ⲚⲒⳈⲈⲂⲢⲈⲞⲤ 8
Coptic New TestamentTranslation
Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1⳿ⲡⲕⲉⲫⲁⲗⲉⲟⲛ ⲇⲉ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲏⲉⲧⲉⲛϫⲱ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲟⲩⲁⲣⲭⲏⲉⲣⲉⲩⲥ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲉⲧⲉⲛⲧⲁⲛ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲫⲏⲉⲧⲁϥϩⲉⲙⲥⲓ ⲥⲁⲟⲩ⳿ⲓⲛⲁⲙ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲑⲣⲟⲛⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲙⲉⲧⲛⲓϣϯ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
1Đại ý điều chúng ta mới nói đó, là chúng ta có một thầy tế lễ thượng phẩm, ngồi bên hữu ngai của Đấng tôn nghiêm trong các từng trời,
2⳿ⲛⲣⲉϥϯⲫⲱϣⲉⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲏⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⲛⲉⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ϯ⳿ⲥⲕⲏⲛⲏ ⳿ⲙⲙⲏⲓ ⲑⲏ ⲉⲧⲁ Ⲡ⳪ ⲧⲁϫⲣⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲣⲱⲙⲓ ⲁⲛ.
2làm chức việc nơi thánh và đền tạm thật, bởi Chúa dựng lên, không phải bởi một người nào.
3ⲁⲣⲭⲏⲉⲣⲉⲩⲥ ⲅⲁⲣ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉϣⲁⲩⲭⲁϥ ⲉⲑⲣⲉϥ⳿ⲉⲛ ⲧⲁⲓⲟ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲛⲉⲙ ϣⲟⲩϣⲱⲟⲩϣⲓ ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ⲟⲩⲁⲛⲁⲅⲕⲉⲟⲛ ⲡⲉ ⲉⲑⲣⲉ ⲟⲩⲉⲛⲭⲁⲓ ϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲫⲁⲓ ⲉⲑⲣⲉϥ⳿ⲉⲛϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ.
3Phàm thầy tế lễ thượng phẩm đã được lập lên là để dâng lễ vật và hi sinh; vậy thì Đấng nầy cũng cần phải dâng vật gì.
4ⲓⲥϫⲉ ⲙⲉⲛ ⲟⲩⲛ ⲛⲁϥϩⲓϫⲉⲛ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⲓⲉ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲩⲏⲃ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲉⲩϣⲟⲡ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲏⲉⲧⲉⲛ ⲇⲱⲣⲟⲛ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲕⲁⲧⲁ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ.
4Nếu Ngài còn ở thế gian, thì Ngài chẳng phải là thầy tế lễ, vì ở thế gian có những thầy tế lễ dâng lễ vật theo luật pháp dạy,
5ⲛⲁⲓ ⲉⲧϣⲉⲙϣⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲥⲙⲟⲧ ⲛⲉⲙ ⲟⲩϧⲏ ⲓⲃⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲁ ⳿ⲧⲫⲉ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲁⲩⲧⲁⲙⲉ ⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ⲉϥⲛⲁϫⲱⲕ ⳿ⲛϯ⳿ⲥⲕⲏⲛⲏ ⳿ⲁⲛⲁⲩ ⲅⲁⲣ ⲡⲉϫⲁϥ ⲉⲕ⳿ⲉⲑⲁⲙⲓⲟ ⳿ⲛϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲕⲁⲧⲁ ⲡⲓⲧⲩⲡⲟⲥ ⲉⲧⲁⲩⲧⲁⲙⲟⲕ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲧⲱⲟⲩ.
5và giữ sự thờ phượng, sự thờ phượng đó chẳng qua là hình và bóng của những sự trên trời mà thôi, cũng như khi Môi-se gần dựng đền tạm, thì Đức Chúa Trời phán bảo rằng: Hãy cẩn thận, làm mọi việc theo như kiểu mẫu đã chỉ cho ngươi tại trên núi.
6ϯⲛⲟⲩ ⲇⲉ ⲁ ⲧⲟⲧϥ ϯⲙⲁϯ ⳿ⲉⲟⲩⲫⲁϣⲛⲓ ⲉⲥⲥⲟⲧⲡ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲟⲛ ⲉⲧⲉϥⲟⲓ ⳿ⲙⲙⲉⲥⲓⲧⲏ ⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲇⲓ⳿ⲁⲑⲏⲕⲏ ⲉⲥⲥⲟⲧⲡ ⲑⲏ ⲉⲧⲁⲩⲥⲉⲙⲛⲏ ⲧⲥ ⳿ⲛⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ϩⲁⲛⲱϣ ⲉⲩⲥⲱⲧⲡ.
6Nhưng thầy tế lễ thượng phẩm chúng ta đã được một chức vụ rất tôn trọng hơn, vì Ngài là Đấng trung bảo của giao ước tốt hơn, mà giao ước ấy lập lên trên lời hứa tốt hơn.
7⳿ⲉⲛⲁⲣⲉ ϯϩⲟⲩⲓϯ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲟⲓ ⳿ⲛⲁⲧⲁⲣⲓⲕⲓ ⲛⲁⲩⲛⲁⲕⲱϯ ⲁⲛ ⲡⲉ ⳿ⲛⲥⲁ ⳿ⲫⲙⲁ ⳿ⲛϯⲙⲁϩⲃ̅ϯ.
7Vì nếu ước thứ nhất không thiếu gì, thì chẳng có chỗ nào lập ước thứ hai.
8ⲉϥϫⲉⲙ ⲁⲣⲓⲕⲓ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲓⲥ ϩⲁⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲥⲉⲛⲁⲏⲟⲩ ⲡⲉϫⲉ Ⲡ⳪ ϯⲛⲁϫⲱⲕ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲙ⳿ⲡⲓⲥ̅ⲗ̅ ⲛⲉⲙ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲛⲓⲟⲩⲇⲁ ⳿ⲛⲟⲩⲇⲓ⳿ⲁⲑⲏⲕⲏ ⳿ⲙⲃⲉⲣⲓ.
8Vả, trong những lời nầy thật có ý trách, là lời Đức Chúa Trời phán cùng dân Giu-đa rằng: Chúa phán: kìa, nhựt kỳ đến, Khi đó ta sẽ cùng nhà Y-sơ-ra-ên và nhà Giu-đa lập một ước mới,
9ⲕⲁⲧⲁ ϯⲇⲓ⳿ⲁⲑⲏⲕⲏ ⲁⲛ ⳿ⲉⲧⲁⲓⲥⲉⲙⲛⲏⲧⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲟⲩⲓⲟϯ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲉⲧⲁⲓⲁⲙⲁϩⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲩϫⲓϫ ⳿ⲉ⳿ⲉⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⳿ⲛⲭⲏⲙⲓ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲟϩⲓ ϧⲉⲛ ⲧⲁⲇⲓ⳿ⲁⲑⲏⲕⲏ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲇⲉ ⲁⲓⲉⲣⲁⲙⲉⲗⲉⲥ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲡⲉϫⲉ Ⲡ⳪.
9Không phải như ước ta đã lập với tổ tiên chúng nó, Trong ngày ta cầm tay họ dẫn ra khỏi xứ Ê-díp-tô. Vì họ không bền giữ lời ước ta, Nên ta không đoái xem họ, ấy là lời Chúa phán.
10ϫⲉ ⲑⲁⲓ ⲧⲉ ⲧⲁⲇⲓ⳿ⲁⲑⲏⲕⲏ ⳿ⲉϯⲛⲁⲥⲉⲙⲛⲏ ⲧⲥ ⲛⲉⲙ ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲙ⳿ⲡⲓⲥ̅ⲗ̅ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲛⲁⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲡⲉϫⲉ Ⲡ⳪ ⲉⲓ⳿ⲉϯ ⳿ⲛⲛⲁ ⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲟⲩⲙⲉⲩⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲓ⳿ⲉ⳿ⲥϧⲏⲧⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲟⲩϩⲏⲧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲉⲓ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲟⲩϯ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ϩⲱⲟⲩ ⲉⲩ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲛⲏⲓ ⲉⲩⲗⲁⲟⲥ.
10Chúa lại phán: Nầy là lời ước mà ta sẽ lập với nhà Y-sơ-ra-ên Sau những ngày đó: Ta sẽ để luật pháp ta trong trí họ Và ghi tạc vào lòng; Ta sẽ làm Đức Chúa Trời họ, Họ sẽ làm dân ta.
11ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲛⲉ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲛⲛⲉϥⲣⲉⲙ⳿ⲙⲃⲁⲕⲓ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥⲥⲟⲛ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲥⲟⲩⲉⲛ Ⲡ⳪ ϫⲉ ⲥⲉⲛⲁⲥⲟⲩⲱⲛⲧ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲓⲥϫⲉⲛ ⲡⲟⲩⲕⲟⲩϫⲓ ϣⲁ ⲡⲟⲩⲛⲓϣϯ.
11Trong vòng họ sẽ chẳng có ai dạy bảo công dân mình Và anh em mình, rằng: Hãy nhìn biết Chúa; Vì hết thảy trong vòng họ, Từ kẻ rất nhỏ cho đến kẻ rất lớn đều sẽ biết ta,
12ϫⲉ ϯⲛⲁⲭⲱ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲙⲉⲧϭⲓ⳿ⲛϫⲟⲛⲥ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲛⲁⲉⲣ⳿ⲫⲙⲉⲩⲓ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲛⲟⲃⲓ.
12Nhân ta sẽ tha sự gian ác của họ, Và không nhớ đến tội lỗi họ nữa.
13ϧⲉⲛ ⳿ⲡϫⲓⲛϫⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩⲃⲉⲣⲓ ⲓⲉ ⲁϥⲉⲣ ϯϩⲟⲩⲓϯ ⳿ⲛⲁⲡⲁⲥ ⲫⲏ ⲇⲉ ⳿ⲉϣⲁϥⲉⲣⲁⲡⲁⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲉⲣϧⲉⲗⲗⲟ ⳿ϥϧⲉⲛⲧ ⳿ⲉ⳿ⲡⲧⲁⲕⲟ
13Gọi ước đó là mới, thì đã xưng ước trước là cũ; vả, điều chi đã cũ đã già, thì gần tiêu mất đi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.