Еврей 8
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Пунктул чел май ынсемнат ал челор спусе есте кэ авем ун Маре Преот каре С-а ашезат ла дряпта скаунулуй де домние ал Мэририй, ын черурь,
1Đại ý điều chúng ta mới nói đó, là chúng ta có một thầy tế lễ thượng phẩm, ngồi bên hữu ngai của Đấng tôn nghiêm trong các từng trời,
2ка служитор ал Локулуй Прясфынт ши ал адевэратулуй корт, каре а фост ридикат ну де ун ом, чи де Домнул.
2làm chức việc nơi thánh và đền tạm thật, bởi Chúa dựng lên, không phải bởi một người nào.
3Орьче маре преот есте пус сэ адукэ луй Думнезеу дарурь ши жертфе. Де ачея ера де требуинцэ ка ши челэлалт Маре Преот сэ айбэ чева де адус.
3Phàm thầy tế lễ thượng phẩm đã được lập lên là để dâng lễ vật và hi sinh; vậy thì Đấng nầy cũng cần phải dâng vật gì.
4Дакэ ар фи пе пэмынт, нич н-ар май фи преот, фииндкэ сунт чей че адук даруриле дупэ Леӂе.
4Nếu Ngài còn ở thế gian, thì Ngài chẳng phải là thầy tế lễ, vì ở thế gian có những thầy tế lễ dâng lễ vật theo luật pháp dạy,
5Ей фак о службэ каре есте кипул ши умбра лукрурилор черешть, дупэ порунчиле примите де Мойсе де ла Думнезеу, кынд авя сэ факэ кортул: „Я сяма”, и с-а зис, „сэ фачь тотул дупэ кипул каре ць-а фост арэтат пе мунте.”
5và giữ sự thờ phượng, sự thờ phượng đó chẳng qua là hình và bóng của những sự trên trời mà thôi, cũng như khi Môi-se gần dựng đền tạm, thì Đức Chúa Trời phán bảo rằng: Hãy cẩn thận, làm mọi việc theo như kiểu mẫu đã chỉ cho ngươi tại trên núi.
6Дар, акум, Христос а кэпэтат о службэ ку атыт май ыналтэ, ку кыт легэмынтул ал кэруй Мижлочитор есте Ел е май бун, кэч есте ашезат пе фэгэдуинце май буне.
6Nhưng thầy tế lễ thượng phẩm chúng ta đã được một chức vụ rất tôn trọng hơn, vì Ngài là Đấng trung bảo của giao ước tốt hơn, mà giao ước ấy lập lên trên lời hứa tốt hơn.
7Ын адевэр, дакэ легэмынтул динтый ар фи фост фэрэ кусур, н-ар май фи фост ворба сэ фие ынлокуит ку ун ал дойля.
7Vì nếu ước thứ nhất không thiếu gì, thì chẳng có chỗ nào lập ước thứ hai.
8Кэч ка о мустраре а зис Думнезеу луй Исраел: „Ятэ, вин зиле”, зиче Домнул, „кынд вой фаче ку каса луй Исраел ши ку каса луй Иуда ун легэмынт ноу,
8Vả, trong những lời nầy thật có ý trách, là lời Đức Chúa Trời phán cùng dân Giu-đa rằng: Chúa phán: kìa, nhựt kỳ đến, Khi đó ta sẽ cùng nhà Y-sơ-ra-ên và nhà Giu-đa lập một ước mới,
9ну ка легэмынтул пе каре л-ам фэкут ку пэринций лор ын зиуа кынд й-ам апукат де мынэ ка сэ-й скот дин цара Еӂиптулуй. Пентру кэ н-ау рэмас ын легэмынтул Меу ши нич Мие ну Мь-а пэсат де ей”, зиче Домнул.
9Không phải như ước ta đã lập với tổ tiên chúng nó, Trong ngày ta cầm tay họ dẫn ra khỏi xứ Ê-díp-tô. Vì họ không bền giữ lời ước ta, Nên ta không đoái xem họ, ấy là lời Chúa phán.
10„Дар ятэ легэмынтул пе каре-л вой фаче ку каса луй Исраел дупэ ачеле зиле”, зиче Домнул: „Вой пуне леӂиле Меле ын минтя лор ши ле вой скрие ын инимиле лор; Еу вой фи Думнезеул лор, ши ей вор фи попорул Меу.
10Chúa lại phán: Nầy là lời ước mà ta sẽ lập với nhà Y-sơ-ra-ên Sau những ngày đó: Ta sẽ để luật pháp ta trong trí họ Và ghi tạc vào lòng; Ta sẽ làm Đức Chúa Trời họ, Họ sẽ làm dân ta.
11Ши ну ва май ынвэца фиекаре пе вечинул сау пе фрателе сэу зикынд: ‘Куноаште пе Домнул!’ Кэч тоць Мэ вор куноаште, де ла чел май мик пынэ ла чел май маре динтре ей.
11Trong vòng họ sẽ chẳng có ai dạy bảo công dân mình Và anh em mình, rằng: Hãy nhìn biết Chúa; Vì hết thảy trong vòng họ, Từ kẻ rất nhỏ cho đến kẻ rất lớn đều sẽ biết ta,
12Пентру кэ ле вой ерта нелеӂюириле ши ну-Мь вой май адуче аминте де пэкателе ши фэрэделеӂиле лор.”
12Nhân ta sẽ tha sự gian ác của họ, Và không nhớ đến tội lỗi họ nữa.
13Прин фаптул кэ зиче: „Ун ноу легэмынт”, а мэртурисит кэ чел динтый есте векь, яр че есте векь, че а ымбэтрынит, есте апроапе де пеире.
13Gọi ước đó là mới, thì đã xưng ước trước là cũ; vả, điều chi đã cũ đã già, thì gần tiêu mất đi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.