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲭⲗⲁⲙⲓⲥ ⳿ⲛⲕⲟⲕⲕⲟⲥ ϩⲓⲱⲧϥ.
28Họ cổi áo Ngài ra, lấy áo điều mà khoác cho Ngài.
29ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϣⲱⲛⲧ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲭⲗⲟⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲥⲟⲩⲣⲓ ⲁⲩⲧⲏⲓϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲧⲉϥ⳿ⲁⲫⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲭⲱ ⳿ⲛⲟⲩⲕⲁϣ ϧⲉⲛ ⲧⲉϥϫⲓϫ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲓⲛⲁⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲟⲩⲕⲉⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ⲙⲑⲟ ⲉⲩⲥⲱⲃⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲭⲉⲣⲉ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ.
29Đoạn, họ đương một cái mão gai mà đội trên đầu, và để một cây sậy trong tay hữu Ngài; rồi quì xuống trước mặt Ngài mà nhạo báng rằng: Lạy Vua của dân Giu-đa.
30ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩϩⲓⲑⲁϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥϩⲟ ⲁⲩ⳿ⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲁϣ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ϧⲉⲛ ⲧⲉϥ⳿ⲁⲫⲉ.
30Họ nhổ trên Ngài, và lấy cây sậy đánh đầu Ngài.
31ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲟⲩ⳿ⲱ ⲉⲩⲥⲱⲃⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁⲩⲃⲁϣϥ ⳿ⲛϯ⳿ⲭⲗⲁⲙⲓⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϯ ⳿ⲛⲛⲉϥ⳿ϩⲃⲱⲥ ϩⲓⲱⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲟⲗϥ ⲉⲑⲣⲟⲩⲁϣϥ.
31Khi đã nhạo báng Ngài rồi, thì họ cổi áo điều ra mà mặc áo của Ngài lại, rồi đem Ngài đi đóng đinh trên cây thập tự.
32ⲉⲩⲛⲏⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲩϫⲓⲙⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲔⲩⲣⲓⲛⲛⲉⲟⲥ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲛ ⲡⲉ Ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲫⲁⲓ ⲁⲩϭⲓⲧϥ ⳿ⲛ⳿ⲭⲃⲁ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥⲉⲗ ⲡⲉϥ⳿ⲥⲧⲁⲩⲣⲟⲥ.
32Khi họ đi ra, gặp một người ở thành Sy-ren tên là Si-môn; thì bắt người vác cây thập tự của Đức Chúa Giê-xu.
33ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⲉⲩⲙⲁ ⳿ⲉϣⲁⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ Ⲅⲟⲗⲅⲟⲑⲁ ⳿ⲉⲧⲉ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲔ̇ⲣⲁⲛⲓⲟⲛ ⲡⲉ.
33Đã đi tới một chỗ gọi là Gô-gô-tha, nghĩa là chỗ cái Sọ,
34ⲁⲩϯ ⳿ⲛⲟⲩⲏⲣⲡ ⲛⲁϥ ⲉϥⲙⲟϫⲧ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲉⲛϣⲁϣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥϫⲉⲙϯⲡⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲥⲱ.
34họ cho Ngài uống rượu trộn với mật đắng; song Ngài nếm, thì không chịu uống.
35⳿ⲉⲧⲁⲩⲁϣϥ ⲇⲉ ⲁⲩⲫⲱϣ ⳿ⲛⲛⲉϥ⳿ϩⲃⲱⲥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲁⲩ ⳿ⲉⲁⲩϩⲓⲱⲡ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ.
35Họ đã đóng đinh Ngài trên cây thập tự rồi, thì bắt thăm mà chia nhau áo xống của Ngài.
36ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϩⲉⲙⲥⲓ ⲉⲩ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
36Rồi họ ngồi đó mà canh giữ Ngài.
37ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲥϧⲉ ⲧⲉϥ⳿ⲉⲧⲓ⳿ⲁ ⲥⲁ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲁⲫⲉ ⲉⲥ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ϫⲉ ( ⲪⲀⲒ ⲠⲈ Ⲡ̇ⲞⲨⲢⲞ Ⲛ̇ⲦⲈ ⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ).
37Phía trên đầu Ngài họ để cái bảng đề chữ chỉ về án Ngài, rằng: Người Nầy Là Jêsus, Vua Dân Giu-đa.
38ⲧⲟⲧⲉ ⲁⲩⲉϣ ⲕⲉ ⲥⲟⲛⲓ ⲃ̅ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲟⲩⲁⲓ ⲥⲁⲧⲉϥⲟⲩ⳿ⲓⲛⲁⲙ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲁⲓ ⲥⲁⲧⲉϥϫⲁϭⲏ.
38Cũng lúc đó, họ đóng đinh hai tên trộm cướp với Ngài, một tên ở cây thập tự bên hữu, một tên ở cây thập tự bên tả.
39ⲛⲏ ⲇⲉ ⳿ⲉⲛⲁⲩⲥⲓⲛⲓ ⲛⲁⲩϫⲉⲟⲩ⳿ⲁ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲡⲉ ⲉⲩⲕⲓⲙ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ⲁⲫⲉ.
39Những kẻ đi ngang qua đó chê cười Ngài, lắc đầu,
40ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲃⲉⲗ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲕⲟⲧϥ ϧⲉⲛ ϣⲟⲙⲧ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲛⲁϩⲙⲉⲕ ⲓⲥϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ Ⲡ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪϯ ⳿ⲁⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓ ⲡⲓϣⲉ.
40mà nói rằng: Ngươi là kẻ phá đền thờ và dựng lại trong ba ngày, hãy cứu lấy mình đi! Nếu ngươi là Con Đức Chúa Trời, hãy xuống khỏi cây thập tự!
41ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲛⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲥⲁϧ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ ⲁⲩⲥⲱⲃⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ.
41Các thầy tế lễ cả, các thầy thông giáo và các trưởng lão cũng nhạo Ngài rằng:
42ϫⲉ ⲁϥⲛⲟϩⲉⲙ ⳿ⲛϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲛⲁϩⲙⲉϥ ⲓⲥϫⲉ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲙⲠⲓ̅ⲥ̅ⲗ̅ ⲡⲉ ⲙⲁⲣⲉϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ϯⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓ ⲡⲓϣⲉ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
42Nó đã cứu kẻ khác mà cứu mình không được. Nếu phải Vua dân Y-sơ-ra-ên, bây giờ hãy xuống khỏi cây thập tự đi, thì chúng ta mới tin.
43ⲓⲥϫⲉ ⳿ϩⲑⲏϥ ⲭⲏ ⳿ⲉⲪϯ ⲙⲁⲣⲉϥⲛⲁϩⲙⲉϥ ⲓⲥϫⲉ ϯⲛⲟⲩ ⳿ϥⲟⲩⲁϣϥ ⲁϥϫⲟⲥ ⲅⲁⲣ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ Ⲡ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪϯ.
43Nó nhờ cậy Đức Chúa Trời; nếu Đức Chúa Trời yêu nó thì bây giờ Ngài phải giải cứu cho, vì nó đã nói rằng: Ta là Con Đức Chúa Trời.
44ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ⲛⲁⲣⲉ ⲛⲓⲕⲉⲥⲟⲛⲓ ϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲁϣⲟⲩ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲉⲩϯ⳿ϣϭⲛⲏⲛ ⲛⲉⲙⲁϥ.
44Hai tên trộm cướp bị đóng đinh trên cây thập tự với Ngài cũng nhiếc móc Ngài như vậy.
45ⲓⲥϫⲉⲛ ⳿ⲫⲛⲁⲩ ⳿ⲛⲁϫⲡ ⲋ̅ ⳿ⲁ ⳿ⲡⲭⲁⲕⲓ ϣⲱⲡⲓ ϩⲓϫⲉⲛ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⲧⲏⲣϥ ϣⲁ ⳿ⲫⲛⲁⲩ ⳿ⲛⲁϫⲡ ⲑ̅ ϯ.
45Từ giờ thứ sáu đến giờ thứ chín, khắp cả xứ đều tối tăm mù mịt.
46⳿ⲉⲧⲁ ⳿ⲫⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛⲁϫⲡ ⲯⲓϯ ϣⲱⲡⲓ ⲁϥⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲱⲟⲩ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲉⲗⲱ⳿ⲓ ⳿ⲉⲗⲱ⳿ⲓ ⲗⲉⲙⲁ ⲥⲁⲃⲁⲕⲑⲁⲛⲓ ⳿ⲉⲧⲉ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ϫⲉ ⲡⲁⲚⲟⲩϯ ⲡⲁⲚⲟⲩϯ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩ ⲁⲕⲭⲁⲧ ⳿ⲛⲥⲱⲕ.
46Ước chừng giờ thứ chín, Đức Chúa Jêsus kêu tiếng lớn lên rằng: Ê-li, Ê-li, lam-ma sa-bách-ta-ni? nghĩa là: Đức Chúa Trời tôi ơi! Đức Chúa Trời tôi ơi! sao Ngài lìa bỏ tôi?
47ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲧ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁϥⲙⲟⲩϯ ⲟⲩⲃⲉ ⳿Ⲏ̇ⲗⲓⲁⲥ.
47Có mấy người đứng đó, nghe kêu, thì nói rằng: Nó kêu Ê-li.
48ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⲁϥϭⲟϫⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲁϥϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲥⲫⲟⲅⲅⲟⲥ ⲁϥⲙⲁϩⲥ ⳿ⲛϩⲉⲙϫ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲑⲟⲕⲥ ⳿ⲉⲟⲩⲕⲁϣ ⲁⲩ⳿ⲧⲥⲟϥ.
48Liền có một người trong bọn họ chạy lấy một miếng bông đá, và thấm đầy dấm, để trên đầu cây sậy mà đưa cho Ngài uống.
49⳿ⲡⲥⲉⲡⲓ ⲇⲉ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲭⲁϥ ⳿ⲛⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ϫⲉ ⳿ϥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲏ̇ⲗⲓⲁⲥ ⳿ⲛⲧⲉϥⲛⲁϩⲙⲉϥ.
49Nhưng kẻ khác thì lại nói rằng: Hãy để vậy, coi thử có Ê-li đến giải cứu nó chăng.
50Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲟⲛ ⲁϥⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲱⲟⲩ ⲁϥϯ ⳿ⲙⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅.
50Đức Chúa Jêsus lại kêu lên một tiếng lớn nữa, rồi trút linh hồn.
51ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥ ⲡⲓⲕⲁⲧⲁⲡⲉⲧⲁⲥⲙⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲁϥⲫⲱϧ ⲓⲥϫⲉⲛ ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲧ ⲁϥⲉⲣ ⲃ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲁϥⲙⲟⲛⲙⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓⲡⲉⲧⲣⲁ ⲁⲩⲫⲱϫⲓ.
51Và nầy, cái màn trong đền thờ, bị xé ra làm hai từ trên chí dưới, đất thì rúng động, đá lớn bể ra,
52ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ ⲁⲩⲟⲩⲱⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲥⲱⲙⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩⲉⲛⲕⲟⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲏ⳿ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⲁⲩⲧⲱⲟⲩⲛⲟⲩ.
52mồ mả mở ra, và nhiều thây của các thánh qua đời được sống lại.
53ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⳿ⲑⲣⲉϥⲧⲱⲛϥ ⲁⲩϣⲉⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉϯⲃⲁⲕⲓ ⲉ̅ⲑ̅ⲩ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲟⲩⲟⲛϩⲟⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲙⲏϣ.
53Sau khi Đức Chúa Jêsus đã sống lại, các thánh đó ra khỏi mồ mả, đi vào thành thánh, và hiện ra cho nhiều người thấy.
54ⲡⲓ⳿ⲉⲕⲁⲧⲟⲛⲧⲁⲣⲭⲟⲥ ⲇⲉ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲑⲛⲉⲙⲁϥ ⲉⲩ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲒⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲡⲓⲙⲟⲛⲙⲉⲛ ⲛⲉⲙ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩϣⲱⲡⲓ ⲁⲩⲉⲣϩⲟϯ ⳿ⲉⲙⲁϣⲱ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲧⲁ⳿ⲫⲙⲏⲓ ⲛⲉ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ Ⲡ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪϯ.
54Thầy đội và những lính cùng với người canh giữ Đức Chúa Jêsus, thấy đất rúng động và những điều xảy đến, thì sợ hãi lắm, mà nói rằng: Thật người nầy là Con Đức Chúa Trời.
55ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲙⲏϣ ⲇⲉ ⳿ⲛ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲉⲩⲛⲁⲩ ϩⲓ ⳿ⲫⲟⲩⲉⲓ ⳿ⲉⲧⲉ ⲛⲁⲓ ⲛⲉ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ϯⲄⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ ⲉⲩϣⲉⲙϣⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
55Vả, có nhiều người đàn bà đứng coi ở đàng xa, là người đã đi theo Đức Chúa Jêsus từ xứ Ga-li-lê để hầu việc Ngài.
56ⲛⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲉ ⲛⲁⲣⲉ Ⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲡⲉ ϯⲘⲁⲅⲇⲁⲗⲓⲛⲏ ⲛⲉⲙ Ⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲑⲁ Ⲓⲁⲕⲱⲃⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⳿ⲑⲙⲁⲩ ⳿ⲛⲒⲱⲥⲏⲫ ⲛⲉⲙ ⳿ⲑⲙⲁⲩ ⳿ⲛⲛⲉⲛϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲌⲉⲃⲉⲇⲉⲟⲥ.
56Trong những đàn bà đó có Ma-ri Ma-đơ-len, Ma-ri, mẹ của Gia-cơ và Giô-sép, và mẹ hai con trai của Xê-bê-đê.
57⳿ⲉⲧⲁ ⲣⲟⲩϩⲓ ⲇⲉ ϣⲱⲡⲓ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲣⲁⲙⲁ⳿ⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ Ⲁⲣⲓⲙⲁⲑⲉⲁⲥ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲛ ⲡⲉ Ⲓⲱⲥⲏⲫ ⲫⲁⲓ ϩⲱϥ ⲁϥⲉⲣⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅.
57Đến chiều tối, có một người giàu, ở thành A-ri-ma-thê, tên là Giô-sép, chính là một môn đồ của Đức Chúa Jêsus,
58ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ϩⲁ Ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⲁϥⲉⲣ⳿ⲉⲧⲓⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲱⲙⲁ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲧⲟⲧⲉ Ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⲁϥⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⳿ⲉⲧⲏⲓϥ.
58đến nơi Phi-lát mà xin xác Đức Chúa Jêsus. Phi-lát bèn truyền cho.
59ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϭⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲱⲙⲁ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲱⲥⲏⲫ ⲁϥⲕⲟⲩⲗⲱⲗϥ ϧⲉⲛ ⲟⲩϣⲉⲛⲧⲱ ⲉⲥⲟⲩⲁⲃ.
59Giô-sép lấy xác Ngài mà bọc trong tấm vải liệm trắng,
60ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲭⲁϥ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥ⳿ⲙϩⲁⲩ ⳿ⲙⲃⲉⲣⲓ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁϥϣⲟⲕϥ ϧⲉⲛ ϯⲡⲉⲧⲣⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲥⲕⲉⲣⲕⲉⲣ ⳿ⲛⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ⲱⲛⲓ ⳿ⲉⲣⲱϥ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ ⲁϥϩⲱⲗ.
60và đưa để trong một cái huyệt mới mà người đã khiến đục cho mình trong hòn đá; đoạn, lăn một hòn đá lớn đến trước cửa mồ, rồi đi.
61ⲛⲁⲥⲭⲏ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ϯⲘⲁⲅⲇⲁⲗⲓⲛⲏ ⲛⲉⲙ ϯⲕⲉ Ⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲉⲩϩⲉⲙⲥⲓ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ.
61Có Ma-ri Ma-đơ-len và Ma-ri khác ở đó, ngồi đối ngang huyệt.
62⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲥϯ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲉ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ϯⲡⲁⲣⲁⲥⲕⲉⲩ⳿ⲏ ⲧⲉ ⲁⲩⲑⲱⲟⲩϯ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ϩⲁ Ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ.
62Đến ngày mai (là ngày sau ngày sắm sửa), các thầy tế lễ cả và người Pha-ri-si cùng nhau đến Phi-lát
63ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲉⲛ⳪ ⲁⲛⲉⲣ⳿ⲫⲙⲉⲩⲓ ϫⲉ ⳿ⲁ ⲡⲓ⳿ⲡⲗⲁⲛⲟⲥ ⲉⲧⲧⲏ ϫⲟⲥ ⲓⲥϫⲉⲛ ⲉϥⲟⲛϧ ϫⲉ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲅ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ϯⲛⲁⲧⲱⲛⲧ.
63mà nói rằng: Thưa chúa, chúng tôi nhớ người gian dối nầy, khi còn sống, có nói rằng: Khỏi ba ngày thì ta sẽ sống lại.
64ⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲧⲁϫⲣⲟ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ ϣⲁ ⲡⲓⲙⲁϩ ⲅ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲙⲏⲡⲱⲥ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲟⲗϥ ⳿ⲛϭⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲟⲩϫⲟⲥ ⳿ⲙⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ϫⲉ ⲁϥⲧⲱⲛϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲑⲙⲱⲟⲩⲧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉ ϯϧⲁ⳿ⲉ ⳿ⲙ⳿ⲡⲗⲁⲛⲏ ⳿ⲧϩⲟ ⲛⲁⲛ ⳿ⲉϯϩⲟⲩ⳿ⲓϯ.
64Vậy, xin hãy cắt người canh mả cẩn thận cho đến ngày thứ ba, kẻo môn đồ nó đến lấy trộm xác đi, rồi nói với chúng rằng: Ngài đã từ kẻ chết sống lại. Sự gian dối sau đó sẽ tệ hơn sự gian dối trước.
65ⲡⲉϫⲉ Ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⲇⲉ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛⲧⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛϩⲁⲛⲕⲟⲩⲥⲧⲱⲇⲓ⳿ⲁ ⲙⲁϣⲉⲛⲱⲧⲉⲛ ⲙⲁⲧⲁϫⲣⲟϥ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
65Phi-lát nói với họ rằng: Các ngươi có lính canh; hãy đi canh giữ theo ý các ngươi.
66⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲁⲩϣⲉⲛⲱⲟⲩ ⲁⲩⲧⲁϫⲣⲟ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ ⳿ⲉⲁⲩⲧⲟⲃϥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲕⲟⲩⲥⲧⲱⲇⲓ⳿ⲁ
66Vậy, họ đi, niêm phong mả Ngài lại, cắt lính canh giữ, lấy làm chắc chắn lắm.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.