マタイ
Chapter 20
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1天の御国は、ぶどう園で働く人を雇うため、朝早く出かけた家の主人のようなものである。
1Vả, nước thiên đàng, giống như người chủ nhà kia, tảng sáng đi ra, để mướn người làm công cho vườn nho mình.
2主人は一日一デナリ という約束を労働者たちと交わし、彼らをぶどう園に送った。
2Khi người chủ đã định giá với người làm công, mỗi ngày một đơ-ni-ê, thì sai họ vào vườn nho mình.
3また、第三時ごろ に出て行き、ほかの人たちが何もせずに市場に立っているのを見た。
3Ước chừng giờ thứ ba, người chủ lại ra, thấy những kẻ khác rảnh việc đứng trong chợ,
4そこで彼らに、『あなたがたもぶどう園へ行きなさい。ふさわしい賃金を支払おう』と言った。彼らはぶどう園へ行った。
4thì nói cùng họ rằng: Các ngươi hãy đi vào vườn nho ta, và ta sẽ trả tiền công phải cho.
5主人は第六時と第九時ごろ にも出て行き、同じようにした。
5Họ liền đi. Ước chừng giờ thứ sáu và giờ thứ chín, người chủ lại ra, cũng làm như vậy.
6第十一時ごろ にも出て行き、ほかの人たちが何もせずに立っているのを見つけた。主人は彼らに、『なぜ一日中、何もせずにここに立っているのか』と尋ねた。
6Ước chừng giờ thứ mười một, chủ ra, lại thấy những kẻ khác đứng trong chợ, thì hỏi rằng: Sao các ngươi đứng đây cả ngày không làm gì hết?
7彼らは答えた。『だれも私たちを雇ってくれなかったからです。』 主人は彼らに言った。『あなたがたもぶどう園へ行きなさい。ふさわしい賃金を受け取るだろう。』
7Họ trả lời rằng: Vì không ai mướn chúng tôi. Người chủ nói với họ rằng: Các ngươi cũng hãy đi vào vườn nho ta.
8夕方になると、ぶどう園の主人は管理人に言った。『労働者たちを呼び、最後に来た者から始めて、最初に来た者まで賃金を支払いなさい。』
8Đến tối, chủ vườn nho nói với người giữ việc rằng: Hãy gọi những người làm công mà trả tiền công cho họ, khởi từ người rốt cho đến người đầu.
9第十一時ごろに雇われた者たちが来て、それぞれ一デナリを受け取った。
9Những người làm công mướn từ giờ thứ mười một đến, lãnh mỗi người được một đơ-ni-ê.
10最初に雇われた者たちは、自分たちはもっと多く受け取れると思った。しかし、彼らもそれぞれ一デナリを受け取った。
10Rồi tới phiên những người đầu đến, tưởng lãnh được nhiều hơn; song họ cũng lãnh mỗi người một đơ-ni-ê.
11彼らはそれを受け取ると、家の主人に不平を言い、
11Khi lãnh rồi, lằm bằm cùng chủ nhà,
12『最後に来たこの者たちは、一時間しか働いていません。それなのに、一日の重荷と焼けつく暑さに耐えた私たちと同じ扱いをなさいました』と言った。
12mà rằng: Những người rốt ấy chỉ làm một giờ, mà chủ đãi cũng như chúng tôi, là kẻ đã chịu mệt nhọc cả ngày và giang nắng.
13しかし、主人はその一人に答えた。『友よ、私はあなたに不当なことをしていない。あなたは一デナリで私と合意したではないか。
13Song chủ trả lời cho một người trong bọn rằng: Bạn ơi, ta không xử tệ với ngươi đâu; ngươi há chẳng đã định với ta một đơ-ni-ê sao?
14自分の賃金を受け取って帰りなさい。私は最後に来たこの者にも、あなたと同じだけ与えたいのだ。
14Hãy lấy của ngươi mà đi đi; ta muốn trả cho kẻ rốt nầy bằng như đã trả cho ngươi vậy.
15自分のものを自分の思いどおりにすることは許されているではないか。それとも、私が良い者なので、あなたはねたみの目で見るのか。』
15Ta há không có phép dùng của cải ta theo ý muốn ta sao? Hay là ngươi thấy ta ở tử tế mà lấy mắt ganh sao?
16このように、後にいる者が先になり、先にいる者が後になる。招かれる者は多いが、選ばれる者は少ない。」
16Đó, những kẻ rốt sẽ nên đầu và kẻ đầu sẽ nên rốt là như vậy.
17イエスはエルサレムへ上って行く途中、十二人の弟子だけを脇へ呼び、道すがら彼らに言われた。
17Trong khi Đức Chúa Jêsus đi lên thành Giê-ru-sa-lem, Ngài đem riêng theo mười hai môn đồ, dọc đường, phán cùng họ rằng:
18「見よ、私たちはエルサレムへ上って行く。人の子は祭司長たちと律法学者たちに引き渡され、彼らは人の子を死刑に定める。
18Nầy, chúng ta đi lên thành Giê-ru-sa-lem, và Con người sẽ bị bắt nộp cho các thầy tế lễ cả và các thầy thông giáo, bọn đó sẽ luận giết Ngài.
19そして、あざけり、むち打ち、十字架につけるために、異邦人に引き渡す。しかし、彼は三日目によみがえる。」
19Họ sẽ nộp Ngài cho dân ngoại hầu để nhạo báng, đánh đập, và đóng đinh trên cây thập tự; đến ngày thứ ba, Ngài sẽ sống lại.
20そのとき、ゼベダイの息子たちの母が二人の息子と共にイエスのもとに来て、ひざまずき、あることを願った。
20Bấy giờ, có mẹ của các con trai Xê-bê-đê cùng các con mình đến gần Đức Chúa Jêsus, lạy Ngài đặng hỏi một chuyện.
21イエスは彼女に言われた。 「何を望んでいるのか。」 彼女はイエスに言った。「私のこの二人の息子が、あなたの御国で、一人はあなたの右に、もう一人は左に座れるよう、お命じください。」
21Ngài phán rằng: Ngươi muốn chi? Thưa rằng: Xin cho hai con trai tôi đây ngồi một đứa bên hữu Ngài, một đứa bên tả, ở trong nước Ngài.
22しかし、イエスは答えられた。 「あなたがたは、自分が何を願っているのか分かっていない。私が飲もうとしている杯を飲み、私が受けようとしているバプテスマを受けることができるか。」 二人はイエスに答えた。「できます。」
22Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Các ngươi không hiểu điều của mình xin. Các ngươi uống được chén mà ta hầu uống không? Hai người thưa rằng: Chúng tôi uống được.
23イエスは彼らに言われた。 「確かに、あなたがたは私の杯を飲み、私が受けようとしているバプテスマを受ける。しかし、私の右と左に座ることは、私が与えるものではない。それは、私の父によって備えられた人たちのためのものである。」
23Ngài phán rằng: Thật các ngươi sẽ uống chén ta nhưng mà ngồi bên hữu hay bên tả ta, thì chẳng phải tự ta cho được; ấy là cho những người nào mà Cha ta đã sửa soạn cho.
24ほかの十人はこれを聞いて、二人の兄弟に腹を立てた。
24Mười môn đồ kia nghe sự xin đó, thì giận hai anh em.
25そこでイエスは彼らを呼び寄せて言われた。 「あなたがたが知っているように、諸国民の支配者たちは人々の上に君臨し、偉い者たちは人々に権力を振るっている。
25Nhưng Đức Chúa Jêsus gọi đến mà phán rằng: Các ngươi biết rằng các vua dân ngoại thì ép dân phải phục mình, còn các quan lớn thì lấy quyền thế mà trị dân.
26しかし、あなたがたの間では、そうであってはならない。あなたがたの間で偉くなりたい者は、 あなたがたに仕える者となる。
26Trong các ngươi thì không như vậy; trái lại, trong các ngươi, kẻ nào muốn làm lớn, thì sẽ làm đầy tớ các ngươi;
27また、あなたがたの間で第一になりたい者は、あなたがたの奴隷となりなさい。
27còn kẻ nào muốn làm đầu, thì sẽ làm tôi mọi các ngươi.
28それは、人の子が仕えられるためではなく仕えるために、また、多くの人のための贖いの代価として自分のいのちを与えるために来たのと同じである。」
28Aáy vậy, Con người đã đến, không phải để người ta hầu việc mình, song để mình hầu việc người ta, và phó sự sống mình làm giá chuộc nhiều người.
29彼らがエリコを出て行くと、大勢の群衆がイエスに従った。
29Đang khi Đức Chúa Jêsus và môn đồ ra khỏi thành Giê-ri-cô, thì có một đoàn dân đông theo Ngài.
30見よ、道端に座っていた二人の目の見えない人が、イエスが通り過ぎられると聞いて叫んだ。「主よ、ダビデの子よ、私たちをあわれんでください。」
30Nầy, có hai người mù ngồi bên đường, nghe nói Đức Chúa Jêsus qua đó, thì kêu lên rằng: Lạy Chúa, con cháu vua Đa-vít, xin thương xót chúng tôi!
31群衆は黙らせようと彼らを叱ったが、二人はますます叫んだ。「主よ、ダビデの子よ、私たちをあわれんでください。」
31Chúng rầy hai người ấy, biểu nín đi; nhưng họ kêu lớn hơn nữa, rằng: Lạy Chúa, con cháu vua Đa-vít, xin thương xót chúng tôi!
32イエスは立ち止まって二人を呼び、尋ねられた。 「私に何をしてほしいのか。」
32Đức Chúa Jêsus dừng lại, gọi hai người mù đến, mà phán rằng: Các ngươi muốn ta làm chi cho?
33二人は答えた。「主よ、目が開かれるようにしてください。」
33Họ thưa rằng: Lạy Chúa, xin cho mắt chúng tôi được mở ra.
34イエスは深くあわれみ、彼らの目に触れられた。すると、すぐに目が見えるようになり、彼らはイエスに従った。
34Đức Chúa Jêsus động lòng thương xót, bèn rờ đến mắt họ; tức thì hai người thấy được và đi theo Ngài.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.