ⲚⲒⳈⲈⲂⲢⲈⲞⲤ 7
Coptic New TestamentTranslation
Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲡⲁⲓ ⲙⲉⲗⲭⲓⲥⲉⲇⲉⲕ ⲅⲁⲣ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲥⲁⲗⲏⲙ ⲡⲓⲟⲩⲏⲃ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲉⲧϭⲟⲥⲓ ⲫⲏⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲉⲛ ⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ⳿ϥⲛⲁⲧⲁⲥⲑⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁ ⳿ⲡϫⲱϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲟⲩⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
1Vả, Mên-chi-xê-đéc đó là vua của Sa-lem, thầy tế lễ của Đức Chúa Trời rất cao, đã đi rước Aùp-ra-ham và chúc phước cho, trong khi người thắng trận các vua trở về;
2ⲫⲏⲉⲧⲁ ⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ⲫⲉϣ ⲣⲉⲙⲏⲧ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲉⲛⲭⲁⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲛⲧⲁϥ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⲙⲉⲛ ⳿ⲉϣⲁⲩⲟⲩⲁϩⲙⲉϥ ϫⲉ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲱⲥ ϫⲉ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲥⲁⲗⲏⲙ ⲉⲧⲉ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ϫⲉ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ϯϩⲓⲣⲏⲛⲏ.
2Aùp-ra-ham đã lấy một phần mười về mọi của cải mình mà dâng cho vua; theo nghĩa đen tên vua ấy, trước hết là vua sự công bình, lại là vua của Sa-lem nữa, nghĩa là vua bình an;
3ⲟⲩⲁⲧⲓⲱⲧ ⲟⲩⲁⲧⲙⲁⲩ ⲡⲉ ⲟⲩⲁⲧⲥⲁϫⲓ ⳿ⲉϫⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲁϥ ⲡⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛⲧⲉϥ ⲁⲣⲭⲏ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛⲧⲉϥ ϧⲁ⳿ⲉ ⳿ⲛⲱⲛϧ ⳿ϥⲧⲉⲛⲑⲱⲛⲧ ⲇⲉ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲫϯ ⳿ϥϣⲟⲡ ⳿ⲛⲟⲩⲏⲃ ϣⲁ ⲉⲛⲉϩ.
3người không cha, không mẹ, không gia phổ; không có ngày đầu mới sanh, cũng không có ngày rốt qua đời, như vậy là giống Con Đức Chúa Trời, -Mên-chi-xê-đéc nầy làm thầy tế lễ đời đời vô cùng.
4⳿ⲁⲛⲁⲩ ⲇⲉ ϫⲉ ⲟⲩⲁϣ ⳿ⲙⲙⲁⲓⲏ ⲡⲉ ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲁϥϯ ⲣⲉⲙⲏⲧ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲥⲱⲧⲡ ⳿ⲛⲧⲁϥ ⲡⲓⲡⲁⲧⲣⲓⲁⲣⲭⲏⲥ.
4Hãy nghĩ xem, chính tiên tổ là Aùp-ra-ham đã lấy một phần mười trong những vật rất tốt của mình chiếm được mà dâng cho vua, thì vua tôn trọng là dường nào.
5ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲙⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲛⲓϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲗⲉⲩⲓ ⲉⲩⲛⲁϭⲓ ⳿ⲛϯⲙⲉⲧⲟⲩⲏⲃ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲟⲗⲏ ⲧⲟⲓ ⳿ⲉⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲉϭⲓ ⲣⲉⲙⲏⲧ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲕⲁⲧⲁ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⲉⲧⲉ ⲛⲟⲩ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲛⲉ ⲕⲉⲡⲉⲣ ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧϯⲡⲓ ⳿ⲛⲁⲃⲣⲁⲁⲙ.
5Những con cháu họ Lê-vi chịu chức tế lễ, theo luật, có phép thâu lấy một phần mười của dân, nghĩa là của anh em mình, vì chính họ cũng từ Aùp-ra-ham mà ra.
6ⲫⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲥⲁϫⲓ ⳿ⲉϫⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲁϥϭⲓ ⲣⲉⲙⲏⲧ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⳿ⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲧⲉ ⲛⲓⲱϣ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⲁϥ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
6Nhưng vua vốn không phải đồng họ, cũng lấy một phần mười của Aùp-ra-ham và chúc phước cho kẻ được lời hứa.
7ⲁⲧϭⲛⲉ ⲁⲛⲧⲓⲗⲟⲅⲓⲁ ⲇⲉ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲡⲓⲕⲟⲩϫⲓ ϣⲁϥϭⲓ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲡⲓⲛⲓϣϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
7Vả, người bực cao chúc phước cho kẻ bực thấp, ấy là điều không cãi được.
8ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲙⲁ ϩⲁⲛⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉϣⲁⲩⲙⲟⲩ ⲥⲉϭⲓ ⳿ⲛϩⲁⲛⲣⲉⲙⲁϯ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲁ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲥⲉⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ϧⲁⲣⲟϥ ϫⲉ ⳿ϥⲟⲛϧ.
8Lại, đằng nầy, những kẻ thâu lấy một phần mười đều là người hay chết: còn đằng kia, ấy là kẻ mà có lời làm chứng cho là người đang sống.
9ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲁϫⲓ ⳿ⲉϫⲟϥ ⲉⲑⲃⲉ ⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲗⲉⲩ⳿ⲓ ⲙⲉⲛ ⲫⲏ ⳿ⲉⲛⲁϥϭⲓ ⳿ⲛϩⲁⲛⲣⲉⲙⲁϯ ⲁϥϯⲣⲉⲙⲏⲧ.
9Lại có thể nói rằng Lê-vi là kẻ thâu lấy một phần mười đó, chính mình người cũng bởi Aùp-ra-ham mà đóng một phần mười;
10ⲉⲧⲓ ⲅⲁⲣ ⲉϥⲭⲏ ϧⲉⲛ ⳿ⲧϯⲡⲓ ⳿ⲛⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲙⲉⲗⲭⲓⲥⲉⲇⲉⲕ.
10vì lúc Mên-chi-xê-đéc đi đón tiên tổ, thì Lê-vi còn ở trong lòng tổ phụ.
11ⲓⲥϫⲉ ⲙⲉⲛ ⲟⲩⲛ ⲛⲁⲣⲉ ⳿ⲡϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϣⲟⲡ ⲡⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲏⲃ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲗⲉⲩⲓⲧⲏ ⲥ ⲉⲧⲁⲩϯ ⲛⲟⲙⲟⲥ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ϩⲓⲱⲧⲥ ⲓⲉ ⲛⲉ ⳿ⲧⲭⲣⲓⲁ ⲟⲩ ⲧⲉ ⲕⲁⲧⲁ ⳿ⲧⲧⲁⲝⲓⲥ ⳿ⲙⲙⲉⲗⲭⲓⲥⲉⲇⲉⲕ ⲉⲑⲣⲉϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲕⲉⲟⲩⲏⲃ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲛⲉϫⲟⲥ ⲁⲛ ϫⲉ ⲕⲁⲧⲁ ⳿ⲧⲧⲁⲝⲓⲥ ⳿ⲛ⳿ⲁ⳿ⲁⲣⲱⲛ.
11Nếu có thể được sự trọn vẹn bởi chức tế lễ của người Lê-vi (vì luật pháp ban cho dân đang khi còn dưới quyền chức tế lễ), thì cớ sao còn cần phải dấy lên một thầy tế lễ khác, lập theo ban Mên-chi-xê-đéc, không theo ban A-rôn?
12ⲉⲩⲛⲁⲟⲩⲱⲧⲉⲃ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϯⲙⲉⲧⲟⲩⲏ ⲃ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲁⲛⲁⲅⲕⲏ ϣⲁⲣⲉ ⲟⲩⲟⲩⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲉⲛⲟⲙⲟⲥ.
12Chức tế lễ đã thay đổi thì luật pháp cũng cần phải thay đổi.
13ⲫⲏ ⲅⲁⲣ ⲉⲧⲟⲩϫⲱ ⳿ⲛⲛⲁⲓ ⲉⲑⲃⲏⲧϥ ⲁϥ ϭⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲕⲉⲫⲩⲗⲏ ⲑⲁⲓ ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧⲥ ϯ⳿ϩⲑⲏϥ ⳿ⲉⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲛⲉⲣϣⲱⲟⲩϣⲓ.
13Vả, Đấng mà những lời đó chỉ về, thuộc một chi phái khác, trong chi phái đó chưa từng có ai dự việc nơi bàn thờ.
14⳿ϥⲟⲩⲱⲛϩ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲓⲥϫⲉⲛ ϣⲟⲣⲡ ϫⲉ ⲡⲉⲛ⳪ ⲉⲧⲁϥⲫ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲓⲟⲩⲇⲁ ⲧⲁⲓⲫⲩⲗⲏ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲙⲡⲉ ⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ϫⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩⲏⲃ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧⲥ.
14Vì thật rõ ràng Chúa chúng ta ra từ Giu-đa, về chi phái ấy, Môi-se không nói điều chi về chức tế lễ.
15ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲓ ⲟⲛ ⳿ϥⲟⲩⲟⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲓⲥϫⲉ ⲕⲁⲧⲁ ⳿ⲡ⳿ⲥⲙⲟⲧ ⳿ⲙⲙⲉⲗⲭⲓⲥⲉⲇⲉⲕ ⳿ϥⲛⲁⲧⲱⲛϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲕⲉⲟⲩⲏⲃ.
15Mọi điều đó càng thêm rõ hơn nữa, khi chúng ta thấy một thầy tế lễ khác dấy lên, giống như Mên-chi-xê-đéc,
16ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲉ ⲕⲁⲧⲁ ⲟⲩⲛⲟⲙⲟⲥ ⲁⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲉⲛⲧⲟⲗⲏ ⳿ⲛⲥⲁⲣⲝ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⲁⲗⲗⲁ ⲕⲁⲧⲁ ⲟⲩϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲱⲛϧ ⳿ⲛⲁⲑⲃⲱⲗ.
16lập lên không theo luật lệ của điều răn xác thịt, nhưng theo quyền phép của sự sống chẳng hay hư hay hết.
17ⲥⲉⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⲅⲁⲣ ϧⲁⲣⲟϥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ ⳿ⲫⲟⲩⲏⲃ ϣⲁ ⲉⲛⲉϩ ⲕⲁⲧⲁ ⳿ⲧⲧⲁⲝⲓⲥ ⳿ⲙⲙⲉⲗⲭⲓⲥⲉⲇⲉⲕ.
17Vả, nầy là lời làm chứng cho Ngài rằng: Con làm thầy tế lễ đời đời Theo ban Mên-chi-xê-đéc.
18ⲟⲩϣⲱϣ ⲙⲉⲛ ⲅⲁⲣ ⲉⲑⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϯⲉⲛⲧⲟⲗⲏ ⳿ⲛϩⲟⲩⲓϯ ⲉⲑⲃⲉ ⲧⲉⲥⲙⲉⲧⲁⲥⲑⲉⲛⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲧⲉⲥⲙⲉⲧⲁⲧϯϩⲏⲟⲩ.
18Như vậy, điều răn trước kia vì không quyền không ích nên đã bị bỏ rồi;
19ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲡⲉϥϫⲉⲕ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲛ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲡⲉ ⲫⲁⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩϩⲉⲗⲡⲓⲥ ⲉⲥⲥⲟⲧⲡ ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲉⲛⲛⲁϧⲱⲛⲧ ⳿ⲉⲫϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧϥ.
19bởi chưng luật pháp không làm trọn chi hết, lại có một sự trông cậy hay hơn đem vào thay cho luật pháp, và bởi sự trông cậy đó chúng ta đến gần Đức Chúa Trời.
20ⲟⲩⲟϩ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲉ ⲁⲧϭⲛⲉ ⲁⲛⲁϣ ⲁⲛ ⲛⲏ ⲙⲉⲛ ⲅⲁⲣ ⲁⲩϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲏⲃ ⲁⲧϭⲛⲉ ⲁⲛⲁϣ.
20Vả lại, sự thay đổi nầy chẳng phải là không có lời thề mà được làm ra. Những thầy tế lễ khác không bởi lời thề mà được lập lên,
21ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲛⲁϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲫⲏⲉⲧϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲁϥⲱⲣⲕ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡ⳪ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲛⲉϥⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲛ⳿ϩⲑⲏϥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ ⳿ⲫⲟⲩⲏⲃ ϣⲁ ⲉⲛⲉϩ.
21nhưng Ngài đã được lập lên bằng lời thề, bởi Đấng đã phán cùng Ngài rằng: Chúa đã thề rồi, và không hối lời thề ấy đâu; Con làm thầy tế lễ đến đời đời.
22ⲕⲁⲧⲁ ⲧⲁⲓⲙⲁⲓⲏ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲙ⳿ⲡ⳿ϣⲧⲱⲣⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲇⲓ⳿ⲁⲑⲏⲕⲏ ⲉⲥⲥⲟⲧⲡ ⲑⲏ ⲉⲧⲁⲩⲥⲉⲙⲛⲏ ⲧⲥ ⳿ⲛⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ϩⲁⲛⲱϣ ⲉⲩⲥⲱⲧⲡ.
22Vì thế, Đức Chúa Jêsus đã trở nên Đấng bảo lãnh cho một cái giao ước rất tôn trọng hơn cái trước.
23ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏ ⲙⲉⲛ ⲁⲩϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲏⲃ ⲉⲩⲉⲣⲟⲩⲙⲏϣ ϫⲉ ⲛⲁⲣⲉ ⳿ⲫⲙⲟⲩ ⲭⲱ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲟϩⲓ ⲁⲛ ⲡⲉ.
23Vả lại, số thầy tế lễ rất nhiều, vì sự chết nên không giữ luôn được chức vụ.
24ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ϫⲉ ⳿ϥⲛⲁⲟϩⲓ ϣⲁ ⳿ⲉⲛⲉϩ ⲁϥϭⲓ ⳿ⲛϯⲙⲉⲧⲟⲩⲏⲃ ⳿ⲛⲟⲩⲉϣⲉⲛ ⲡⲁⲣⲁⲃⲁⲥⲓⲥ.
24Nhưng Ngài, vì hằng có đời đời, nên giữ lấy chức tế lễ không hề đổi thay.
25ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲛⲟϩⲉⲙ ⳿ⲛⲥⲏⲟⲩ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ϩⲁ ⲫϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧϥ ⲉϥⲟⲛϧ ⳿ⲛⲥⲏⲟⲩ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲣⲉϥⲥⲉⲙⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱⲟⲩ.
25Bởi đó Ngài có thể cứu toàn vẹn những kẻ nhờ Ngài mà đến gần Đức Chúa Trời, vì Ngài hằng sống để cầu thay cho những kẻ ấy.
26ⲟⲩⲁⲣⲭⲏⲉⲣⲉⲩⲥ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⳿ⲉⲛⲁϥⲥⲁⲓⲱⲟⲩ ⲛⲁⲛ ⲉϥⲧⲁⲓⲏⲟⲩⲧ ⳿ⲛⲁⲧⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲁⲧⲥⲱϥ ⲉϥⲫⲱⲣϫ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϭⲓⲥⲓ ⲥⲁ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
26Aáy đó thật là thầy tế lễ thượng phẩm mà chúng ta có cần dùng, thánh khiết, không tội, không ô uế, biệt khỏi kẻ có tội, được cất lên cao hơn các từng trời:
27ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲁⲛⲁⲅⲕⲏ ⲧⲟⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲙⲙⲏⲛⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲛⲓⲁⲣⲭⲏⲉⲣⲉⲩⲥ ⳿ⲉϣⲁⲩⲉⲛ ϣⲟⲩϣⲱⲟⲩϣⲓ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲟⲩⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲙⲙⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲱⲥ ϣⲁⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲁ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲫⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⲁϥⲁⲓϥ ⳿ⲉⲁϥ⳿ⲉⲛϥ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲟⲡ.
27không như những thầy tế lễ thượng phẩm khác, cần phải hằng ngày dâng tế lễ, trước vì tội mình, sau vì tội dân; Ngài làm việc đó một lần thì đủ cả, mà dâng chính mình Ngài làm tế lễ.
28ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⲅⲁⲣ ϣⲁϥⲭⲱ ⳿ⲛϩⲁⲛⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲁⲣⲭⲏⲉⲣⲉⲩⲥ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛⲧⲟⲩ ϣⲱⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲁⲛⲁϣ ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ϥⲧⲁϩⲟ ⳿ⲛⲟⲩϣⲏⲣⲓ ⲉϥϫⲏⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϣⲁ ⲉⲛⲉϩ
28Vì luật pháp lập những người vốn yếu đuối làm thầy tế lễ thượng phẩm; nhưng lời thề có sau luật pháp thì lập Con, là Đấng đã nên trọn lành đời đời.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.