ⳘⲀⲦⲐⲈⲞⲚ
Chapter 9
Coptic New Testament

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⳘⲀⲦⲐⲈⲞⲚ 9

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲁⲗⲏⲓ ⳿ⲉⲡⲓϫⲟⲓ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲙⲏⲣ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲧⲉϥⲃⲁⲕⲓ.
1Đức Chúa Jêsus xuống thuyền lại trở qua biển và đến thành mình.
2ⲟⲩⲟϩ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲁⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⲛⲁϥ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲓ ⲉϥϣⲏⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉϥ⳿ϣⲧⲏⲟⲩⲧ ϩⲓϫⲉⲛ ⲟⲩϭⲗⲟϫ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲡⲟⲩⲛⲁϩϯ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧϣⲏⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϫⲉ ϫⲉⲙⲛⲟⲙϯ ⲡⲁϣⲏⲣⲓ ⲛⲉⲕⲛⲟⲃⲓ ⲥⲉⲭⲏ ⲛⲁⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
2Nầy, có người đem lại cho Ngài một người đau bại nằm trên giường. Đức Chúa Jêsus thấy đức tin của các người đó, thì phán cùng người bại rằng: Hỡi con, hãy vững lòng, tội lỗi con đã được tha.
3ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲓⲥⲁϧ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ϫⲉ ⲫⲁⲓ ϫⲉⲟⲩ⳿ⲁ.
3Khi ấy, có một vài thầy thông giáo đều nghĩ thầm rằng: Người nầy nói lộng ngôn.
4ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲛⲟⲩⲙⲟⲕⲙⲉⲕ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲙⲟⲕⲙⲉⲕ ⳿ⲉϩⲁⲛⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲧⲉⲛϩⲏⲧ.
4Song Đức Chúa Jêsus biết ý tưởng mấy thầy đó, thì phán rằng: Nhân sao trong lòng các ngươi có ác tưởng làm vậy?
5ⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⲉⲑⲙⲟⲧⲉⲛ ⳿ⲉϫⲟⲥ ϫⲉ ⲛⲉⲕⲛⲟⲃⲓ ⲥⲉⲭⲏ ⲛⲁⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϣⲁⲛ ⳿ⲉϫⲟⲥ ϫⲉ ⲧⲱⲛⲕ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲟϣⲓ.
5Trong hai lời nầy: một là nói, tội lỗi ngươi đã được tha; hai là nói, ngươi hãy đứng dậy mà đi, thì lời nào dễ nói hơn?
6ϩⲓⲛⲁ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪ̇ⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲉⲣϣⲓϣⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲉⲭⲁ ⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲧⲟⲧⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧϣⲏⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϫⲉ ⲧⲱⲛⲕ ⳿ⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲕϭⲗⲟϫ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲁϣⲉⲛⲁⲕ ⳿ⲉⲡⲉⲕⲏⲓ.
6Vả, hầu cho các ngươi biết Con người ở thế gian có quyền tha tội, thì Ngài phán cùng người bại rằng: Hãy đứng dậy, vác lấy giường, mà trở về nhà ngươi.
7ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲧⲱⲛϥ ⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲉⲡⲉϥⲏⲓ.
7Người bại liền dậy mà trở về nhà mình.
8⳿ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲙⲏϣ ⲁⲩⲉⲣϩⲟϯ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϯ⳿ⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲪϯ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁϥϯⲉⲣϣⲓϣⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ.
8Đoàn dân thấy phép lạ đó, thì ai nấy đều sợ hãi, và ngợi khen Đức Chúa Trời đã cho người ta được phép tắc dường ấy.
9ⲟⲩⲟϩ ⲉϥⲥⲓⲛⲓ⳿ⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⲉϥϩⲉⲙⲥⲓ ϩⲓ ⲟⲩⲧⲉⲗⲱⲛⲓⲟⲛ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲛ ⲡⲉ Ⲙⲁⲧⲑⲉⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲧⲱⲛϥ ⲁϥⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ.
9Đức Chúa Jêsus đã đi khỏi nơi đó rồi, thấy một người tên là Ma-thi-ơ đang ngồi tại sở thâu thuế, bèn phán cùng người rằng: Hãy theo ta. Người liền đứng dậy, mà theo Ngài.
10ⲉϥⲣⲱⲧⲉⲃ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲛⲤⲓⲙⲱⲛ ⲓⲥ ϩⲁⲛⲙⲏϣ ⳿ⲛⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲧⲉⲗⲱⲛⲏⲥ ⲁⲩ⳿ⲓ ⲁⲩⲣⲟⲑⲃⲟⲩ ⲛⲉⲙ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ.
10Vả, đang khi Đức Chúa Jêsus ngồi ăn tại nhà Ma-thi-ơ, có nhiều người thâu thuế cùng kẻ xấu nết đến ngồi ăn với Ngài và môn đồ Ngài.
11ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲉⲛⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲉϥⲟⲩⲱⲙ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲧⲉⲗⲱⲛⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ.
11Người Pha-ri-si thấy vậy, thì nói cùng môn đồ Ngài rằng: Làm sao thầy các ngươi ngồi ăn chung với người thâu thuế và kẻ xấu nết vậy?
12ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲏⲉⲧϫⲟⲣ ⲥⲉⲉⲣ⳿ⲭⲣⲓ⳿ⲁ ⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲏⲓⲛⲓ ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲏⲉⲑⲙⲟⲕϩ.
12Đức Chúa Jêsus nghe điều đó, bèn phán rằng: Chẳng phải là người khỏe mạnh cần thầy thuốc đâu, song là người có bịnh.
13ⲙⲁϣⲉⲛⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⳿ⲁⲣⲓ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ⲟⲩⲛⲁⲓ ⲡⲉϯⲟⲩⲁϣϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲟⲩϣⲟⲩϣⲱⲟⲩϣⲓ ⲁⲛ ⲛⲉⲧⲁⲓ⳿ⲓ ⲅⲁⲣ ⲁⲛ ⳿ⲉⲑⲁϩⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲓⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⲉⲩⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓ⳿ⲁ.
13Hãy đi, và học cho biết câu nầy nghĩa là gì: Ta muốn sự thương xót, nhưng chẳng muốn của lễ. Vì ta đến đây không phải để kêu kẻ công bình, song kêu kẻ có tội.
14ⲧⲟⲧⲉ ⲁⲩ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲧ⳿ⲉⲛⲉⲣⲛⲏⲥⲧⲉⲩⲓⲛ ⳿ⲛϩⲁⲛⲙⲏϣ ⲛⲉⲕⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲇⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲥⲉⲉⲣⲛⲏⲥⲧⲉⲩⲓⲛ ⲁⲛ.
14Khi ấy, các môn đồ của Giăng đến tìm Đức Chúa Jêsus, mà thưa rằng: Cớ sao chúng tôi và những người Pha-ri-si kiêng ăn, còn môn đồ thầy không kiêng ăn?
15ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲙⲏ ⲟⲩⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛⲛⲓϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲡⲁⲧϣⲉⲗⲉⲧ ⳿ⲉⲉⲣϩⲏⲃⲓ ϩⲟⲥ ⲉϥⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲡⲁⲧϣⲉⲗⲉⲧ ⲥⲉⲛⲏⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⲁⲩϣⲁⲛ⳿ⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲡⲁⲧϣⲉⲗⲉⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁⲣⲱⲟⲩ ⲧⲟⲧⲉ ⲉⲩ⳿ⲉⲉⲣⲛⲏⲥⲧⲉⲩⲓⲛ.
15Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Trong khi chàng rể còn ở với bạn hữu đến mừng cưới, thì những bạn hữu đó có thể nào buồn rầu được ư? Nhưng đến ngày nào chàng rể sẽ bị đem đi khỏi họ, thì họ mới kiêng ăn.
16⳿ⲙⲡⲁⲣⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⲉⲗ ⲟⲩⲧⲱⲓⲥ ⳿ⲙⲃⲉⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥϩⲓⲧⲥ ⳿ⲉⲟⲩⲫⲉⲗϫⲓ ⳿ⲛ⳿ϩⲃⲟⲥ ⳿ⲛ⳿ⲁⲡⲁⲥ ϣⲁⲥ⳿ⲱⲗⲓ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲡⲉⲥⲙⲟϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓ ⲡⲓ⳿ϩⲃⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁⲣⲉ ⲟⲩⲫⲱϧ ϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ.
16Không có ai vá miếng nỉ mới vào cái áo cũ; vì nếu làm vậy, miếng nỉ mới sẽ chằng rách áo cũ, và đàng rách trở nên xấu hơn.
17ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲩϩⲓ ⲏⲣⲡ ⳿ⲙⲃⲉⲣⲓ ⳿ⲉⲁⲥⲕⲟⲥ ⳿ⲛ⳿ⲁⲡⲁⲥ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ϣⲁⲣⲉ ⲛⲓⲁⲥⲕⲟⲥ ⲫⲱϧ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁⲣⲉ ⲡⲓⲏⲣⲡ ⲫⲱⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁⲣⲉ ⲛⲓⲁⲥⲕⲟⲥ ⲧⲁⲕⲟ ⲁⲗⲗⲁ ϣⲁⲩϩⲓ ⲏⲣⲡ ⳿ⲙⲃⲉⲣⲓ ⳿ⲉⲁⲥⲕⲟⲥ ⳿ⲙⲃⲉⲣⲓ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁⲩϥⲓ ⳿ⲛⲛⲛⲟⲩ⳿ⲉⲣⲏⲟⲩ.
17Cũng không có ai đổ rượu mới vào bầu da cũ; nếu làm vậy thì bầu nứt, rượu chảy ra, và bầu phải hư; song ai nấy đổ rượu mới vào bầu mới, thì giữ được cả hai bề.
18ⲛⲁⲓ ⲇⲉ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲓⲥ ⲟⲩⲁⲣⲭⲱⲛ ⲁϥ⳿ⲓ ⲉϥⲟⲩⲱϣⲧ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲧⲁϣⲉⲣⲓ ⲙⲟⲩ ϯⲛⲟⲩ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲁⲙⲟⲩ ⲭⲁ ⲧⲉⲕϫⲓϫ ⳿ⲉϫⲱⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲥ⳿ⲉⲱⲛϧ.
18Đang khi Đức Chúa Jêsus phán các điều đó, xảy có người cai nhà hội kia bước vào, quì lạy trước mặt Ngài mà thưa rằng: Con gái tôi mới chết; xin Chúa đến, đặt tay trên nó, thì nó sẽ được sống.
19ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲧⲱⲛϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲁϥⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ.
19Đức Chúa Jêsus bèn đứng dậy, cùng môn đồ Ngài đều đi theo người.
20ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥ ⲟⲩ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲉⲣⲉ ⳿ⲡ⳿ⲥⲛⲟϥ ϣⲁⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲁⲣⲟⲥ ⳿ⲙⲓ̅ⲃ̅ ⳿ⲛⲣⲟⲙⲡⲓ ⲁⲥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲥⲁⲫⲁϩⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁⲥϭⲓⲛⲉⲙ ⳿ⲡ⳿ϣⲧⲁϯ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉϥ⳿ϩⲃⲟⲥ.
20Nầy, có một người đàn bà mắc bịnh mất huyết đã mười hai năm, lại gần sau lưng mà rờ trôn áo Ngài.
21ⲛⲁⲥϫⲱ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲥ ϫⲉ ⲙⲟⲛⲟⲛ ⲁⲓϣⲁⲛϭⲓⲛⲉⲙ ⳿ⲡ⳿ϣⲧⲁϯ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉϥ⳿ϩⲃⲟⲥ ϯⲛⲁⲛⲟϩⲉⲙ.
21Vì người đàn bà ấy tự nghĩ rằng: Nếu ta chỉ rờ áo Ngài, thì cũng sẽ được lành.
22Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥⲫⲟⲛϩϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁⲥ ϫⲉ ϫⲉⲙⲛⲟⲙϯ ⲧⲁϣⲉⲣⲓ ⲡⲉⲛⲁϩϯ ⲡⲉⲧⲁϥⲛⲁϩⲙⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥⲟⲩϫⲁⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲓⲥϫⲉⲛ ϯⲟⲩⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
22Đức Chúa Jêsus xây mặt lại, thấy người đàn bà, thì phán rằng: hỡi con, hãy vững lòng, đức tin con đã làm cho con được lành. Liền trong giờ đó, người đàn bà lành bịnh.
23ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲁⲣⲭⲱⲛ ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲛⲓⲣⲉϥϫⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲙⲏϣ ⲉⲩ⳿ϣⲧⲉⲣⲑⲱⲣ.
23Khi Đức Chúa Jêsus đến nhà người cai nhà hội, thấy bọn thổi sáo, và chúng làm om sòm,
24ⲛⲁϥϫⲱ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲙⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲙⲡⲉⲥⲙⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛϫⲉ ϯ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲁⲗⲗⲁ ⲁⲥⲉⲛⲕⲟⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲥⲱⲃⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲡⲉ.
24thì phán rằng: Các ngươi hãy lui ra; con gái nhỏ nầy chẳng phải chết đâu, nhưng nó ngủ. Chúng nghe thì chê cười Ngài.
25ϩⲟⲧⲉ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲩϩⲓ ⲡⲓⲙⲏϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲁϥ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲥϫⲓϫ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥⲧⲱⲛⲥ ⳿ⲛϫⲉ ϯ⳿ⲁⲗⲟⲩ.
25Bọn đó đã bị đuổi ra rồi, Ngài bèn vào, cầm lấy tay đứa gái, thì nó liền chờ dậy.
26ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁ ⲧⲉⲥ⳿ⲥⲙⲏ ϣⲉⲛⲁⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲧⲏⲣϥ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
26Tin nầy đồn ra khắp cả xứ đó.
27ⲟⲩⲟϩ ⲉϥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲁⲩⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲃⲉⲗⲗⲉ ⲃ̅ ⲉⲩⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲛⲁⲓ ⲛⲁⲛ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲆⲁⲩⲓⲇ.
27Đức Chúa Jêsus ở đó ra đi, có hai người mù theo Ngài mà kêu rằng: Hỡi con cháu vua Đa-vít, xin thương chúng tôi cùng!
28⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲏⲓ ⲁⲩ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲃⲉⲗⲗⲉⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⳿ⲉⲉⲣ ⲫⲁⲓ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲥⲉ Ⲡⲉⲛ⳪.
28Khi Ngài đã vào nhà rồi, hai người mù đến; Ngài bèn phán rằng: Hai ngươi tin ta làm được điều hai ngươi ao ước sao? Họ thưa rằng: Lạy Chúa được.
29ⲧⲟⲧⲉ ⲁϥϭⲓⲛⲉⲙ ⲛⲟⲩⲃⲁⲗ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲕⲁⲧⲁ ⲡⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ⲉⲥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ.
29Ngài bèn rờ mắt hai người mà phán rằng: Theo như đức tin các ngươi, phải được thành vậy.
30ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲟⲩⲱⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲟⲩⲃⲁⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϩⲟⲛϩⲉⲛ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ⲑⲣⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲉⲙⲓ.
30Mắt hai người liền mở. Đức Chúa Jêsus lấy giọng nghiêm phán rằng: Hãy giữ, đừng cho ai biết chuyện nầy.
31⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲩⲥⲉⲣ ⲧⲉϥ⳿ⲥⲙⲏ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲧⲏⲣϥ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
31Song lúc hai người ra khỏi nhà, thì đồn danh tiếng Ngài khắp cả xứ.
32ⲉϥⲛⲏⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲁⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⲛⲁϥ ⲛⲟⲩ⳿ⲉⲃⲟ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲇⲉⲙⲱⲛ ⲛⲉⲙⲁϥ.
32Khi đi khỏi chỗ đó, thì người ta đem tới cho Ngài một người câm bị quỉ ám.
33ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥϩⲓ ⲡⲓⲇⲉⲙⲱⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁϥⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓ⳿ⲉⲃⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲙⲏϣ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⲟⲩⲟⲛϩϥ ⳿⳿ⲉⲛⲉϩ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ϧⲉⲛ Ⲡⲓ̅ⲥ̅ⲗ̅.
33Quỉ bị đuổi ra rồi, thì người câm nói được. Đoàn dân lấy làm lạ mà nói rằng: Không hề bao giờ thấy sự như vậy trong dân Y-sơ-ra-ên.
34ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲇⲉ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲁⲣⲭⲱⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲇⲉⲙⲱⲛ ⲁϥϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲇⲉⲙⲱⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
34Nhưng người Pha-ri-si lại nói rằng: Người nầy cậy phép chúa quỉ mà trừ quỉ.
35ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲕⲱϯ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲛⲓⲃⲁⲕⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲓϯⲙⲓ ⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲟⲩⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲙⲡⲓⲉⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲓⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥⲉⲣⲫⲁϧⲣⲓ ⳿ⲉϣⲱⲛⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲛⲉⲙ ⲓⲁⲃⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ.
35Đức Chúa Jêsus đi khắp các thành, các làng, dạy dỗ trong các nhà hội, giảng tin lành nước Đức Chúa Trời, và chữa lành các thứ tật bịnh.
36⳿ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲛⲓⲙⲏϣ ⲁϥϣⲉⲛϩⲏⲧ ϧⲁⲣⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲁⲩⲥⲱⲣⲉⲙ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲣⲟϫⲡ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲟⲛⲧⲟⲩ ⲙⲁⲛ⳿ⲉⲥⲱⲟⲩ.
36Khi Ngài thấy những đám dân đông, thì động lòng thương xót, vì họ cùng khốn, và tan lạc như chiên không có kẻ chăn.
37ⲧⲟⲧⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲛⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϫⲉ ⲡⲓⲱⲥϧ ⲙⲉⲛ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⲡⲉ ⲛⲓⲉⲣⲅⲁⲧⲏⲥ ⲇⲉ ϩⲁⲛⲕⲟⲩϫⲓ ⲛⲉ.
37Ngài bèn phán cùng môn đồ rằng: Mùa gặt thì thật trúng, song con gặt thì ít.
38ⲧⲱⲃϩ ⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲠ⳪ ⳿ⲙⲡⲓⲱⲥϧ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥⲧⲁⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲛϩⲁⲛⲉⲣⲅⲁⲧⲏⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉⲡⲉϥⲱⲥϧ
38Vậy, hãy cầu xin chủ mùa gặt sai con gặt đến trong mùa mình.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.