ⲚⲒⳈⲈⲂⲢⲈⲞⲤ 12
Coptic New TestamentTranslation
Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ϩⲱⲛ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩ ϭⲏⲡⲓ ⳿ⲛⲧⲁⲓⲙⲁⲓⲏ ⲭⲏ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ϩⲁⲛⲙⲁⲣⲧⲩⲣⲟⲥ ⳿ⲉⲁⲛⲭⲱ ⳿ⲛⲥⲱⲛ ⳿ⲙⲙⲉⲧϭⲁⲥⲓϩⲏⲧ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲛⲉⲙ ⳿ⲫⲛⲟⲃⲓ ⲉⲧⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⳿ⲉⲣⲟⲛ ⲉⲙⲁϣⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲟⲩϩⲩⲡⲟⲙⲟⲛⲏ ⲙⲁⲣⲉⲛϭⲟϫⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲁⲅⲱⲛ ⲉⲧⲭⲏ ⲛⲁⲛ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ.
1Thế thì, vì chúng ta được nhiều người chứng kiến vây lấy như đám mây rất lớn, chúng ta cũng nên quăng hết gánh nặng và tội lỗi dễ vấn vương ta, lấy lòng nhịn nhục theo đòi cuộc chạy đua đã bày ra cho ta,
2ⲉⲛϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲉ⳿ⲡⲁⲣⲭⲏⲅⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲫⲛⲁϩϯ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲣⲉϥϫⲱⲕ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲉ ⳿ⲛ⳿ⲧϣⲉⲃⲓⲱ ⳿ⲙⲡⲓⲣⲁϣⲓ ⲉⲧⲭⲏ ϧⲁϫⲱϥ ⲁϥ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⳿ⲉⲟⲩ ̇ⲁϥⲉⲣⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲟⲛⲓⲛ ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲓⲡⲓ ⲁϥϩⲉⲙⲥⲓ ⲥⲁⲟⲩ⳿ⲓⲛⲁⲙ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲑⲣⲟⲛⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
2nhìn xem Đức Chúa Jêsus, là cội rễ và cuối cùng của đức tin, tức là Đấng vì sự vui mừng đã đặt trước mặt mình, chịu lấy thập tự giá, khinh điều sỉ nhục, và hiện nay ngồi bên hữu ngai Đức Chúa Trời.
3ⲙⲉⲕⲙⲉⲕ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲧⲁⲓⲙⲉⲧⲣⲉϥ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫⲁⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⲉⲩⲁⲛⲧⲓⲗⲟⲅⲓⲁ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ϣⲧⲉⲙϭⲓϧⲓⲥⲓ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲃⲏⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲧⲉⲛⲯⲩⲭⲏ.
3Vậy, anh em hãy nghĩ đến Đấng đã chịu sự đối nghịch của kẻ tội lỗi dường ấy, hầu cho khỏi bị mỏi mệt sờn lòng.
4⳿ⲙⲡⲁⲧⲉⲧⲉⲛⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛϯ ⲟⲩⲃⲉ ⳿ⲫⲛⲟⲃⲓ ϣⲁ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲡ⳿ⲥⲛⲟϥ.
4Anh em chống trả với tội ác còn chưa đến nỗi đổ huyết;
5ⲟⲩⲟϩ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲉⲣ⳿ⲡⲱⲃϣ ⳿ⲙⲡⲓⲑⲱⲧ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲁϥⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛϩⲁⲛϣⲏⲣⲓ ⲡⲁϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣⲕⲟⲩϫⲓ ⳿ⲛϩⲏⲧ ϧⲉⲛ ϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲃⲱⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉϥⲥⲟϩⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲕ.
5lại đã quên lời khuyên anh em như khuyên con, rằng: Hỡi con, chớ dể ngươi sự sửa phạt của Chúa, Và khi Chúa trách, chớ ngã lòng;
6ⲫⲏ ⲅⲁⲣ ⲉⲧⲉ Ⲡ⳪ ⲙⲉⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϣⲁϥ ϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲛⲁϥ ϣⲁϥⲉⲣⲙⲁⲥⲧⲓⲅⲅⲟⲓⲛ ⲇⲉ ⳿ⲛϣⲏⲣⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲉϥⲛⲁϣⲟⲡⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
6Vì Chúa sửa phạt kẻ Ngài yêu, Hễ ai mà Ngài nhận làm con, thì cho roi cho vọt.
7ⲁⲣⲓϩⲩⲡⲟⲙⲉⲛⲓⲛ ⳿ⲛ⳿ⲥⲃⲱ ⲁϥⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛϩⲁⲛϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲫϯ ⲛⲓⲙ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛϣⲏⲣⲓ ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲣⲉ ⲡⲉϥⲓⲱⲧ ϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲛⲁϥ.
7Ví bằng anh em chịu sửa phạt, ấy là Đức Chúa Trời đãi anh em như con, vì có người nào là con mà cha không sửa phạt?
8ⲓⲥϫⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲭⲏ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲛϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲑⲏ ⲉⲧⲁⲩⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ϩⲁⲣⲁ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ϩⲁⲛϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲛⲟⲩϫ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ϩⲁⲛϣⲏⲣⲓ ⲁⲛ.
8Nhưng nếu anh em được khỏi sự sửa phạt mà ai nấy cũng phải chịu, thì anh em là con ngoại tình, chớ không phải con thật.
9ⲓⲥϫⲉ ⲛⲉⲛⲓⲟϯ ⲙⲉⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲧⲥⲁⲣⲝ ⲛⲁⲩ⳿ⲛⲧⲁⲛ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲛ⳿ϣⲫⲓⲧ ϧⲁⲧⲟⲩϩⲏ ⲓⲉ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲁⲛ ϫⲉ ⳿ⲛⲧⲉⲛϭⲛⲉϫⲱⲛ ⳿ⲙ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲛⲱⲛϧ.
9Cha về phần xác sửa phạt, mà chúng ta còn kính sợ thay, huống chi Cha về phần hồn, chúng ta há chẳng càng nên vâng phục lắm để được sự sống sao?
10ⲛⲏ ⲙⲉⲛ ⲅⲁⲣ ⳿ⲡⲣⲟⲥ ⲟⲩⲕⲟⲩϫⲓ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲛⲁⲩϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲛⲁⲛ ⲕⲁⲧⲁ ⲡⲉⲧⲉϩⲛⲱⲟⲩ ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲡⲉⲧⲉⲣⲛⲟϥⲣⲓ ⲛⲁⲛ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ ϫⲉ ⳿ⲛⲧⲉⲛϭⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲧⲉϥⲙⲉⲧⲧⲟⲩⲃⲟ.
10Vả, cha về phần xác theo ý mình mà sửa phạt chúng ta tạm thời, nhưng Đức Chúa Trời vì ích cho chúng ta mà sửa phạt, để khiến chúng ta được dự phần trong sự thánh khiết Ngài.
11⳿ⲥⲃⲱ ⲇⲉ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲡⲣⲟⲥ ϯⲟⲩⲛⲟⲩ ⲙⲉⲛ ⳿ⲙⲡⲁⲕϫⲉⲙⲟⲩ ⲉⲛⲁⲟⲩⲣⲁϣⲓ ⲛⲉ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩ⳿ⲙⲕⲁϩ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⳿ⲉ⳿ⲡϧⲁ⳿ⲉ ⲇⲉ ⲟⲩⲟⲩⲧⲁϩ ⳿ⲛϩⲓⲣⲏ ⲛⲓⲕⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ϣⲁⲥⲧⲏⲓϥ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲁⲩⲉⲣⲅⲩⲙⲛⲁⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧⲥ.
11Thật các sự sửa phạt lúc đầu coi như một cớ buồn bã, chớ không phải sự vui mừng; nhưng về sau sanh ra bông trái công bình và bình an cho những kẻ đã chịu luyện tập như vậy.
12ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ⲛⲓϫⲓϫ ⲉⲧⲭⲏ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲫⲁⲧ ⲉⲧⲃⲏⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲙⲁⲧⲁϩⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ.
12Vậy, hãy dở bàn tay yếu đuối của anh em lên, luôn cả đầu gối lỏng lẻo nữa.
13ⲁⲣⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛϩⲁⲛϫⲓⲛϭⲟϫⲓ ⲉⲩⲥⲟⲩⲧⲱⲛ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛϭ ⲁⲗⲁⲩϫ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ⳿ϣⲧⲉⲙ ϯⲙⲉⲧϭⲁⲗⲉ ⲣⲓⲕⲓ ⲙⲁⲗⲗⲟⲛ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉⲥⲗⲟϫⲥ.
13Khá làm đường thẳng cho chân anh em theo, hầu cho kẻ nào què khỏi lạc đường mà lại được chữa lành nữa.
14ϭⲟϫⲓ ⳿ⲛⲥⲁ ϯϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲧⲟⲩⲃⲟ ⲫⲏⲉⲧⲉ ⲁⲧϭⲛⲟⲩϥ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⲛⲁⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲠ⳪.
14Hãy cầu sự bình an với mọi người, cùng tìm theo sự nên thánh, vì nếu không nên thánh thì chẳng ai được thấy Đức Chúa Trời.
15ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲥⲟⲙⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲙⲏⲡⲱⲥ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲁⲓ ⲉϥϣⲁⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲙⲏⲡⲱⲥ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲛⲟⲩⲛⲓ ⳿ⲛϣⲁϣⲓ ⲉⲥⲣⲏⲧ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⲉⲥϯ ⳿ⲙⲕⲁϩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲙⲏϣ ϭⲱϧⲉⲙ.
15Khá coi chừng kẻo có kẻ trật phần ân điển của Đức Chúa Trời, kẻo rễ đắng châm ra, có thể ngăn trở và làm ô uế phần nhiều trong anh em chăng.
16ⲙⲏⲡⲱⲥ ⲁⲛ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲡⲟⲣⲛⲟⲥ ⲓⲉ ⲟⲩⲥⲁϥϩⲏⲧ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲏⲥⲁⲩ ⲫⲏⲉⲧⲁϥϯ ⳿ⲛⲧⲉϥⲙⲉⲧϣⲁⲙⲓⲥⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ϧⲣⲉ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ.
16Hãy coi chừng, cho trong anh em chớ có ai gian dâm, cũng đừng có ai khinh lờn như Ê-sau, chỉ vì một món ăn mà bán quyền con trưởng.
17ⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ϫⲉ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲱⲥ ⲉϥⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲉⲣ⳿ⲕⲗⲏⲣⲟⲛⲟⲙⲓⲛ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⲁⲩϩⲓⲧϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲉϥϫⲉⲙ ⲙⲁ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲉⲣⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓⲛ ⲕⲉⲧⲟⲓ ⲛⲉⲁϥⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲱⲥ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲉⲣⲙⲱⲟⲩ⳿ⲓ.
17Thật vậy, anh em biết rằng đến sau, người muốn cha mình chúc phước cho, thì lại bị bỏ; vì dẫu người khóc lóc cầu xin, cũng chẳng đổi được ý cha mình đã định rồi.
18⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛ⳿ⲓ ⲅⲁⲣ ϩⲁ ⲟⲩ⳿ⲭⲣⲱⲙ ⳿ⲛϫⲟⲙϫⲉⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥⲙⲟϩ ⲛⲉⲙ ⲟⲩ⳿ⲅⲛⲟⲫⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲭⲁⲕⲓ ⲉϥⲫⲟⲛϩ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲥⲁⲣⲁⲑⲏⲟⲩ.
18Anh em chẳng tới gần một hòn núi mà người ta có thể rờ đến được, cũng chẳng đến gần lửa hừng, hoặc tối tăm, hoặc âm ế, hoặc gió dữ,
19ⲛⲉⲙ ⳿ⲡⲥⲉⲛⲥⲉⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲥⲁⲗⲡⲓⲅⲅⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⳿ⲧ⳿ⲥⲙⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ϩⲁⲛⲥⲁϫⲓ ⲑⲏ ⲉⲧⲁ ⲛⲏⲉⲧⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⲉⲣⲡⲁⲣⲁⲧⲓⲥⲑⲉ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙⲟⲩⲁϩⲉⲙ ⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ.
19hoặc tiếng loa thổi vang, hoặc tiếng nói kinh khiếp đến nỗi ai nghe đều nài xin đừng nói với mình nữa;
20ⲛⲁⲩ⳿ϣϥⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⲁⲛ ⲡⲉ ϧⲁ ⲡⲉⲧⲉⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲕⲁⲛ ⲟⲩⲑⲏⲣⲓⲟⲛ ⲁϥϣⲁⲛϭⲓ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲧⲱⲟⲩ ⲉⲩ⳿ⲉϩⲓⲱⲛⲓ ⳿ⲉϫⲱϥ.
20vì họ không chịu nổi lời phán nầy: Dẫu loài thú vật tới gần núi nầy cũng sẽ bị ném đá.
21ⲟⲩⲟϩ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲛⲁϥⲟⲓ ⳿ⲛϩⲟϯ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲑⲟⲩⲟⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ⲅⲁⲣ ⲁϥϫⲟⲥ ϫⲉ ϯⲟⲓ ⳿ⲛϩⲟϯ ⲟⲩⲟϩ ϯ⳿ⲥⲑⲉⲣⲉⲧⲉⲣ.
21Lại cảnh trạng đó rất kinh khiếp, đến nỗi Môi-se nói rằng: Ta thật sợ sệt và run rẩy cả người.
22ⲁⲗⲗⲁ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲓ ϩⲁ ⲡⲓⲧⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲥⲓⲱⲛ ⲛⲉⲙ ϯⲃⲁⲕⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲉⲧⲟⲛϧ ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲧⲫⲉ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛ⳿ⲑⲃⲁ ⳿ⲛⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲉⲩⲉⲣϣⲁⲓ.
22Nhưng anh em đã tới gần núi Si-ôn, gần thành của Đức Chúa Trời hằng sống, tức là Giê-ru-sa-lem trên trời, gần muôn vàn thiên sứ nhóm lại,
23ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ϩⲁⲛϣⲁⲙⲓⲥⲓ ⲉⲥ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲣⲉϥϯϩⲁⲡ ⲫϯ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲉⲧϫⲏⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
23gần Hội thánh của những con trưởng được ghi tên trong các từng trời, gần Đức Chúa Trời, là quan án của mọi người, gần các linh hồn người nghĩa được vẹn lành,
24ⲛⲉⲙ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲓⲙⲉⲥⲓⲧⲏⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲇⲓ⳿ⲁⲑⲏⲕⲏ ⳿ⲙⲃⲉⲣⲓ ⲛⲉⲙ ⲟⲩ⳿ⲥⲛⲟϥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲛⲟⲩϫϧ ⲉϥⲥⲁϫⲓ ⳿ⲉϩⲟⲧⲉ ⲫⲁ ⲁⲃⲉⲗ.
24gần Đức Chúa Jêsus, là Đấng trung bảo của giao ước mới, và gần huyết rưới ra, huyết đó nói tốt hơn huyết của A-bên vậy.
25⳿ⲁⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣⲡⲁⲣⲁⲧⲓⲥⲑⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲥⲁϫⲓ ⲓⲥϫⲉ ⲅⲁⲣ ⲛⲏ ⳿ⲙⲡⲟⲩ⳿ϣⲫⲱⲧ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲉⲧⲁⲩⲉⲣⲡⲁⲣⲁⲧⲓⲥⲑⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲙⲁⲗⲗⲟⲛ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ϧⲁ ⲛⲏⲉⲑⲛⲁⲕⲉⲧ ⳿ϩⲣⲁⲩ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
25Anh em hãy giữ, chớ từ chối Đấng phán cùng mình; vì nếu những kẻ kia cự Đấng truyền lời báo cáo ở dưới đất, còn không tránh khỏi thay, huống chi chúng ta, nếu cự Đấng truyền lời báo cáo từ trên trời, thì càng không tránh khỏi được.
26ⲫⲏⲉⲧⲁ ⲧⲉϥ⳿ⲥⲙⲏ ⲕⲓⲙ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲏ ⲟⲩ ϯⲛⲟⲩ ⲇⲉ ⲁϥⲱϣ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲉⲧⲓ ⲕⲉⲥⲟⲡ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϯⲛⲁⲙⲟⲛⲙⲉⲛ ⲟⲩ ⲙⲟⲛⲟⲛ ⳿ⲉ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲉⲙ ϯⲕⲉⲫⲉ.
26Tiếng Đấng ấy bây giờ rúng động cả đất, hiện nay phán hứa rằng: Còn một lần nữa, ta sẽ chẳng những rúng động đất mà thôi, nhưng cũng rúng động trời nữa.
27ⲡⲓⲉⲧⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲕⲉⲥⲟⲡ ⲉϥⲧⲁⲙⲟ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲉⲩⲟⲩⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲏⲉⲧⲟⲩⲕⲓⲙ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ϩⲱⲥ ⲉⲩ⳿ⲑⲙⲁⲓⲏⲟⲩⲧ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩϣⲱⲡⲓ ⲉⲩ⳿ⲥⲙⲟⲛⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲏⲉⲧⲉ⳿ⲛⲥⲉⲕⲓⲙ ⲁⲛ.
27Vả, trong những chữ: Còn một lần nữa, tỏ ra rằng các vật hay bị rúng động, vì là những vật đã chịu dựng nên, sẽ bị cất đi, hầu cho những vật không hề rúng động được còn lại.
28ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ⲉⲛⲛⲁϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲁⲧⲕⲓⲙ ⲙⲁⲣⲉⲛϣⲱⲡⲓ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⳿ϩⲙⲟⲧ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲉⲛ ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲉⲛⲛⲁϣⲉⲙϣⲓ ⳿ⲙⲫϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧϥ ⲉⲛⲣⲁⲛⲁϥ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲟϯ ⲛⲉⲙ ⲟⲩ⳿ⲥⲑⲉⲣⲧⲉⲣ.
28Như vậy, vì chúng ta có phần trong một nước không hay rúng động, nên hãy cảm ơn, hầu cho lấy lòng kính sợ hầu việc Đức Chúa Trời một cách đẹp lòng Ngài;
29ⲕⲉ ⲅⲁⲣ ⲡⲉⲛⲛⲟⲩϯ ⲟⲩ⳿ⲭⲣⲱⲙ ⲉϥⲟⲩⲱⲙ ⲡⲉ
29vì Đức Chúa Trời chúng ta là đám lửa hay thiêu đốt.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.